Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lời và tích lũy là điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Để đạt được mục tiêu này, các đơn vị kinh doanh phải kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm. Việc tổ chức công tác kế toán nhằm ghi nhận, phản ánh chính xác doanh thu, chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt; cung cấp thông tin thực tế giúp nhà quản trị đưa ra các định hướng chiến lược như mở rộng quy mô dòng sản phẩm hiệu quả, cắt giảm các chi phí bất hợp lý và tối ưu hóa công tác điều hành.

Công ty TNHH AM Industries Việt Nam (tên viết tắt: AMI VN) được thành lập ngày 13/11/2018 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3603599607 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, đặt trụ sở tại Lô số 15, Đường số 8, KCN Giang Điền, Xã Giang Điền, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, sản xuất kết cấu thép, thiết kế nhà thép tiền chế, xuất nhập khẩu và kinh doanh các mặt hàng nhôm, thép, túi vải lò nướng du lịch theo các tiêu chuẩn quốc tế (Úc, Mỹ, Châu Âu). Nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp sản xuất - gia công đang trong giai đoạn phát triển, tác giả Lưu Thị Mỹ Lệ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH AM Industries Việt Nam".

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH AM Industries Việt Nam, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. Để đạt được mục tiêu tổng quát, khóa luận triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH AM Industries Việt Nam.
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH AM Industries Việt Nam.
  4. Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH AM Industries Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH AM Industries Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH AM Industries Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; nghiên cứu số liệu chi tiết về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vào tháng 12/2022.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, sử dụng tài khoản, vào sổ kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận toàn diện dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam đối với các phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Làm rõ khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán); doanh thu hoạt động tài chính; thu nhập khác. Hệ thống tài khoản hạch toán gồm: TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (gồm 5211, 5212, 5213), TK 515 và TK 711.
  • Kế toán chi phí: Hệ thống hóa các phương pháp tính giá vốn hàng bán (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, tính theo giá đích danh) phản ánh qua TK 632; chi phí bán hàng phản ánh qua TK 641 (gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418); chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh qua TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428); chi phí hoạt động tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, chi tiết TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - chi phí thuế TNDN hoãn lại kèm công thức tính thuế TNDN và xác định thu nhập chịu thuế).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Khung xác định kết quả kinh doanh tổng hợp từ ba cấu phần: $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{KQ hoạt động SXKD} + \text{KQ hoạt động tài chính} + \text{KQ hoạt động khác}$$ Trong đó:
    • $\text{KQ hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
    • $\text{KQ hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
    • $\text{KQ hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác} - \text{Chi phí thuế TNDN}$ Tài khoản sử dụng là TK 911 (kết chuyển cuối kỳ sang TK 421 để xác định lãi/lỗ). Khóa luận cũng hệ thống hóa các sổ sách áp dụng theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp kế thừa: Đọc và nghiên cứu tài liệu, giáo trình, khóa luận chuyên đề cùng hệ thống số liệu, chứng từ, sổ sách kế toán sẵn có tại Công ty TNHH AM Industries Việt Nam.
    • Phương pháp quan sát hiện trường: Ghi nhận trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại phòng kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Phân tích, tổng hợp thông tin kinh tế và thị trường từ các tài liệu thu thập.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp theo bảng câu hỏi với kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phần hành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả các đặc tính dữ liệu kế toán và tài chính thu thập được.
    • Phương pháp thống kê so sánh: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích biến động:
      • Tốc độ phát triển bình quân: $\bar{\theta}{BQ} = \sqrt[n-1]{\theta{lh1} \dots \theta_{lhn}}$
      • Tỷ trọng: $d_i = \frac{T_i}{\sum T_i}$
      • Tốc độ phát triển liên hoàn: $\theta_{lh} = \frac{Y_i}{Y_{i-1}}$
      • Mức tăng, giảm tuyệt đối liên hoàn: $\Delta_{lh} = Y_i - Y_{i-1}$
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911, 421) để phản ánh các quan hệ đối ứng kinh tế.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2020, 2021, 2022 và hệ thống sổ chi tiết, sổ cái, chứng từ gốc phát sinh trong tháng 12/2022 của Công ty TNHH AM Industries Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh. Tác giả phân tích chi tiết khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, bản chất của 3 khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.

Đối với phần hành chi phí, tác giả trình bày bản chất kinh tế và phương pháp hạch toán của giá vốn hàng bán (với 3 kỹ thuật tính giá xuất kho), chi phí bán hàng (8 nội dung chi phí), chi phí quản lý doanh nghiệp (8 nội dung chi phí), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm công thức xác định thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế, thuế suất 20% và cơ chế ghi nhận thuế TNDN hiện hành, hoãn lại). Cuối cùng, chương 1 xây dựng sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 911 nhằm kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh lãi hoặc lỗ trong kỳ kế toán, đồng thời nêu rõ danh mục chứng từ và sổ sách tương ứng với 4 hình thức kế toán theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH AM Industries Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển từ ngày 13/11/2018 của Công ty TNHH AM Industries Việt Nam tại KCN Giang Điền, Đồng Nai dưới sự điều hành của Giám đốc Nguyễn Thị Ngọc Thanh. Khóa luận phân tích mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc và 5 bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Xuất Nhập Khẩu và Bộ phận Sản xuất.

Chương này phân tích sâu thực trạng năng lực nội tại của công ty qua 3 khía cạnh:

  1. Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2022): Tổng nguyên giá tài sản cố định đạt 10.104 đồng, trong đó tài sản cố định hữu hình chiếm 99,84% (máy móc thiết bị chiếm 95,29%; phương tiện vận tải chiếm 4,55%) và tài sản cố định vô hình (phần mềm) chiếm 0,16%. Giá trị còn lại toàn bộ tài sản đạt 73,84% (tương ứng mức khấu hao lũy kế đạt 26,16%), phản ánh hệ thống máy móc, thiết bị còn khá mới do công ty mới thành lập năm 2018.
  2. Tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn (2020 – 2022): Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 162,89%.
    • Năm 2021 so với năm 2020: Tài sản tăng 96,92% (tương ứng tăng 59.864 đồng), chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng 120,96% (tiền và tương đương tiền tăng 84,62%, phải thu ngắn hạn tăng 53,40%, hàng tồn kho tăng 248,54% từ 7.460 đồng lên 25.618 đồng; tài sản ngắn hạn khác tăng 244,3%). Tài sản dài hạn giảm 17,07% do TSCĐ vô hình giảm 25,34% và tài sản dài hạn khác giảm 26,36%. Nguồn vốn tăng 96,92% chủ yếu do nợ phải trả tăng 42,21%.
    • Năm 2022 so với năm 2021: Tài sản tiếp tục tăng 34,74% (tương ứng tăng 42.137 đồng), trong đó tài sản ngắn hạn tăng 36,76% (tiền tăng 48,84%, phải thu ngắn hạn tăng mạnh 112,56%, hàng tồn kho tăng 29,47% lên 33.216 đồng). Tài sản dài hạn tăng 9,22% nhờ nguyên giá TSCĐ tăng 46,81%.
  3. Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2020 – 2022): Khóa luận phân tích số liệu biến động doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh cấu kiện thép và thương mại của đơn vị.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH AM Industries Việt Nam

Chương 3 đi sâu vào phân tích công tác kế toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí kế toán (dưới sự phụ trách của Kế toán trưởng Nguyễn Thị Thanh Thảo) và chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty.
  • Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2022 bao gồm:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (sản phẩm kết cấu thép, gia công, kinh doanh nhôm thép, túi vải lò nướng du lịch).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có phát sinh).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá) và thu nhập khác.
    • Kế toán tập hợp chi phí: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính (lỗ tỷ giá, chi phí lãi vay), chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
  • Mô tả phương pháp và quy trình kết chuyển các tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ, đối chiếu với việc lập các sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của công ty.

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH AM Industries Việt Nam

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế tại Chương 3, tác giả đưa ra:

  • Nhận xét, đánh giá chung: Phân tích những ưu điểm đạt được trong tổ chức bộ máy kế toán, việc chấp hành chế độ kế toán, quản lý chứng từ và quy trình xác định kết quả kinh doanh; đồng thời chỉ ra các nhược điểm, tồn tại trong việc phân bổ chi phí, theo dõi công nợ, quản lý sổ sách hoặc áp dụng công nghệ thông tin.
  • Các giải pháp và kiến nghị: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi phí sản xuất và quản lý, hoàn thiện quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và phương pháp xác định kết quả kinh doanh sát với thực tế vận hành của Công ty TNHH AM Industries Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng cơ sở vật chất và tình hình tài chính của Công ty TNHH AM Industries Việt Nam thông qua hệ thống số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính:

Bảng 1: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty TNHH AM Industries Việt Nam (Tính đến 31/12/2022)

STT Loại tài sản Tỷ trọng nguyên giá (%) Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) (%) Mức độ khấu hao lũy kế (%)
1 Tài sản cố định hữu hình 99,84% 73,78% 26,22%
- Máy móc thiết bị 95,29% 73,38% 26,62%
- Phương tiện vận tải, truyền tải 4,55% 81,98% 18,02%
2 Tài sản cố định vô hình (Phần mềm) 0,16% 38,92% 61,08%
Tổng Toàn bộ tài sản cố định 100,00% 73,84% 26,16%

Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022

Chỉ tiêu tài chính Giai đoạn 2021 / 2020 Giai đoạn 2022 / 2021 Tốc độ phát triển bình quân (2020 - 2022)
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn +96,92% +34,74% 162,89%
Tài sản ngắn hạn +120,96% +36,76% -
- Tiền và tương đương tiền +84,62% +48,84% -
- Phải thu ngắn hạn +53,40% +112,56% -
- Hàng tồn kho +248,54% +29,47% -
Tài sản dài hạn -17,07% +9,22% -
Nợ phải trả +42,21% - -

Đóng góp chính của khóa luận:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán hiện hành, gắn liền với mô hình tổ chức của doanh nghiệp sản xuất - gia công kết cấu thép.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và cơ sở vật chất của một doanh nghiệp cơ khí mới đi vào hoạt động (gần 5 năm), chỉ ra đặc thù tỷ trọng máy móc thiết bị chiếm tới 95,29% nguyên giá tài sản cố định và tốc độ mở rộng quy mô tài sản bình quân đạt 162,89%/năm.
  • Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán phát sinh trong tháng 12/2022, cung cấp các đề xuất sát với thực tế quản trị tại Công ty TNHH AM Industries Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung phân tích số liệu nghiệp vụ hạch toán chi tiết trong phạm vi 1 tháng (tháng 12/2022), chưa bao quát toàn diện các biến động kế toán theo từng quý trong cả năm tài chính. Dữ liệu tổng hợp tình hình tài sản và kết quả kinh doanh giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (2020 – 2022) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH AM Industries Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán chi tiết theo chuỗi thời gian dài hơn (nhiều năm liên tục); khảo sát, so sánh công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm giữa nhiều doanh nghiệp cùng ngành sản xuất kết cấu thép và gia công cơ khí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng khung lý thuyết, phương pháp ứng dụng các chỉ tiêu thống kê (tốc độ phát triển bình quân, tốc độ liên hoàn, tỷ trọng) để phân tích báo cáo tài chính và cách trình bày khóa luận tốt nghiệp thực tế tại doanh nghiệp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất, gia công cơ khí - kết cấu thép: Tham khảo sơ đồ hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu xuất kho nguyên liệu, bán thành phẩm đến hạch toán doanh thu và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản 911.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản ở Chương 1 và phương pháp tính toán các chỉ tiêu biến động tài sản - nguồn vốn ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH AM Industries Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gì và có đặc điểm cơ sở vật chất như thế nào?

Công ty chuyên gia công, sản xuất kết cấu thép, thiết kế nhà thép tiền chế, xuất nhập khẩu và kinh doanh nhôm thép, túi vải lò nướng du lịch theo tiêu chuẩn Úc, Mỹ, EU. Đến 31/12/2022, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng áp đảo 95,29% trong tổng nguyên giá TSCĐ, và toàn bộ TSCĐ mới khấu hao 26,16% (giá trị còn lại đạt 73,84%), phản ánh cơ sở vật chất còn rất mới.

2. Khóa luận sử dụng các phương pháp thống kê nào để phân tích dữ liệu tài chính của công ty?

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp thống kê so sánh, bao gồm 4 công thức toán học: tốc độ phát triển bình quân ($\bar{\theta}{BQ}$), tỷ trọng ($d_i$), tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta{lh}$) và mức tăng/giảm tuyệt đối liên hoàn ($\Delta_{lh}$).

3. Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?

Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng trưởng liên tục với tốc độ phát triển bình quân đạt 162,89%/năm. Năm 2021 tăng 96,92% so với 2020 (hàng tồn kho tăng 248,54%); năm 2022 tiếp tục tăng 34,74% so với 2021 (tiền tăng 48,84%, phải thu ngắn hạn tăng 112,56%, hàng tồn kho tăng 29,47% lên 33.216 đồng).

4. Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu nào được tác giả sử dụng để hạch toán phần hành nghiên cứu?

Khóa luận sử dụng các nhóm tài khoản: doanh thu và thu nhập (TK 511, 515, 711, các khoản giảm trừ TK 521); chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821); và xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 421).

5. Phạm vi thời gian nghiên cứu của khóa luận được phân định ra sao?

Khóa luận nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022), đồng thời đi sâu nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ hạch toán chứng từ, sổ sách kế toán trong tháng 12/2022.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Mỹ Lệ đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và công tác hạch toán chi tiết tại Công ty TNHH AM Industries Việt Nam, công trình đã làm rõ đặc thù kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất và gia công kết cấu thép. Các phân tích định lượng về cơ sở vật chất, tốc độ tăng trưởng tài sản và hệ thống đề xuất hoàn thiện trong khóa luận mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho công tác kế toán doanh nghiệp.