Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, thị trường xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về cả chất lượng kỹ thuật và giá thành sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thi công xây lắp, mục tiêu cốt lõi để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc kiểm soát chặt chẽ hai chỉ tiêu cơ bản: doanh thu và chi phí. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban giám đốc điều hành sản xuất cũng như phục vụ các đối tượng bên ngoài như cơ quan quản lý thuế, nhà đầu tư và các định chế tài chính tín dụng.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  3. Đánh giá tổng quan những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Về đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung vào quy trình kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, các yếu tố chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập và nghiên cứu số liệu trong khoảng thời gian từ ngày 31/12/2019 đến ngày 20/04/2020. Trong đó, số liệu tài chính tổng quan, tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh được phân tích trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019); hệ thống chứng từ, sổ sách minh họa thực tế cho các phần hành kế toán được trích xuất trong năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định định nghĩa doanh thu, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán trên các tài khoản kế toán: TK 511, TK 521, TK 515, TK 711, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421.
  • Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành các quy định về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu 03/TNDN, phụ lục 03-1A/TNDN, phụ lục 03-2/TNDN).

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình, slide bài giảng, hệ thống văn bản pháp luật kế toán và các công trình nghiên cứu lưu trữ tại thư viện số Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; khai thác dữ liệu giới thiệu chung của doanh nghiệp qua cổng thông tin điện tử.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế quy trình sản xuất bê tông tại trạm trộn và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận chức năng đến phòng kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kỹ thuật sản xuất về quy trình cấp phối bê tông, phỏng vấn nhân viên kế toán về quy trình thu nhận, xử lý chứng từ và hạch toán trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp so sánh và mô tả: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2017, 2018, 2019; mô tả sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty.
  • Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (đối ứng tài khoản), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2017 – 2019 và hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2019 (hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu khối lượng, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo có, sổ hạch toán thu lãi vay ngân hàng, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ tổng hợp các tài khoản kế toán).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:

  • Khái niệm, nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác; phân loại các phương thức tiêu thụ hàng hóa (bán hàng trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng đại lý - ký gửi, hàng đổi hàng, bán hàng trả góp) và phương thức thanh toán (trực tiếp, trả chậm).
  • Kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu: TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán); TK 515 và TK 711.
  • Lý luận về kế toán chi phí: Phân tích phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền theo kỳ/thời điểm, nhập trước - xuất trước FIFO); hạch toán TK 632 theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ); hạch toán chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2).
  • Kế toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 8211 - hiện hành, TK 8212 - hoãn lại) và quy trình khóa sổ, kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh chuyển về TK 421 (4211, 4212).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là xí nghiệp chuyên trách về bê tông thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (thành lập theo tờ trình số 35/TC-Công ty ngày 31/03/1997). Từ ngày 01/01/2006, đơn vị chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp có trụ sở tại số 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, TP. Huế; mã số thuế 3300384426.
  • Đặc điểm sản phẩm và công nghệ: Sản phẩm chính gồm bê tông thương phẩm (bê tông tươi), bê tông đúc sẵn và ống bi. Quy trình sản xuất bê tông tươi là quy trình cơ giới hóa khép kín: cốt liệu (đá, cát) từ các phễu chứa, xi măng từ silo, nước và phụ gia hóa học được định lượng tự động qua hệ thống cân điện tử theo đúng cấp phối mác bê tông do bộ phận kỹ thuật thiết lập; toàn bộ nguyên liệu nạp vào cối trộn tự động và xả thẳng vào xe bồn chuyên dụng để vận chuyển đến công trình của khách hàng. Do sản xuất hoàn toàn theo đơn đặt hàng và giao ngay, doanh nghiệp không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận hành trên hệ thống kế toán máy.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2019:
    • Kế toán doanh thu: Phản ánh doanh thu bán bê tông qua TK 5112 và cung cấp dịch vụ bơm qua TK 5113 căn cứ vào Biên bản nghiệm thu khối lượng, Hóa đơn GTGT (ví dụ HĐ số 0000488), Giấy báo có của ngân hàng (ví dụ GBC số 481), ghi sổ qua Chứng từ ghi sổ (ngày 09/01/2019), sổ chi tiết TK 511 và theo dõi chi tiết công nợ khách hàng trên TK 131 (khách hàng 131591).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632B để phản ánh giá vốn bê tông xuất bán, hạch toán qua Chứng từ ghi sổ số 5 ngày 09/01/2019 và sổ chi tiết TK 632B.
    • Kế toán chi phí bán hàng và quản lý: Hạch toán chi phí dịch vụ vận chuyển, tiếp khách, sửa chữa trên TK 6418B và TK 642; căn cứ vào Hóa đơn mua dịch vụ số 0026387, Ủy nhiệm chi số 95, Ủy nhiệm chi số 104, sổ chi tiết công nợ người bán TK 331 (khách hàng 331395).
    • Kế toán chi phí tài chính và chi phí khác: Chi phí lãi vay phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 01/2017/VCB-BT tại Ngân hàng Ngoại thương Huế, hạch toán vào TK 635 dựa trên sổ hạch toán chi tiết thu lãi vay số 27 và sao kê lãi vay; chi phí khác hạch toán vào TK 811B qua Giấy đề nghị thanh toán và Phiếu chi số 10.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Tạm tính và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 8211 và TK 3334 (quý 1/2019); cuối kỳ lập Phiếu kế toán số 50 để kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang sổ chi tiết TK 911B và xác định số lãi chuyển sang sổ tổng hợp TK 4212.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương 3 tổng kết các mặt được và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã tuân thủ đúng các nguyên tắc kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tổ chức luân chuyển chứng từ rõ ràng, hệ thống tài khoản vận dụng phù hợp với đặc điểm sản xuất bê tông tươi. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại như việc theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí quản lý chưa đồng bộ, công tác đối chiếu và thu hồi công nợ phải thu khách hàng còn chậm, quy trình trích lập các khoản chi phí dự phòng chưa được thực hiện triệt để theo kỳ kế toán.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ nghiệm thu khối lượng bán lẻ bê tông; chi tiết hóa các tài khoản phản ánh chi phí theo từng loại sản phẩm (bê tông thương phẩm và cấu kiện đúc sẵn); tối ưu hóa việc phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí dịch vụ mua ngoài trên phần mềm kế toán; tăng cường quản lý các khoản chi phí lãi vay và chi phí bằng tiền khác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và minh họa chi tiết hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng trong toàn bộ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế theo bảng tổng hợp dưới đây:

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ gốc và sổ kế toán minh họa
Kế toán doanh thu TK 511 (5112, 5113), TK 131 Biên bản nghiệm thu khối lượng, Hóa đơn GTGT số 0000488, Giấy báo có số 481, Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 131 (KH 131591), Chứng từ ghi sổ ngày 09/01/2019
Kế toán giá vốn hàng bán TK 632B, TK 155 Phiếu xuất kho, Chứng từ ghi sổ số 5 ngày 09/01/2019, Sổ chi tiết TK 632B
Kế toán chi phí bán hàng & QLDN TK 6418B, TK 642, TK 331 Hóa đơn dịch vụ số 0026387, Bảng thanh toán lương, Bảng tính khấu hao TSCĐ, Ủy nhiệm chi số 95 và 104, Sổ chi tiết TK 331 (KH 331395), Sổ chi tiết TK 6418B, TK 642
Kế toán chi phí tài chính TK 635 Hợp đồng vay vốn số 01/2017/VCB-BT, Sổ hạch toán thu lãi vay số 27, Bảng sao kê lãi tiền vay Vietcombank
Kế toán chi phí khác TK 811B Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi số 10, Sổ chi tiết TK 811B
Kế toán thuế TNDN TK 8211, TK 3334 Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN), Phụ lục 03-1A/TNDN, Sổ chi tiết TK 8211 (Quý 1/2019), Sổ chi tiết TK 3334
Xác định kết quả kinh doanh TK 911B, TK 4212 Phiếu kế toán số 50, Bảng cân đối số phát sinh, Sổ chi tiết TK 911B, Sổ tổng hợp TK 4212

Đóng góp chính của đề tài là làm sáng tỏ phương thức tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất bê tông đặc thù: do tính chất sản phẩm bê tông tươi không thể lưu kho lâu mà phải vận chuyển ngay đến công trình theo đơn hàng, doanh nghiệp không phát sinh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, giá vốn được xác định và kết chuyển gắn liền với khối lượng nghiệm thu thực tế tại trạm trộn và công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung khai thác số liệu kế toán tài chính và chứng từ nghiệp vụ minh họa trong phạm vi năm tài chính 2019 tại một doanh nghiệp cụ thể; các phân tích chi phí chủ yếu phục vụ mục đích tuân thủ quy định kế toán tài chính và lập báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu phân tích toàn diện dưới góc độ kế toán quản trị chi phí phục vụ việc định giá linh hoạt theo từng mác bê tông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu – chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu tiêu hao (xi măng, đá, cát, phụ gia) theo từng cấp phối kỹ thuật và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chuỗi cung ứng vật tư trong doanh nghiệp bê tông xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông thương phẩm, vật liệu xây dựng và xây lắp.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ tài khoản đối ứng và mẫu biểu luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Quy trình xử lý nghiệp vụ thực tế từ khâu nghiệm thu khối lượng bê tông, phát hành hóa đơn GTGT, hạch toán chi phí giá vốn (TK 632B), chi phí tài chính lãi vay ngân hàng (TK 635) đến các bước lập Phiếu kế toán kết chuyển trên TK 911B và TK 4212.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức kế toán máy trên nền tảng phần mềm kế toán.

2. Quy trình công nghệ sản xuất bê tông tại công ty có đặc điểm gì nổi bật ảnh hưởng đến hạch toán chi phí và hàng tồn kho? Quá trình sản xuất bê tông tươi được cơ giới hóa qua trạm trộn tự động từ các nguyên liệu cát, đá, xi măng, nước và phụ gia; sản phẩm được trộn và xả trực tiếp vào xe bồn giao ngay cho khách hàng theo hợp đồng và đơn đặt hàng. Do đó, doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang cuối kỳ và không phát sinh tồn kho thành phẩm bê tông tươi tại bãi.

3. Khóa luận sử dụng những chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán năm 2019? Đối với doanh thu, đề tài sử dụng Biên bản nghiệm thu khối lượng, Hóa đơn GTGT số 0000488, Giấy báo có số 481, Chứng từ ghi sổ ngày 09/01/2019, Sổ chi tiết TK 511 và Sổ chi tiết khách hàng TK 131591. Đối với giá vốn hàng bán, đề tài sử dụng Phiếu xuất kho, Chứng từ ghi sổ số 5 ngày 09/01/2019 và Sổ chi tiết TK 632B.

4. Chi phí hoạt động tài chính tại công ty phát sinh chủ yếu từ đâu và được theo dõi qua chứng từ gì? Chi phí tài chính của công ty phát sinh chủ yếu từ chi phí lãi tiền vay ngân hàng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, được theo dõi trên TK 635 căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 01/2017/VCB-BT ký với Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank) – Chi nhánh Huế, Sổ hạch toán thu lãi vay số 27 của ngân hàng và bảng sao kê lãi vay định kỳ.

5. Các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty được tiến hành như thế nào? Cuối kỳ kế toán, kế toán tiến hành lập Phiếu kế toán số 50 để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515, thu nhập khác từ TK 711 sang bên Có TK 911B; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632B), chi phí bán hàng (TK 6418B), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811B) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) sang bên Nợ TK 911B. Chênh lệch lãi sau thuế được kết chuyển sang bên Có TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diệu Phương đã phản ánh chi tiết và có hệ thống toàn bộ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận chuẩn mực và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong năm 2019 của doanh nghiệp sản xuất bê tông. Các nhận xét, đánh giá và giải pháp được đề xuất trong khóa luận xuất phát từ thực tiễn hoạt động của công ty, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác kế toán trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.