Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thanh Huyền (lớp K20CLCI, Chương trình Chất lượng cao, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Ngọc Trâm vào năm 2021.

Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh kinh tế Việt Nam đang đẩy mạnh hội nhập quốc tế song song với việc đối mặt với nhiều biến động thị trường, đặc biệt là giai đoạn chịu ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19. Trong điều kiện đó, việc duy trì tăng trưởng bền vững và tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại phải kiểm soát chặt chẽ quy mô doanh thu và chi phí hoạt động. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý tài chính trọng yếu, cung cấp thông tin phục vụ việc điều hành nội bộ và đáp ứng yêu cầu giải trình cho các bên liên quan.

Tác giả đã kế thừa và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu từ các công trình đi trước:

  • Luận văn của Trịnh Quang Tuấn (2017) tại Công ty TNHH Dược phẩm Bảo Phương sử dụng số liệu năm 2015 đã cũ.
  • Luận văn của Đoàn Thanh Phương (2015) tại Tổng công ty Mía Đường 1 chưa vận dụng sâu sắc hệ thống chuẩn mực kế toán.
  • Luận văn của Hoàng Thu Trang (2015) tại Công ty CP Kỹ thuật Công trình Việt Nam đề xuất giải pháp chung chung, chưa cụ thể hóa khâu hạch toán chi phí.
  • Luận văn của Vũ Thị Thanh Huyền (2012) tại các đơn vị thành viên Tổng công ty CP Vinaconex chưa phân tích rõ tính hợp lý trong tổ chức bộ máy kế toán.
  • Luận văn của Nguyễn Thị Diệp (2012) tại Công ty CP Truyền thông Truyền hình Hà Nội chưa đưa ra giải pháp mở sổ chi tiết theo đối tượng mua - bán.

Từ đó, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa các nội dung và nguyên tắc cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ hiện hành.
    • Phân tích thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình hạch toán tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội nhằm chỉ rõ ưu điểm cùng các hạn chế còn tồn tại.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Những nội dung, nguyên tắc cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là gì?
    • Những ưu nhược điểm nào còn tồn tại trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội?
    • Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội?
  4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống công tác kế toán doanh thu, chi phí và quá trình xác định kết quả kinh doanh.
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội (địa chỉ: B21 – Nam Thành Công, 47 Nguyên Hồng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập trong năm tài chính 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng các chuẩn mực kế toán quốc tế, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong lĩnh vực kế toán:

  • Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (tham chiếu lý luận về các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, tính theo giá đích danh, phương pháp giá bán lẻ).
Khoản mục kế toán Tài khoản quy định (Thông tư 133/2016/TT-BTC) Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận chính
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Ghi nhận khi chuyển giao rủi ro/lợi ích, xác định được doanh thu và chi phí chắc chắn; các khoản giảm trừ doanh thu ghi giảm trực tiếp bên Nợ TK 511 (không dùng TK 521).
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Phản ánh lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Thu nhập khác TK 711 Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nhượng bán thanh lý TSCĐ, các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay thu hồi được.
Giá vốn hàng bán TK 632 Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ, các khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (TK 6421: Chi phí bán hàng; TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp) Tập hợp toàn bộ chi phí nhân viên, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng phục vụ bán hàng và quản lý.
Chi phí tài chính TK 635 Phản ánh chi phí đi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và do đánh giá lại cuối kỳ.
Chi phí thuế TNDN TK 821 (TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành; TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại) Căn cứ trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành theo quy định của pháp luật thuế.
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 (kết chuyển sang TK 421) Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần bên Có và kết chuyển toàn bộ chi phí hợp lý bên Nợ để xác định lãi/lỗ trong kỳ.

Về phương pháp thu thập và xử lý thông tin, tác giả sử dụng:

  • Phương pháp thống kê: Tập hợp, đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán phát sinh từ các chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ tổng hợp tại công ty năm 2020.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao; phân loại, kiểm tra và tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ theo hệ thống tài khoản kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về hoạt động kinh doanh thương mại và chu trình kế toán tương ứng:

  • Khái quát và điều kiện ghi nhận: Xác định doanh thu theo chuẩn mực VAS 14 và IAS 18, làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Phân định rõ nội dung các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu). Nêu bật quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC khi bãi bỏ tài khoản 521 và chuyển sang hạch toán giảm trừ trực tiếp bên Nợ TK 511.
  • Phân loại chi phí và điều kiện hạch toán: Phân tích bản chất của giá vốn hàng bán (TK 632) theo các phương pháp tính giá xuất kho; chi phí tài chính (TK 635); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 bao gồm chi tiết TK 6421 và TK 6422); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 8211, TK 8212) và chi phí khác (TK 811). Làm rõ 3 điều kiện ghi nhận chi phí (khả năng tiền tệ hóa đáng tin cậy, làm giảm lợi ích kinh tế gián tiếp làm giảm vốn chủ sở hữu, hình thành từ giao dịch quá khứ).
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc sử dụng TK 911 để kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí liên quan; kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421.
  • Các hình thức kế toán áp dụng trong doanh nghiệp: Mô tả nguyên tắc luân chuyển chứng từ và ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát về đơn vị:

    • Tiền thân là khu trung tâm bách hóa tổng hợp thành lập ngày 26/08/1960, chuyển đổi cổ phần hóa ngày 24/01/2006.
    • Mã số thuế: 0100106987; Người đại diện pháp luật/Giám đốc: Phùng Chiến Thắng.
    • Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh siêu thị, nhà hàng, cho thuê văn phòng; phân phối thực phẩm và đồ uống cho các đối tác lớn như Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Sơn Hùng Phát, Công ty Cổ phần Trường Hà. Phương thức tiêu thụ chủ lực là bán buôn theo đơn đặt hàng và hợp đồng, kết hợp bán lẻ tại hệ thống cửa hàng.
    • Cơ cấu quản trị: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh.
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:

    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng (kiêm Trưởng phòng tài vụ và Kế toán tổng hợp), Kế toán công nợ, Kế toán xuất nhập kho và Thủ kho. Toàn bộ nhân sự kế toán có trình độ đại học.
    • Chế độ áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá bình quân liên hoàn; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2020:

    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Sử dụng Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 màu tím lưu cuống, liên 2 màu đỏ giao khách hàng, liên 3 màu xanh dùng ghi sổ kế toán), phiếu thu, giấy báo Có, hợp đồng kinh tế.
      • Nghiệp vụ thực tế 1: Ngày 15/12/2020, xuất bán rượu vang Grande Carbernet Sauvignon cho Công ty CP Trường Hà theo Hóa đơn GTGT số 0000842, giá trị thanh toán 21.000.000 đồng (đã gồm 10% thuế GTGT), khách hàng chưa thanh toán (ghi Nợ TK 131: 21.000.000 / Có TK 5111: 19.090.909 / Có TK 3331: 1.909.091).
      • Nghiệp vụ thực tế 2: Ngày 25/12/2020, xuất bán nước khoáng Lavie cho Công ty TNHH DV&TM Sơn Hùng Phát theo Hóa đơn GTGT số 0000856, tổng giá thanh toán 14.000.000 đồng (đã gồm 10% thuế GTGT), khách hàng chuyển khoản thanh toán đủ qua ngân hàng (ghi Nợ TK 112: 14.000.000 / Có TK 5111: 12.727.273 / Có TK 3331: 1.272.727).
    • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng theo giấy báo Có.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ vào Phiếu xuất kho (Phiếu số 22, Phiếu số 23), kế toán xác định giá trị xuất kho theo đơn giá bình quân liên hoàn, phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632 (ghi Nợ TK 632 / Có TK 156).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi phí tiền lương nhân viên theo Bảng lương tháng 12/2020 (Biểu 2.31), trích khấu hao TSCĐ theo Bảng danh mục TSCĐ (Biểu 2.30), các chi phí dịch vụ mua ngoài theo Hóa đơn GTGT số 330479 (Biểu 2.28) và Phiếu chi số 29 (Biểu 2.29).
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng các phiếu hạch toán kết chuyển doanh thu thuần (TK 511 sang TK 911), kết chuyển chi phí (TK 632, TK 642 sang TK 911), hạch toán thuế TNDN phải nộp (TK 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào Bên Có TK 421.
  • Đánh giá thực trạng tại công ty:

    • Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng các nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ hợp lệ; hạch toán đầy đủ các tài khoản doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hạn chế: Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi; chưa mở Sổ Nhật ký bán hàng để theo dõi riêng khối lượng giao dịch thương mại lớn; chưa mở Sổ chi tiết cho TK 632 để theo dõi giá vốn theo từng mặt hàng/nhóm hàng; chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại bài bản; việc ứng dụng công nghệ/phần mềm kế toán còn hạn chế, nhiều khâu xử lý thủ công.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội

Dựa trên định hướng phát triển của doanh nghiệp, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  1. Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thiết lập Bảng tính trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu 3.1) vào thời điểm cuối năm tài chính đối với các khoản nợ quá hạn thanh toán từ khách hàng; hạch toán tăng chi phí quản lý kinh doanh (Nợ TK 6422 / Có TK 2293) nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản và phòng ngừa rủi ro tài chính.
  2. Sử dụng Sổ Nhật ký bán hàng: Thiết kế và đưa vào áp dụng mẫu Sổ Nhật ký bán hàng (Biểu 3.2) để theo dõi chi tiết toàn bộ nghiệp vụ bán hàng phát sinh theo thời gian trước khi tổng hợp vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
  3. Kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh: Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao vật liệu văn phòng, chi phí tiếp khách, điện thoại, phân bổ hợp lý chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho bộ phận quản lý và bộ phận kinh doanh.
  4. Mở sổ chi tiết TK 632 – Giá vốn hàng bán: Thiết kế Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Biểu 3.5) và Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán (Biểu 3.6), liên kết chặt chẽ với Phiếu xuất kho để theo dõi giá vốn cho từng mặt hàng kinh doanh (đồ uống, thực phẩm, dịch vụ).
  5. Vận dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán: Đề xuất ban hành mức tỷ lệ chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn và chiết khấu thanh toán cho đối tác thanh toán sớm nhằm kích thích cầu tiêu dùng và thu hồi công nợ nhanh chóng; hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán vào chi phí tài chính (TK 635) và chiết khấu thương mại ghi giảm trực tiếp doanh thu (TK 511).
  6. Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp: Chuyển đổi mô hình ghi chép thủ công/bán tự động sang sử dụng phần mềm kế toán nhằm tự động hóa quy trình kết nối chứng từ, lên sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính và giảm thiểu sai sót tác nghiệp.

Đồng thời, tác giả đưa ra các khuyến nghị đối với Nhà nước (tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, chuẩn mực kế toán) và Doanh nghiệp (đầu tư hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhân sự kế toán).


Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng hạch toán năm 2020: Tái hiện đầy đủ quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thực tế tại Công ty CP Phát triển Thương mại Hà Nội qua hệ thống 43 biểu bảng, hóa đơn, phiếu hạch toán (từ Hóa đơn GTGT số 0000842, 0000856, Phiếu xuất kho, Bảng lương T12/2020 đến Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 821, TK 911).
  • Đóng góp giải pháp cụ thể: Cung cấp mẫu biểu và quy trình ghi chép chi tiết cho các điểm thiếu hụt tại công ty, bao gồm: Mẫu Bảng tính trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu 3.1), mẫu Sổ Nhật ký bán hàng (Biểu 3.2), quy trình ghi nhận và mẫu Sổ chi tiết/tổng hợp giá vốn hàng bán (Biểu 3.3, 3.5, 3.6).
  • Điểm phát triển so với nghiên cứu trước: Khắc phục tính chất phân tích chung chung của các đề tài giai đoạn 2012–2017 bằng cách bám sát thực tế số liệu phát sinh năm 2020 của một doanh nghiệp thương mại cụ thể, vận dụng chuẩn mực Thông tư 133/2016/TT-BTC vào toàn bộ sơ đồ hạch toán và thiết kế sổ sách chi tiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thực tế trong năm tài chính 2020 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ (Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội) áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; chưa đi sâu so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán quản trị chuyên sâu hoặc doanh nghiệp lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí phục vụ ra quyết định giá bán và quản trị dòng tiền; nghiên cứu lộ trình chuyển đổi và ứng dụng các phần mềm ERP toàn diện trong chuỗi cung ứng thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là phương pháp thiết kế Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ chi tiết TK 632 và kỹ thuật trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

2. Theo chế độ Thông tư 133 mà công ty áp dụng, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) không được sử dụng. Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).

3. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) tại công ty?
Công ty chưa mở Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp chi tiết cho TK 632 để theo dõi riêng giá vốn của từng mặt hàng, nhóm mặt hàng hay từng phương thức tiêu thụ, mà chỉ hạch toán tổng hợp số liệu trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632.

4. Hai khách hàng lớn được nêu trong ví dụ thực tế về hạch toán doanh thu năm 2020 của công ty là những đơn vị nào?
Đó là Công ty Cổ phần Trường Hà (giao dịch xuất bán rượu vang theo Hóa đơn GTGT số 0000842 ngày 15/12/2020 chưa thanh toán) và Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Sơn Hùng Phát (giao dịch xuất bán nước khoáng Lavie theo Hóa đơn GTGT số 0000856 ngày 25/12/2020 đã thanh toán bằng chuyển khoản).


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phạm Thanh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2020 tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và vào sổ kế toán của doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất—như mở sổ chi tiết giá vốn, lập sổ nhật ký bán hàng, trích lập dự phòng phải thu khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán—đáp ứng trực tiếp yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị khảo sát.