Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, kế toán giữ vị trí thiết yếu trong toàn bộ hệ thống quản lý của các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp tại Việt Nam. Công tác kế toán không chỉ đơn thuần là việc thu nhận, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin về tình hình tài chính của đơn vị mà còn là công cụ phục vụ trực tiếp cho công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh của nhà quản trị. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt: giúp ban lãnh đạo đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh để đưa ra định hướng phát triển; cung cấp căn cứ để nhà đầu tư quyết định giải ngân vốn; tạo cơ sở cho các ngân hàng và tổ chức tín dụng thẩm định năng lực tài chính trước khi cấp tín dụng; đồng thời hỗ trợ cơ quan thuế xác định đúng nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

Tại Công ty TNHH Nam Thiện – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối mặt hàng điện tử, điện lạnh (tivi, tủ lạnh, điều hòa, máy giặt) và bán buôn sắt thép, lắp đặt hệ thống điện nước tại Hải Phòng – nhu cầu tiêu dùng đối với các thiết bị này ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh từ các công ty và siêu thị điện máy trên địa bàn ngày càng gay gắt, làm thu hẹp thị phần của doanh nghiệp. Để tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động, việc kiểm soát chặt chẽ doanh thu bán hàng, quản lý tối ưu các khoản chi phí phát sinh và xác định chính xác kết quả kinh doanh trở thành đòi hỏi cấp bách. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Trần Văn Khánh đã lựa chọn thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Thiện".

Căn cứ theo văn bản nhiệm vụ đề tài và phần mở đầu của khóa luận, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Thiện dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách thực tế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Thiện.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Nam Thiện (địa chỉ tại Thôn Tiên Lãng, xã Bắc Hưng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán, chứng từ và hệ thống sổ sách của công ty trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước về chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Văn bản này quy định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo VAS 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Đối với giao dịch cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện xác định độ tin cậy của kết quả giao dịch.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, là căn cứ pháp lý trực tiếp quy định hệ thống tài khoản kế toán, mẫu sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khóa luận sử dụng các khái niệm và nguyên tắc hạch toán kinh tế chuyên ngành:

  • Phân loại doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, gồm TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); Thu nhập khác (TK 711).
  • Phân loại chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632); Chi phí hoạt động tài chính (TK 635); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, chia thành TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO); Phương pháp thực tế đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ và bình quân gia quyền liên hoàn).
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
  • Bốn hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký – Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp ba nhóm phương pháp chủ yếu:

  • Phương pháp kế toán: Áp dụng các phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá, và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự phản ánh số liệu từ chứng từ gốc vào sổ sách và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Thu thập số liệu kế toán năm 2018, tổng hợp dữ liệu doanh thu, chi phí, công nợ, đối chiếu giữa lý luận của chế độ kế toán với việc vận dụng tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các văn bản quy định của Bộ Tài chính, các tài liệu giáo trình và tài liệu kế toán nội bộ do Công ty TNHH Nam Thiện cung cấp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống văn bản pháp luật về kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hồ sơ chứng từ gốc năm 2018 tại Công ty TNHH Nam Thiện: Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01 GTKT), Phiếu thu (mẫu 01 - TT), Phiếu chi (mẫu 02 - TT), Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT), Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Phiếu kế toán.
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản 511, Sổ Cái tài khoản 632, Sổ Cái tài khoản 911, Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh, Bảng kê công nợ, Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DNN) năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14.

Về mặt lý luận, tác giả khẳng định việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí có ý nghĩa sống còn đối với bốn nhóm đối tượng: bản thân doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tài chính/ngân hàng và cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước. Tác giả phân tích cụ thể 5 nhiệm vụ chính của công tác kế toán trong khâu này, bao gồm việc phản ánh kịp thời sự biến động hàng hóa, kiểm soát chặt chẽ doanh thu và các khoản giảm trừ, tập hợp đầy đủ chi phí, thực hiện kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 và phân tích định kỳ để tham mưu cho ban lãnh đạo.

Nội dung hạch toán nghiệp vụ được tác giả làm rõ qua kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 4 tài khoản cấp hai (5111, 5112, 5113, 5118). Tài khoản không có số dư cuối kỳ, phản ánh doanh thu thực hiện bên Có, các khoản giảm trừ và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 bên Nợ. Tác giả trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán theo các phương thức tiêu thụ: bán hàng trực tiếp, bán hàng đại lý, bán hàng trả chậm trả góp (lãi trả chậm phản ánh vào TK 515 qua TK 3387).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tác giả phân tích ba phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ và liên hoàn), đồng thời mô tả kết cấu TK 632 trong cả hai trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh các khoản thu lãi vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá cũng như chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua và các khoản lỗ tài chính. Cả hai tài khoản đều được kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ và không có số dư cuối kỳ.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Điểm đặc thù trong chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133 là không mở tài khoản 641 (chi phí bán hàng) riêng biệt mà gộp vào TK 642, chia thành hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811): Phản ánh các khoản thu, chi bất thường như thanh lý tài sản cố định, thu nợ khó đòi đã xóa sổ, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và phân phối lợi nhuận (TK 421): Tổng hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần bên Có và toàn bộ giá vốn, chi phí hợp lý bên Nợ để xác định kết quả lãi (kết chuyển Có TK 421) hoặc lỗ (kết chuyển Nợ TK 421).
  • Nghiên cứu trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính, kèm theo các sơ đồ luân chuyển chứng từ tương ứng.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Thiện

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty TNHH Nam Thiện:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tên tiếng Việt là Công ty TNHH Nam Thiện, tên viết tắt là NAM THIEN TRACO.,LTD, trụ sở tại Thôn Tiên Lãng, xã Bắc Hưng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Mã số thuế: 0200603894. Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 28/01/2004. Ngành nghề kinh doanh gồm: kinh doanh đồ điện tử, điện lạnh (phân phối tivi, điều hòa, máy giặt, tủ lạnh của các hãng Panasonic, LG, Sony, Toshiba, Daikin); bán buôn sắt thép; lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước; đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến tham mưu. Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, hỗ trợ có Phó Giám đốc và 4 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức – Hành chính và Phòng Bảo vệ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp. Giúp việc có 4 nhân sự: Kế toán lương và TSCĐ; Thủ quỹ; Kế toán kho; Kế toán thanh toán kiêm kế toán công nợ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam; hình thức sổ kế toán áp dụng là Sổ Nhật ký chung; hệ thống báo cáo tài chính gồm B01-DNN, B02-DNN, B09-DNN, B03-DNN.

Về thực tế hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh năm 2018:

  • Doanh nghiệp thực hiện bán buôn và bán lẻ theo phương thức giao hàng trực tiếp. Hình thức thanh toán gồm tiền mặt, thanh toán chậm và chuyển khoản qua tài khoản số 1001737519 tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – Chi nhánh 150 Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.
  • Nghiệp vụ bán buôn minh họa: Ngày 03/01/2018, công ty bán cho Công ty Cổ phần Minh Tuấn (MST: 0201065148, địa chỉ 246 Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng) 02 chiếc tủ lạnh Panasonic 255L NR-BV288GKV, đơn giá chưa thuế 10.000 (nghìn đồng)/chiếc, thuế suất GTGT 10%. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0000612, nhận Giấy báo Có ngày 03/01/2018 từ Ngân hàng ACB với tổng thanh toán 23.000 (nghìn đồng), sau đó định khoản Nợ TK 112 / Có TK 511: 21.000, Có TK 3331: 2.000; đồng thời ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái TK 511.
  • Nghiệp vụ bán lẻ minh họa: Ngày 16/01/2018, bán cho khách hàng cá nhân Nguyễn Hoàng Anh 01 tivi LED Sony KDL-43W660F 43inch, giá chưa thuế 9.000 (nghìn đồng), thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, kế toán lập Phiếu thu số 31/1 và Hóa đơn GTGT số 0000622, định khoản Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 3331, sau đó vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
  • Khóa luận liệt kê danh mục chứng từ, sổ sách phục vụ quá trình hạch toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh cuối năm 2018 gồm: Phiếu xuất kho số 05/1, số 29/1; Hóa đơn dịch vụ viễn thông, Phiếu chi số 5/1; Giấy báo Có ngày 25/1 ACB; Phiếu kế toán kết chuyển số 27/12, 28/12, 29/12, 30/12, 31/12; Sổ Cái TK 911 năm 2018; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018; Bảng kê công nợ tính đến 31/12/2018 và Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Thiện

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, bộ máy kế toán bố trí chuyên môn hóa theo từng phần hành phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; vận dụng đúng các tài khoản cơ bản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện ghi chép chứng từ bán hàng và lưu trữ hóa đơn GTGT đầy đủ, phục vụ cho việc kê khai thuế và lập báo cáo tài chính năm 2018.
  • Những mặt còn hạn chế: Việc theo dõi công nợ khách hàng mua chịu còn dàn trải, chưa có quy chế quản lý công nợ chặt chẽ dẫn đến các khoản nợ tồn đọng cuối năm 2018; doanh nghiệp chưa xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để khuyến khích các bạn hàng mua buôn với khối lượng lớn; doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định chế độ kế toán dù trên thực tế có phát sinh số dư công nợ quá hạn tại Bảng kê công nợ ngày 31/12/2018, dẫn đến chi phí quản lý doanh nghiệp chưa phản ánh kịp thời các rủi ro tổn thất tài chính.
  • Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
    1. Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại: Xây dựng tỷ lệ chiết khấu thương mại cụ thể dành cho các khách hàng mua buôn với số lượng lớn trong kỳ nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa điện tử, điện lạnh và tăng doanh thu bán hàng; hướng dẫn quy trình lập chứng từ, viết hóa đơn điều chỉnh và hạch toán giảm trừ doanh thu hoặc phản ánh đúng giá trị doanh thu thuần theo quy định của Thông tư 133.
    2. Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Căn cứ vào Bảng kê công nợ đến ngày 31/12/2018 của công ty, tiến hành phân loại tuổi nợ đối với các khoản nợ phải thu quá hạn, lập Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (Nợ TK 6422 / Có TK 2293) vào thời điểm cuối năm tài chính để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp thực trạng áp dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH Nam Thiện

Tiêu chí kế toán Quy định chế độ kế toán (Thông tư 133/2016/TT-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Nam Thiện (năm 2018)
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo TT 133/2016/TT-BTC Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp Phương pháp khấu trừ
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy Hình thức Sổ Nhật ký chung
Phương pháp tính giá vốn xuất kho FIFO, Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền Phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Phương pháp Kê khai thường xuyên
Khấu hao tài sản cố định Đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh... Phương pháp đường thẳng
Tài khoản chi phí hoạt động Gộp chi phí bán hàng và QLDN vào TK 642 (6421, 6422) Sử dụng TK 642, phân chia chi tiết theo nội dung kinh tế
Chính sách chiết khấu thương mại Giảm trừ doanh thu trực tiếp hoặc hạch toán riêng Chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi Trích lập cuối năm tài chính tính vào chi phí quản lý Cuối năm 2018 chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Kết quả chính và số liệu thực tế trong văn bản

  • Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, minh họa cụ thể bằng nghiệp vụ xuất bán tủ lạnh Panasonic (Hóa đơn 0000612 ngày 03/01/2018, số tiền 23.000 nghìn đồng thanh toán qua Ngân hàng ACB) và bán tivi Sony (Hóa đơn 0000622 ngày 16/01/2018 thu tiền mặt 10.000 nghìn đồng qua Phiếu thu số 31/1).
  • Trình bày toàn bộ hệ thống phiếu kết chuyển cuối năm tài chính 2018 (các phiếu kế toán số 27/12, 28/12, 29/12, 30/12, 31/12) để tập hợp doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý sang Sổ Cái TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DNN).
  • Thống kê toàn bộ các khoản phải thu khách hàng thông qua Bảng kê công nợ tính đến ngày 31/12/2018 và thiết lập Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi tại trang 87 của văn bản.

Giải pháp và đóng góp của khóa luận

  • Đề xuất áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để gia tăng doanh số tiêu thụ mặt hàng điện tử, điện lạnh trong điều kiện cạnh tranh gay gắt tại Hải Phòng.
  • Đề xuất phương án trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản công nợ tồn đọng năm 2018, giúp chi phí doanh nghiệp được ghi nhận đúng kỳ và tuân thủ nguyên tắc thận trọng của kế toán.
  • Về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Nam Thiện; đồng thời đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng gắn liền với chứng từ và số liệu thực tế năm 2018 của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ thu thập và phân tích dữ liệu kế toán trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2018), do đó chưa phản ánh được xu hướng biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua nhiều năm của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về đối tượng khảo sát: Nghiên cứu thực tế chỉ tập trung vào một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Nam Thiện hoạt động tại địa bàn huyện Tiên Lãng, Hải Phòng. Mặc dù công ty có đăng ký nhiều lĩnh vực kinh doanh (sắt thép, lắp đặt hệ thống điện nước), nội dung khảo sát thực tế tại Chương 2 chủ yếu đi sâu vào mảng thương mại phân phối hàng điện tử, điện lạnh tiêu dùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích số liệu tài chính qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp để đánh giá tính ổn định của các chỉ tiêu tài chính; nghiên cứu sâu hơn về kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho mảng hoạt động thi công, lắp đặt hệ thống điện nước tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Cán bộ, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, điện tử, điện lạnh: Tài liệu cung cấp mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Phiếu chi, Phiếu kế toán kết chuyển), mẫu sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 911.
  • Điểm đáng tham khảo nhất trong công trình là sự gắn kết chặt chẽ giữa lý luận về tài khoản theo Thông tư 133 với quy trình luân chuyển chứng từ và nghiệp vụ định khoản thực tế trong năm 2018 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô bộ máy kế toán tinh gọn.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Nam Thiện áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty TNHH Nam Thiện áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ). Về hình thức sổ kế toán, công ty áp dụng hình thức Sổ Nhật ký chung.

Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp tính thuế GTGT tại công ty được quy định ra sao?

Theo nội dung khóa luận, Công ty TNHH Nam Thiện áp dụng phương pháp khấu trừ đối với thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn.

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nam Thiện gồm những bộ phận nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 nhân sự đảm nhiệm các vị trí: (1) Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; (2) Kế toán lương và tài sản cố định (TSCĐ); (3) Thủ quỹ; (4) Kế toán kho; (5) Kế toán thanh toán kiêm kế toán công nợ.

Nghiệp vụ bán hàng buôn minh họa ngày 03/01/2018 tại đơn vị được xử lý như thế nào?

Ngày 03/01/2018, công ty xuất bán cho Công ty Cổ phần Minh Tuấn 02 chiếc tủ lạnh Panasonic 255L NR-BV288GKV. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0000612 với giá bán chưa thuế là 10.000 nghìn đồng/chiếc, thuế suất GTGT 10%. Khách hàng thanh toán qua ngân hàng và công ty nhận được Giấy báo Có cùng ngày từ Ngân hàng ACB (Chi nhánh 150 Tô Hiệu, Lê Chân) với tổng số tiền 23.000 nghìn đồng. Nghiệp vụ được định khoản: Nợ TK 112 (23.000 nghìn đồng) / Có TK 511 (21.000 nghìn đồng), Có TK 3331 (2.000 nghìn đồng), sau đó được ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.

Giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để xử lý các tồn tại trong công tác kế toán của công ty?

Tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm tại Chương 3: thứ nhất là ban hành và áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho các khách hàng mua buôn số lượng lớn nhằm mở rộng thị phần và đẩy mạnh tiêu thụ; thứ hai là thực hiện phân loại nợ quá hạn và trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí quản lý kinh doanh (Nợ TK 6422 / Có TK 2293) căn cứ trên Bảng kê công nợ lập ngày 31/12/2018.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán thực tế năm 2018 tại Công ty TNHH Nam Thiện, tác giả đã phản ánh rõ nét thực trạng quy trình hạch toán hoạt động bán hàng điện tử, điện lạnh tại địa bàn Hải Phòng. Các giải pháp đề xuất về việc áp dụng chiết khấu thương mại và trích lập dự phòng phải thu khó đòi xuất phát trực tiếp từ các hạn chế ghi nhận tại doanh nghiệp, đem lại giá trị tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán và những người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.