Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thảo Chi (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ từ quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu và hậu quả của đại dịch COVID-19. Đại dịch đã gây ra nhiều xáo trộn đối với hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao thông vận tải và phân phối hàng hóa: nhu cầu lưu thông, vận chuyển sụt giảm nghiêm trọng; chi phí vận hành gia tăng do giá nhiên liệu biến động mạnh và các chi phí phát sinh nhằm duy trì kiểm soát an toàn dịch bệnh. Trong điều kiện kinh doanh nhiều thách thức, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ cốt lõi giúp ban lãnh đạo nắm bắt chính xác thực trạng tài chính, kiểm soát dòng tiền và hoạch định chiến lược duy trì, phát triển doanh nghiệp.

Từ quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại kết hợp cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành.
  2. Phân tích, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu năm 2023; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cùng hệ thống kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu (địa chỉ: Thôn Yên Kiện, xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hạch toán trong năm tài chính 2023.

Văn bản cũng tổng quan 6 đề tài khóa luận tốt nghiệp có nội dung tương đồng được thực hiện trước đó tại Học viện Ngân hàng và Đại học Dân lập Hải Phòng (các đề tài của Phạm Thị Yến Nhi, Trịnh Thị Thu Phương, Nguyễn Thị Trang, Đặng Thúy Bình, Hoàng Thị Lam, Trịnh Đỗ Anh Châu) để làm cơ sở kế thừa lý luận và làm rõ khoảng trống thực tiễn tại doanh nghiệp nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Căn cứ quy định tại Điều 56 và Điều 57 (Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu), Điều 58 (Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 59 (Nguyên tắc kế toán chi phí), Điều 62 (Chi phí giá vốn hàng bán), Điều 63 (Chi phí tài chính), Điều 64 (Chi phí quản lý kinh doanh), Điều 65 (Thu nhập khác), Điều 66 (Chi phí khác), Điều 68 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán.

Hệ thống tài khoản kế toán được phân tích và đối chiếu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác). Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không theo dõi qua tài khoản riêng (TK 521) như Thông tư 200 mà hạch toán trực tiếp bên Nợ TK 511 qua sổ chi tiết.
  • Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác).
  • Tài khoản xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, gồm TK 4211 và TK 4212).

Về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tổng hợp giáo trình kế toán tài chính, tài liệu học tập của Học viện Ngân hàng và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Thống kê các chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2019–2021 và đối chiếu số liệu giữa chứng từ với sổ sách năm 2023.
  • Phương pháp phân tích: Đánh giá luồng xử lý chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu, chi phí và trích lập sổ sách kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong bài gồm hệ thống chứng từ kế toán phát sinh năm 2023 tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu: Hóa đơn giá trị gia tăng mua vào/bán ra, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có/Báo Nợ ngân hàng, trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại:

  • Kế toán doanh thu: Làm rõ khái niệm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14; 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; 2 điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính. Trình bày nội dung tài khoản, chứng từ kế toán, kết cấu TK 511, TK 515, TK 711 và quy trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
  • Kế toán chi phí: Định nghĩa chi phí theo Điều 59 Thông tư 133; 4 đặc điểm cốt lõi của chi phí; các tiêu thức phân loại chi phí (theo yếu tố kinh tế gồm 7 yếu tố; theo khoản mục tính giá thành gồm 5 khoản mục; theo quan hệ với sản lượng gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi; theo phương pháp tập hợp gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp). Phân tích hạch toán TK 632 và các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho (thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập); hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc kết chuyển doanh thu thuần, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ kế toán trước thuế; quy trình kết chuyển sang TK 421.
  • Hệ thống sổ và hình thức kế toán: Trình bày 5 hình thức ghi sổ kế toán theo quy định (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán máy tính, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ) và các loại sổ sách kế toán bắt buộc trong doanh nghiệp thương mại.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh doanh, mô hình tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 27/08/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 0103026439 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp (đăng ký thay đổi lần 1 ngày 01/12/2010), mã số doanh nghiệp là 0102892704; trụ sở tại Thôn Yên Kiện, Ngọc Hồi, Thanh Trì, TP. Hà Nội; tên giao dịch quốc tế là TRUNG THU TRANSPORT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY.
  • Quá trình phát triển và kết quả kinh doanh: Tác giả phản ánh quá trình đầu tư phương tiện (mua xe tải nhỏ năm 2009, mua container và mooc năm 2010, mở rộng thị trường Ninh Bình, Bắc Giang, Hưng Yên năm 2011–2012, đầu tư xe đầu kéo năm 2014, ký hợp đồng với Công ty Thực phẩm Á Châu và Nutifood năm 2016). Giai đoạn 2019–2021, doanh thu sụt giảm từ xấp xỉ 50 tỷ đồng (2019) xuống khoảng 43 tỷ đồng (2020) và còn 35 tỷ đồng (2021) do ảnh hưởng của đại dịch và chi phí nhiên liệu tăng. Hoạt động bắt đầu khởi sắc từ cuối năm 2022 và năm 2023.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh (5 nhân sự), Phòng Hải quan, Phòng Quản lý vận tải và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự được tổ chức theo hình thức tập trung: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán hàng hóa và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán theo năm dương lịch; kỳ báo cáo và tính giá thành theo Quý.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế năm 2023: Minh họa bằng các chứng từ và sổ sách thực tế:
    • Doanh thu bán hàng và dịch vụ: Trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 515.
    • Giá vốn hàng bán: Dẫn chứng Hóa đơn GTGT ngày 16/11/2023 của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hưng Yên (số 86570), Phiếu xuất kho, trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Dẫn chứng Hóa đơn GTGT ngày 27/07/2023 của Trung tâm Kinh doanh VNPT Hà Nội (số 419156), trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 642.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
  • Đánh giá thực trạng: Đánh giá ưu điểm trong việc tuân thủ chính sách kế toán, đồng thời phân tích các hạn chế còn tồn tại về công tác theo dõi công nợ, quản lý chi phí vận tải và nguyên nhân của những tồn tại đó.

Chương 3: Kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Định hướng và sự cần thiết: Khẳng định yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí nhằm phục vụ quản trị nội bộ trong bối cảnh phục hồi kinh tế.
  • Nguyên tắc hoàn thiện: Tuân thủ pháp luật, bảo đảm tính kịp thời, chính xác, tiết kiệm chi phí và phù hợp với mô hình doanh nghiệp vận tải.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể gồm 5 nội dung:
    1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ trách nhiệm, quy chuẩn hóa chức năng nhiệm vụ từng vị trí nhằm tăng tính chuyên môn hóa.
    2. Hoàn thiện kế toán theo dõi và thu hồi công nợ: Thiết lập quy trình giám sát công nợ khách hàng vận tải, hạn chế nợ đọng kéo dài.
    3. Hoàn thiện chính sách bán hàng và cung cấp dịch vụ: Xây dựng biểu giá cước, chính sách chiết khấu hợp lý nhằm kích cầu dịch vụ vận chuyển.
    4. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Mở các tài khoản chi tiết phục vụ theo dõi doanh thu và chi phí giá vốn theo từng đối tượng xe, chuyến xe hoặc tuyến vận tải.
    5. Sử dụng hiệu quả phần mềm kế toán: Khai thác triệt để các phân hệ tự động của phần mềm máy tính nhằm giảm thiểu thao tác thủ công.
  • Các kiến nghị thực hiện: Đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách thuế), Bộ Tài chính (hướng dẫn cụ thể hơn cho doanh nghiệp dịch vụ vận tải) và Ban Giám đốc Công ty (quan tâm đầu tư công nghệ, bồi dưỡng nhân sự kế toán).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các số liệu thực tế về quá trình hình thành, phát triển và biến động doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu qua bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí / Năm Thông tin chi tiết được ghi nhận trong văn bản
Năm 2008 Thành lập công ty (27/08/2008), vốn điều lệ ban đầu, triển khai 5 đề án phát triển
Năm 2009 Đầu tư 5 xe tải nhỏ trọng tải 1 tấn nhằm duy trì hoạt động trong khủng hoảng kinh tế
Năm 2010 Mua bổ sung xe container và sơ-mi rơ-mooc để mở rộng quy mô vận chuyển
Năm 2011 – 2012 Mở rộng thị trường sang Ninh Bình, Bắc Giang, Hưng Yên; doanh thu tăng trưởng
Năm 2014 Mua thêm xe đầu kéo, 7 xe tải và nâng cấp trang thiết bị quản lý
Năm 2016 Ký kết hợp đồng vận tải dài hạn với Công ty Thực phẩm Á Châu và Công ty Nutifood
Năm 2019 Doanh thu hoạt động kinh doanh đạt mức xấp xỉ 50 tỷ đồng
Năm 2020 Doanh thu sụt giảm xuống còn khoảng 43 tỷ đồng do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19
Năm 2021 Doanh thu tiếp tục giảm sâu xuống mức 35 tỷ đồng do đứt gãy lưu thông và giá xăng dầu tăng
Năm 2022 – 2023 Hoạt động vận tải phục hồi; doanh thu khởi sắc nhờ chính sách kích cầu và hỗ trợ giá

Về mặt chuyên môn, khóa luận tổng kết chính sách kế toán đang vận hành tại đơn vị:

Khoản mục kế toán Quy định áp dụng tại Công ty CP Thương mại và Vận tải Trung Thu
Chế độ kế toán Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Kỳ báo cáo và tính giá thành Định kỳ theo Quý

Về đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế đối với các khoản mục doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và kết chuyển lãi lỗ tại một doanh nghiệp thương mại kết hợp vận tải; đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp công ty hoàn thiện khâu quản lý công nợ, bóc tách chi phí giá vốn theo từng phương tiện và nâng cao hiệu quả phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố trong văn bản:

  • Giới hạn phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong năm tài chính 2023, chưa đối chiếu số liệu chi tiết qua nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động dài hạn của các khoản mục chi phí.
  • Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu vào kế toán thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại cũng như các giao dịch tài chính phức tạp theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).
  • Giới hạn không gian: Khóa luận khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu, do đó các giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp thương mại vận tải vừa và nhỏ, chưa mang tính khái quát hóa cho toàn ngành logistics.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mô hình khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh từ lý luận đến thực tiễn; giúp người học nắm vững kỹ thuật trích xuất chứng từ (hóa đơn GTGT dịch vụ, xăng dầu, viễn thông, phiếu xuất kho), kỹ thuật lập sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 911 theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ vận tải vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán 5 người theo mô hình tập trung, phương pháp quản lý chi phí nhiên liệu xe tải và các giải pháp theo dõi công nợ khách hàng vận chuyển.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi chép kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và được tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, gồm 5 nhân sự đảm nhiệm các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán hàng hóa và Thủ quỹ.

3. Doanh thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021 theo số liệu văn bản?
Doanh thu năm 2019 của công ty đạt mức xấp xỉ 50 tỷ đồng; năm 2020 sụt giảm xuống còn khoảng 43 tỷ đồng và năm 2021 tiếp tục giảm xuống còn 35 tỷ đồng do tác động của đại dịch COVID-19 và biến động tăng giá nhiên liệu.

4. Theo chế độ kế toán công ty áp dụng, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và theo dõi qua sổ chi tiết (không dùng TK 521). Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

5. Trong thực tế năm 2023, tác giả đã trích xuất những chứng từ chi phí tiêu biểu nào để minh họa hạch toán giá vốn và chi phí quản lý?
Tác giả đã trích xuất Hóa đơn GTGT số 86570 ngày 16/11/2023 của Công ty TNHH Một thành viên Xăng dầu Hưng Yên kèm Phiếu xuất kho để minh họa hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632), và Hóa đơn GTGT số 419156 ngày 27/07/2023 của Trung tâm Kinh doanh VNPT Hà Nội để minh họa hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thảo Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, tổ chức chứng từ và luân chuyển sổ sách tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu trong năm tài chính 2023 thông qua hệ thống dẫn chứng sổ sách thực tế. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng xuất phát trực tiếp từ các tồn tại trong quản lý công nợ, bóc tách chi phí và ứng dụng phần mềm tại đơn vị nghiên cứu.