Giới thiệu dự án

Ngành thương mại và dịch vụ logistics đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng quốc gia, đóng góp khoảng 4,5% - 5,0% vào GDP Việt Nam. Tuy nhiên, giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 cùng biến động mạnh của giá nhiên liệu đã đặt các doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ (SMEs) trước áp lực sống còn: tối ưu hóa chi phí vận hành, bảo toàn dòng tiền và minh bạch hóa kết quả kinh doanh. Đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu, bài toán quản trị tài chính đòi hỏi một hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu kép giữa hoạt động thương mại phân phối hàng tiêu dùng và vận tải đường bộ liên tỉnh.

Thực trạng quản lý tài chính tại doanh nghiệp đang đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Doanh thu sụt giảm từ mức ~50 tỷ đồng (2019) xuống còn 43 tỷ đồng (2020) và chạm đáy 35 tỷ đồng (2021) do đứt gãy chuỗi cung ứng và biến động giá xăng dầu, trước khi phục hồi từ cuối năm 2022.
  • Phương pháp bóc tách chi phí giá vốn hàng bán và chi phí vận tải xe đầu kéo/container chưa được tự động hóa theo từng chuyến hàng (trip-level tracking), dẫn đến độ trễ 10 - 15 ngày trong việc chốt báo cáo tài chính định kỳ.
  • Rủi ro tồn đọng công nợ khách hàng (TK 131) kéo dài, thiếu cơ chế trích lập dự phòng phải thu khó đòi và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) chưa tối ưu.

Mục tiêu nghiên cứu và triển khai giải pháp:

  1. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) và chi phí (TK 632, TK 642, TK 635, TK 811) tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14).
  2. Thiết kế mô hình tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và tự động hóa chuỗi bút toán kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  3. Rút ngắn thời gian lập Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (P&L) từ 15 ngày xuống còn dưới 3 ngày làm việc sau khi kết thúc kỳ kế toán.
  4. Giảm thiểu tỷ lệ sai sót dữ liệu đối soát công nợ - doanh thu xuống dưới 1,5%, tối ưu hóa quản trị biên lợi nhuận trước thuế.

Phạm vi đề tài tập trung vào toàn bộ chu trình kế toán tài chính năm 2023 tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ và khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Doanh nghiệp vừa vận hành mạng lưới xe tải thùng, xe đầu kéo vận chuyển phân phối hàng tiêu dùng cho các đối tác lớn (như Nutifood, Thực phẩm Á Châu), vừa thực hiện thương mại bán buôn vật tư. Mô hình kép này tạo ra sự phức tạp trong việc phân bổ chi phí hỗn hợp.

Tiêu chí so sánh Phương pháp thủ công / Excel phân tán Phần mềm kế toán đóng gói truyền thống Hệ thống quản trị kế toán chuẩn TT 133
Ghi nhận doanh thu & GTGT Nhập liệu chậm, dễ sót hóa đơn hủy/điều chỉnh Ghi nhận độc lập, thiếu liên kết đơn hàng vận tải Tự động đối soát Hóa đơn điện tử với e-Waybill
Tính giá vốn hàng bán (TK 632) Tính cuối tháng trên Excel, dễ sai công thức Tự động nhưng không gắn với lộ trình vận chuyển Tính giá vốn đa lớp: giá mua + chi phí logistics gán trực tiếp
Kiểm soát chi phí quản lý (TK 642) Tổng hợp thủ công từ phiếu chi/tiền mặt Phân bổ chung cho toàn bộ kỳ Phân tách chi tiết TK 6421 (Bán hàng) & TK 6422 (Quản lý)
Độ trễ lập Báo cáo Tài chính 12 - 18 ngày sau kỳ kết toán 5 - 7 ngày sau kỳ kết toán Real-time hoặc < 3 ngày chốt số liệu
Rủi ro sai lệch số liệu Cao (8% - 12%) Trung bình (3% - 5%) Thấp (< 0,5%) nhờ ràng buộc toàn vẹn cơ sở dữ liệu

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Hạch toán chuẩn hệ thống tài khoản Thông tư 133/2016/TT-BTC; tự động kết chuyển TK 511, 515, 711, 632, 642, 635, 811 sang TK 911; tính lãi/lỗ chưa phân phối (TK 421).
  • Should-have: Tự động tính giá vốn bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; module theo dõi vòng quay công nợ khách hàng (TK 131) và cảnh báo hạn mức tín dụng.
  • Could-have: Module trích xuất dữ liệu tự động sang Báo cáo thuế GTGT và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Won't-have (giai đoạn này): Tích hợp hệ thống quản lý kho thông minh qua RFID và định giá chuyển nhượng nội bộ.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán tổng hợp được chuẩn hóa theo mô hình Nhật ký chung tự động hóa:

Hệ thống công nghệ áp dụng:

  • Database Engine: PostgreSQL 15.4 / SQL Server Enterprise 2019 (Lưu trữ sổ cái bất biến, ràng buộc toàn vẹn Transaction ACID).
  • Accounting Core Framework: MISA SME 2023 / FAST Financial System Engine v11.
  • Data Integration & ETL: Python 3.11 với pandas 2.2.0, SQLAlchemy 2.0.25 phục vụ kiểm thử và trích xuất báo cáo động.

Thiết kế cơ sở dữ liệu mẫu cho hệ thống sổ cái kế toán kép (General Ledger Schema):

-- Bảng danh mục tài khoản kế toán theo TT 133/2016/TT-BTC
CREATE TABLE chart_of_accounts (
    account_code VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    account_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    account_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- Doanh thu, Chi phí, Tài sản, Nguồn vốn
    parent_code VARCHAR(10) REFERENCES chart_of_accounts(account_code),
    is_active BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

-- Bảng lưu trữ bút toán Nhật ký chung
CREATE TABLE general_journal_entries (
    entry_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
    voucher_number VARCHAR(50) NOT NULL,
    posting_date DATE NOT NULL,
    document_date DATE NOT NULL,
    description TEXT,
    debit_account VARCHAR(10) NOT NULL REFERENCES chart_of_accounts(account_code),
    credit_account VARCHAR(10) NOT NULL REFERENCES chart_of_accounts(account_code),
    amount NUMERIC(18, 2) NOT NULL CHECK (amount > 0),
    tax_code VARCHAR(20),
    partner_id VARCHAR(50),
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Chỉ mục tối ưu hóa truy vấn kết chuyển định kỳ
CREATE INDEX idx_gje_posting_date ON general_journal_entries(posting_date);
CREATE INDEX idx_gje_accounts ON general_journal_entries(debit_account, credit_account);

Methodology

Quy trình triển khai áp dụng phương pháp lai Hybrid Agile-Waterfall kéo dài trong 16 tuần:

  1. Giai đoạn Khảo sát & Pháp lý (Tuần 1 - 4): Thu thập danh mục chứng từ, bảng kê hóa đơn GTGT, quy chế định mức xăng dầu, hợp đồng vận tải khách hàng lớn.
  2. Giai đoạn Thiết kế & Chuẩn hóa (Tuần 5 - 8): Xây dựng cây tài khoản chi tiết (TK 5111, 5113, 6421, 6422), thiết lập công thức tính giá vốn xuất kho và phân bổ chi phí chung.
  3. Giai đoạn Triển khai & Chạy đối soát song song (Tuần 9 - 13): Hạch toán song song dữ liệu năm tài chính 2023, kiểm tra tính cân đối của Sổ Cái và Bảng Cân đối tài khoản.
  4. Giai đoạn Nghiệm thu & Chuyển giao (Tuần 14 - 16): Khóa sổ niên độ tài chính, trích xuất Báo cáo KQHĐKD và hoàn thiện luận văn nghiên cứu.
Ma trận Rủi ro Mức độ Khả năng Giải pháp xử lý (Mitigation Strategy)
Sai lệch thời điểm ghi nhận doanh thu dịch vụ vận tải Cao Trung bình Thiết lập điều kiện nghiệm thu: Chỉ ghi nhận Doanh thu (Có 5113) khi có Biên bản giao nhận hàng hóa đủ chữ ký
Biến động giá xăng dầu làm sai lệch giá vốn dịch vụ Cao Cao Áp dụng công thức tính giá nhiên liệu bình quân gia quyền theo kỳ dự trữ kết hợp thẻ kho xăng dầu
Phân loại nhầm chi phí quản lý và chi phí bán hàng Trung bình Thấp Ban hành sổ tay mã hóa tài khoản chi tiết (Mã 6421xx cho Đội xe & Mã 6422xx cho Văn phòng)

Implementation và kết quả

Development process

Cốt lõi của thuật toán kế toán tại Công ty Trung Thu là tính toán chính xác giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và tự động hóa chuỗi bút toán khóa sổ cuối kỳ.

Công thức toán học tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ: $$\bar{P} = \frac{V_{ton_dau} + \sum_{i=1}^{n} V_{nhap_i}}{Q_{ton_dau} + \sum_{i=1}^{n} Q_{nhap_i}}$$

Trị giá xuất kho trong kỳ: $$V_{xuat} = Q_{xuat} \times \bar{P}$$

Module hạch toán và kết chuyển kết quả kinh doanh bằng Python:

from decimal import Decimal
from typing import Dict, List

class AccountingClosingEngine:
    def __init__(self, fiscal_year: int):
        self.fiscal_year = fiscal_year
        self.revenue_accounts: Dict[str, Decimal] = {"511": Decimal("0.00"), "515": Decimal("0.00"), "711": Decimal("0.00")}
        self.expense_accounts: Dict[str, Decimal] = {
            "632": Decimal("0.00"),
            "6421": Decimal("0.00"),
            "6422": Decimal("0.00"),
            "635": Decimal("0.00"),
            "811": Decimal("0.00")
        }

    def post_revenue(self, account: str, amount: Decimal):
        if account in self.revenue_accounts:
            self.revenue_accounts[account] += amount

    def post_expense(self, account: str, amount: Decimal):
        if account in self.expense_accounts:
            self.expense_accounts[account] += amount

    def execute_closing_entries(self) -> List[Dict[str, any]]:
        journal_entries = []
        total_revenue = Decimal("0.00")
        total_expense = Decimal("0.00")

        # 1. Kết chuyển Doanh thu thuần sang TK 911
        for acc, amt in self.revenue_accounts.items():
            if amt > Decimal("0.00"):
                journal_entries.append({"debit": acc, "credit": "911", "amount": amt, "note": f"Kết chuyển doanh thu {acc} sang 911"})
                total_revenue += amt

        # 2. Kết chuyển Chi phí sang TK 911
        for acc, amt in self.expense_accounts.items():
            if amt > Decimal("0.00"):
                journal_entries.append({"debit": "911", "credit": acc, "amount": amt, "note": f"Kết chuyển chi phí {acc} sang 911"})
                total_expense += amt

        # 3. Xác định Lãi / Lỗ trước thuế TNDN
        net_profit_before_tax = total_revenue - total_expense
        if net_profit_before_tax > Decimal("0.00"):
            journal_entries.append({"debit": "911", "credit": "4212", "amount": net_profit_before_tax, "note": "Kết chuyển Lãi ròng trong kỳ"})
        else:
            journal_entries.append({"debit": "4212", "credit": "911", "amount": abs(net_profit_before_tax), "note": "Kết chuyển Lỗ ròng trong kỳ"})

        return journal_entries

Testing và validation

Quá trình kiểm thử số liệu kế toán thực tế niên độ 2023 tại Công ty Vận tải Trung Thu được thực hiện qua 150 kịch bản kiểm tra độc lập:

  • Kiểm thử số dư tài khoản: Toàn bộ tài khoản trung gian (TK 511, 515, 711, 632, 642, 635, 811, 911) có số dư cuối kỳ bằng chính xác 0,00 VND.
  • Kiểm thử đối soát hóa đơn: 100% hóa đơn GTGT đầu ra khớp đúng với doanh thu bán lẻ hàng tiêu dùng và dịch vụ vận tải cung cấp.
  • Hiệu năng xử lý số liệu: Hệ thống thực hiện kết chuyển và lập Báo cáo KQHĐKD cho hơn 12.000 dòng nghiệp vụ trong vòng 1,84 giây, giảm thiểu 95% thời gian so với tổng hợp thủ công.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BENCHMARK KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU TÀI CHÍNH              |
+-----------------------------+--------------------+----------------------+
| Chỉ số Kiểm thử             | Hệ thống Cũ (2022) | Hệ thống Mới (2023)  |
+-----------------------------+--------------------+----------------------+
| Thời gian chốt sổ tháng    | 8 ngày             | 1 ngày               |
| Sai lệch kiểm toán nội bộ   | 4,2% doanh thu     | 0,00%                |
| Thời gian đối soát công nợ  | 48 giờ / đối tác   | 15 phút / đối tác    |
| Tốc độ kết xuất BCTC năm    | 15 ngày làm việc   | 2 ngày làm việc      |
+-----------------------------+--------------------+----------------------+

Kết quả đạt được

Đề tài đã phản ánh chính xác kết quả kinh doanh năm 2023 của Công ty Trung Thu:

  • Phản ánh đầy đủ cấu trúc Doanh thu thuần và Thu nhập hoạt động tài chính, loại trừ hoàn toàn việc ghi nhận trùng lặp các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Tách bạch rõ ràng giữa Giá vốn hàng bán thương mại và Giá vốn dịch vụ vận tải (xăng dầu, khấu hao phương tiện, lương lái xe).
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 (Biểu số 2.18) cung cấp số liệu đáng tin cậy phục vụ công tác quyết toán thuế và hoạch định kế hoạch ngân sách năm 2024.

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình hóa chi phí logistics tích hợp trong doanh nghiệp thương mại: Khóa luận đã xây dựng thành công cơ chế gán chi phí nhiên liệu và khấu hao xe trực tiếp vào giá vốn dịch vụ vận tải (TK 632), khắc phục tình trạng phân bổ dàn trải vào chi phí quản lý chung.
  2. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Cung cấp hướng dẫn từng bước từ việc thu thập chứng từ gốc (Biên bản nghiệm thu chuyến, Hóa đơn xăng dầu Petrolimex Hưng Yên số 86570, Hóa đơn VNPT số 419156) đến trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  3. Cải thiện hiệu suất vận hành kế toán vượt bậc:
    • Tốc độ xử lý luân chuyển chứng từ tăng 65%.
    • Giảm thiểu sai sót trong khâu tính giá xuất kho bình quân xuống 0,0%.
    • Nâng cao tỷ lệ thu hồi công nợ quá hạn lên 22% nhờ hệ thống báo cáo tuổi nợ theo dõi chi tiết trên TK 131.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu, quy trình ghi nhận nghiệp vụ cung ứng vận tải hàng hóa tiêu dùng cho đối tác Nutifood tuyến Hà Nội - Bắc Giang được thực hiện chuẩn hóa như sau:

  1. Tiếp nhận & Thực hiện: Phòng Quản lý vận tải điều động phương tiện, tài xế nhận phiếu xuất kho từ khách hàng và phiếu giao việc vận tải.
  2. Tập hợp chi phí trực tiếp:
    • Hóa đơn xăng dầu xuất phát sinh trong chuyến: Ghi Nợ TK 632 / Nợ TK 133 / Có TK 111, 331.
    • Trích khấu hao xe đầu kéo trong tháng: Ghi Nợ TK 632 / Có TK 214.
  3. Nghiệm thu & Phát hành hóa đơn: Khách hàng ký Biên bản nghiệm thu dịch vụ vận tải hoàn thành, phòng Kế toán phát hành Hóa đơn điện tử GTGT:
    • Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131 (Nutifood) / Có TK 5113 / Có TK 33311.
  4. Xác định kết quả kinh doanh: Cuối quý, toàn bộ chi phí và doanh thu được kết chuyển vào TK 911 để xác định biên lợi nhuận ròng của từng hợp đồng vận tải.

Phân tích Hiệu quả Đầu tư (ROI) & Lộ trình Triển khai

Chi phí chuẩn hóa hệ thống kế toán và nâng cấp phần mềm ước tính khoảng 45.000.000 VND (bao gồm bản quyền phần mềm kế toán, đào tạo nhân sự 5 chuyên viên và thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ). Lợi ích mang lại:

  • Cắt giảm chi phí nhân sự xử lý dữ liệu thủ công: Tiết kiệm 36.000.000 VND/năm.
  • Tránh phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, thuế do sai lệch sổ sách: Ước tính bảo vệ dòng tiền 20.000.000 - 50.000.000 VND/năm.
  • Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): Dưới 8 tháng; Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (ROI): Đạt 124% sau 1 năm vận hành.

Lộ trình triển khai khuyến nghị cho doanh nghiệp:

  • Tháng 1 - 2: Chuẩn hóa danh mục tài khoản cấp 2 và định mức tiêu hao nhiên liệu theo tải trọng xe.
  • Tháng 3 - 4: Triển khai phần mềm kế toán tích hợp chữ ký số và hóa đơn điện tử tự động.
  • Tháng 5 trở đi: Vận hành kiểm toán nội bộ định kỳ hàng quý, đánh giá hiệu quả từng trung tâm lợi nhuận (Profit Center).

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù khóa luận đã giải quyết triệt để các vấn đề hạch toán cơ bản, hệ thống vẫn tồn tại một số hạn chế:

  • Chưa tích hợp API trực tiếp giữa thiết bị định vị GPS / Hộp đen trên xe tải với phần mềm kế toán để tự động tính toán chi phí xăng dầu theo thời gian thực (Real-time Fuel Telematics).
  • Việc đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng vẫn dựa nhiều vào kinh nghiệm chủ quan của phòng Kinh doanh thay vì mô hình chấm điểm tín dụng tự động (Credit Scoring Model).

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  1. Xây dựng module kết nối dữ liệu giữa hệ thống Quản lý Vận tải (TMS - Transport Management System) với phân hệ Kế toán Tổng hợp.
  2. Ứng dụng mô hình học máy (Machine Learning) để dự báo biến động chi phí bảo dưỡng đội xe định kỳ và tối ưu hóa chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng mua số lượng lớn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn với đầy đủ dẫn chứng số liệu, trích lục chứng từ thực tế (Hóa đơn Petrolimex, trích sổ Cái TK 511, 632, 642, 911), nắm vững kỹ năng xử lý tình huống hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên & Doanh nghiệp Vận tải - Thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng để tái cấu trúc bộ máy kế toán tinh gọn (5 nhân sự), kiểm soát thất thoát chi phí nhiên liệu và rút ngắn chu kỳ quyết toán tài chính.
  • Nhà phát triển Hệ thống ERP/Kế toán: Nắm bắt đặc thù nghiệp vụ hỗn hợp giữa thương mại phân phối và logistics đường bộ để thiết kế các module phân bổ chi phí giá vốn linh hoạt.
  • Nhà nghiên cứu & Giảng viên: Nguồn dữ liệu thực nghiệm về tác động của chu kỳ khủng hoảng và phục hồi kinh tế đối với dòng tiền và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp SMEs tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC có yêu cầu bắt buộc mở tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 511 và TK 642 không? Theo quy định của Thông tư 133, TK 511 có 4 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5118) và TK 642 có 2 tài khoản cấp 2 (6421 - Chi phí bán hàng, 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp). Doanh nghiệp cần mở chi tiết để phân loại đúng doanh thu dịch vụ vận tải và chi phí phát sinh tương ứng.

  2. Tại sao doanh nghiệp vận tải nên chọn phương pháp tính giá trị xuất kho Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ? Phương pháp này giúp đơn giản hóa khối lượng công việc kế toán đối với các mặt hàng phụ tùng, dầu nhớt nhập xuất thường xuyên với số lượng lớn, làm mịn biến động giá ngắn hạn của thị trường trong kỳ hạch toán.

  3. Làm thế nào để tích hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đầu vào trực tiếp vào hệ thống sổ Nhật ký chung? Doanh nghiệp có thể sử dụng các giải pháp phần mềm kế toán hỗ trợ cổng kết nối dịch vụ Hóa đơn điện tử thông qua API chuẩn XML/JSON từ Tổng cục Thuế, cho phép đọc và sinh tự động chứng từ Nợ TK 156/632/642 - Nợ TK 1331 - Có TK 331.

  4. Doanh nghiệp có bắt buộc phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) vào cuối niên độ kế toán không? Theo nguyên tắc thận trọng, khi có bằng chứng chắc chắn về khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán hoặc con nợ mất khả năng chi trả, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng để phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.

  5. Chi phí nhiên liệu vượt định mức có được tính vào chi phí giá vốn hợp lý khi xác định thuế TNDN không? Phần chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu tiêu hao vượt định mức hợp lý do doanh nghiệp tự xây dựng sẽ bị loại trừ khỏi chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN và phải hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ (ghi nhận Nợ TK 632).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thảo Chi đã giải quyết toàn diện bài toán lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Trung Thu. Bằng việc bám sát chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đề tài đã minh chứng tính khả thi của mô hình tổ chức kế toán tập trung, làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ và chuẩn hóa kỹ thuật kết chuyển tài chính qua TK 911. Các giải pháp đề xuất không chỉ hỗ trợ ban lãnh đạo công ty nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh phục hồi kinh tế, mà còn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp thương mại - logistics quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.