Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng (Tan Cang Logistics and Stevedoring Joint Stock Company - mã chứng khoán TCL), một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam đối mặt với nhiều biến động phức tạp giai đoạn 2022 - 2023. Tình trạng lạm phát toàn cầu duy trì ở mức cao (dự báo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF đạt khoảng 6,6% năm 2023 và 4,3% năm 2024), giá dầu thô Brent dao động khó lường quanh mức 92 USD/thùng theo dự báo của Ngân hàng Thế giới (WB), cùng với các bất ổn địa chính trị (xung đột Nga - Ukraine, Israel - Hamas) đã ảnh hưởng tiêu cực đến chuỗi cung ứng và khối lượng thương mại toàn cầu. Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu thiếu hụt đơn hàng nghiêm trọng (chỉ khoảng 60% doanh nghiệp dệt may, da giày có đơn hàng; 30% doanh nghiệp sản xuất thiếu hụt đơn hàng theo số liệu từ Hội Dệt may Thêu đan TP.HCM). Điều này tạo sức ép trực tiếp lên năng lực vận tải, cảng biển và dịch vụ logistics.

Trong điều kiện đó, việc kiểm soát chi phí hoạt động, ghi nhận chính xác và kịp thời doanh thu dịch vụ, cũng như đo lường chuẩn xác kết quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ cốt lõi giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định điều hành tối ưu chi phí và duy trì tăng trưởng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là tìm hiểu toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị theo các quy định kế toán hiện hành. Cụ thể hóa thành bốn nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xác định và phân loại các nguồn doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ logistics, xếp dỡ, vận tải và hoạt động tài chính của công ty.
  2. Nhận diện, phân loại và tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong kỳ (giá vốn dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN).
  3. Thực hiện quy trình khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  4. Đánh giá sự khác biệt giữa lý luận kế toán và thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng (Địa chỉ: 470 Đồng Văn Cống, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh) cùng các địa bàn trực thuộc như ICD Tân Cảng - Nhơn Trạch, Depot Tân Cảng - Mỹ Thủy, Cầu bến 125 - Tân Cảng Cát Lái.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ kế toán, sổ sách và báo cáo tài chính năm 2022 (có liên hệ dữ liệu giai đoạn 2020 - 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, bao gồm:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung: Quy định về các yếu tố của báo cáo tài chính, định nghĩa chi phí và chi phí khác.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định các nguyên tắc, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định về chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Khóa luận hệ thống hóa ba nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận:

  1. Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual basis): Doanh thu và chi phí được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch kinh tế, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
  2. Nguyên tắc phù hợp (Matching): Việc ghi nhận doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó phải được tiến hành đồng thời trong cùng một kỳ kế toán.
  3. Nguyên tắc thận trọng (Prudence): Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực chứng trong kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, bảng phân bổ chi phí, biên bản giao nhận), sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và Báo cáo tài chính năm 2022 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp.
  • Phương pháp tổng hợp và thống kê: Sắp xếp, phân loại số liệu kế toán theo từng chu trình nghiệp vụ doanh thu - chi phí.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các kỳ kế toán, so sánh quy trình thực tế tại công ty với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi chuyên môn với Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách từng mảng nghiệp vụ để làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác trên phần mềm kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm bộ máy kế toán của đơn vị.

  • Lịch sử và ngành nghề: Tiền thân là Xí nghiệp Giao nhận Kho vận Tân Cảng thành lập năm 2006 theo Quyết định số 82/2006/QĐ-BQP. Năm 2007 chuyển đổi thành công ty cổ phần; năm 2009 niêm yết trên sàn chứng khoán với mã TCL. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực: vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy nội địa; dịch vụ logistics; đại lý giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu; đại lý vận tải đường biển; dịch vụ xếp dỡ container; khai thác kho bãi, ICD và dịch vụ khai thuê hải quan.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình công ty mẹ - con trực thuộc Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và các phòng chức năng (Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Kinh doanh, Hành chính - Kho hàng, Tổ chức Lao động - Tiền lương, Đầu tư - Pháp chế, Kỹ thuật - Vật tư, Điều độ, Cơ giới, ICD Tân Cảng - Nhơn Trạch).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và các bộ phận chuyên trách: Kế toán Doanh thu - Chi phí khu vực Nhơn Trạch, Kế toán DT-CP khu vực Mỹ Thủy, Kế toán DT-CP khu vực Cát Lái kiêm Tiền lương, Kế toán DT-CP Cầu bến 125 kiêm Tiền gửi ngân hàng, Kế toán TSCĐ - XDCB, Kế toán Quản trị Doanh thu - Chi phí, Kế toán Tiền mặt và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Lemon 3 kết hợp tiện ích bảng tính Excel và phần mềm điều hành cảng TTOS (Terminal Operation Solutions).
[Chứng từ kế toán gốc] 
[Báo cáo tài chính & Báo cáo quản trị cuối kỳ]

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 chuẩn hóa toàn bộ lý luận kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán:

Mã tài khoản Tên tài khoản kế toán Nội dung phản ánh chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi tiết 6 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Không có số dư cuối kỳ.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá.
TK 711 Thu nhập khác Thu nhập từ thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý.
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại (5211), Hàng bán bị trả lại (5212), Giảm giá hàng bán (5213).
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh giá thành sản xuất, chi phí trực tiếp của dịch vụ logistics, xếp dỡ hoàn thành cung cấp trong kỳ.
TK 641 Chi phí bán hàng Chi tiết 7 tài khoản cấp 2 (6411 đến 6418) phục vụ hoạt động tiêu thụ dịch vụ.
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi tiết 8 tài khoản cấp 2 (6421 đến 6428) phục vụ quản lý, điều hành chung toàn công ty.
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua.
TK 811 Chi phí khác Chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng.
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Gồm Chi phí thuế TNDN hiện hành (8211) và Chi phí thuế TNDN hoãn lại (8212).
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần và toàn bộ chi phí hợp lý để xác định lãi/lỗ trước thuế và sau thuế.

Chương này mô tả chi tiết các sơ đồ kế toán chữ T chuẩn tắc cho việc kết chuyển từ các tài khoản loại 5, 7 sang bên Có TK 911 và từ các tài khoản loại 6, 8 sang bên Nợ TK 911 vào thời điểm cuối kỳ.

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Chương 3 đi sâu vào thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính 2022 tại TCL thông qua hệ thống chứng từ thực tế:

  • Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113): Doanh thu từ dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, lưu bãi, đóng/rút ruột container sắt cuộn, máy móc thiết bị tại Cảng Cát Lái, Depot Mỹ Thủy và ICD Nhơn Trạch. Quy trình luân chuyển chứng từ bắt đầu từ bộ phận điều độ/kinh doanh lập phiếu xác nhận sản lượng, chuyển phòng Kế toán lập Hóa đơn điện tử GTGT, hạch toán ghi Nợ TK 131/112 và Có TK 5113, Có TK 33311.
  • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận lãi tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại, thu tiền phạt vi phạm định mức tiêu hao nhiên liệu của đội xe vận tải, xử lý chênh lệch số dư công nợ thừa/thiếu.
  • Kế toán giá vốn dịch vụ cung cấp (TK 632): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (xăng dầu chạy xe đầu kéo, xe nâng cẩu), chi phí nhân công trực tiếp (lái xe, công nhân xếp dỡ), chi phí khấu hao phương tiện vận tải, chi phí thuê ngoài (thuê sà lan, thuê bãi liên kết). Cuối kỳ, kế toán hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 154 (hoặc tài khoản tập hợp chi phí dịch vụ) và kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và Quản lý doanh nghiệp (TK 642):
    • Chi phí bán hàng phát sinh chủ yếu gồm hoa hồng môi giới cảng bến gạo 125, chi phí quảng cáo, tiếp thị dịch vụ logistics.
    • Chi phí quản lý gồm lương ban quản lý điều hành, trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, chi phí văn phòng phẩm, khấu hao tòa nhà văn phòng 12 tầng TCL Building, thuế môn bài, chi phí dịch vụ mua ngoài.
  • Kế toán chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811): Ghi nhận chi phí lãi vay vốn lưu động phục vụ đầu tư trang thiết bị cảng, các khoản thưởng tiết kiệm nhiên liệu cho tài xế và xử lý các khoản tổn thất.
  • Xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022: Thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản trị và bán hàng, chi phí tài chính vào TK 911; tính toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) với thuế suất 20% và xác định lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp chuyển vào TK 421.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên việc phân tích các chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ giá vốn trên doanh thu thuần (Cost of goods sold ratio to Net revenue), tốc độ tăng trưởng năm 2022 và ước tính kế hoạch năm 2023, tác giả đưa ra các đánh giá:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán phân công nhiệm vụ chuyên môn hóa sâu theo từng khu vực địa lý cảng/depot; áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin (phần mềm Lemon 3 kết nối quy trình dữ liệu vận hành); hệ thống chứng từ luân chuyển chặt chẽ và tuân thủ chuẩn mực VAS.
  • Tồn tại: Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các trạm Depot ngoại vi về phòng kế toán trung tâm đôi lúc còn độ trễ; công tác theo dõi và ước tính giá vốn dịch vụ đối với một số hoạt động liên kết cần được chuẩn hóa định mức nhanh hơn; cần tăng cường kiểm soát chi phí nhiên liệu trong bối cảnh giá dầu biến động.
  • Kiến nghị: Tối ưu hóa quy trình truyền nhận chứng từ điện tử qua sơ đồ luân chuyển chứng từ cải tiến; hoàn thiện hệ thống dự toán chi phí giá vốn (Estimated cost of goods sold) cho năm 2023; tăng cường quản trị rủi ro chi phí tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tiễn quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp logistics và khai thác cảng niêm yết quy mô lớn.
  2. Mô tả chi tiết 11 quy trình luân chuyển chứng từ kế toán đặc thù của ngành logistics cảng biển: từ chứng từ dịch vụ vận tải, xếp dỡ, kho bãi, dịch vụ đóng/rút ruột hàng container, đến các chứng từ phạt tiêu hao nhiên liệu, hoa hồng cầu bến 125, chi phí quảng cáo và chi phí quản lý.
  3. Phân tích thực trạng số liệu tài chính năm 2022 của Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng, phản ánh đầy đủ cơ cấu doanh thu từ hoạt động cốt lõi và tỷ trọng các khoản mục chi phí giá vốn dịch vụ cung cấp.

Đóng góp thực tiễn

  • Đóng góp bộ tài liệu phân tích chi tiết về ứng dụng phần mềm kế toán Lemon 3 kết hợp phần mềm điều hành khai thác TTOS trong việc tự động hóa cập nhật sổ Cái và sổ chi tiết tài khoản.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị định mức giá vốn dịch vụ vận tải và logistics, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn thị trường có nhiều biến động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về thời gian trong kỳ thực tập của sinh viên; nguồn dữ liệu chi tiết chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2022 và dữ liệu kế hoạch năm 2023 của một doanh nghiệp đơn lẻ (TCL), chưa mở rộng so sánh đa chiều với các doanh nghiệp logistics niêm yết khác trên thị trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang ứng dụng kế toán quản trị chi phí hoạt động logistics (Activity-Based Costing - ABC) trong việc định giá dịch vụ xếp dỡ cảng biển, hoặc nghiên cứu chuyển đổi áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 15 - Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng) tại các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Logistics: Cung cấp mô hình thực hành kế toán chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại doanh nghiệp dịch vụ cảng biển và vận tải container.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp logistics, kho bãi, ICD: Tham khảo phương pháp phân loại tài khoản chi tiết theo khu vực địa lý (Cát Lái, Mỹ Thủy, Nhơn Trạch, Bến 125) và cách thức kết nối số liệu giữa phần mềm tác nghiệp điều độ với phần mềm kế toán tổng hợp.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?

Đề tài được thực hiện bởi sinh viên Cao Thị Minh (Lớp 201252A, MSSV 20125191), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Hiếu tại Khoa Kinh tế / Khoa Đào tạo Chất lượng cao - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (tháng 11/2023). Đơn vị thực tập và khảo sát là Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng (mã chứng khoán: TCL).

Công ty TCL áp dụng những chính sách kế toán cơ bản nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán gì để ghi sổ?

Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm kế toán Lemon 3 kết hợp xử lý bảng tính Excel và liên kết dữ liệu với phần mềm điều hành khai thác cảng TTOS (Terminal Operation Solutions).

Cơ cấu kế toán doanh thu và chi phí tại TCL được tổ chức theo những khu vực nào?

Bộ máy kế toán phân bổ nhân sự kế toán doanh thu - chi phí theo từng khu vực khai thác trọng điểm, bao gồm: Kế toán Doanh thu - Chi phí khu vực Nhơn Trạch (ICD Tân Cảng - Nhơn Trạch), Kế toán DT-CP khu vực Depot Mỹ Thủy, Kế toán DT-CP khu vực Cát Lái và Kế toán DT-CP Cầu bến 125.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Minh đã phản ánh toàn diện lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng trong năm tài chính 2022. Nghiên cứu chỉ rõ việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS trong toàn bộ quy trình hạch toán từ TK 511, 515, 711 đến TK 632, 641, 642, 635, 811, 821 và 911. Các kiến nghị được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích số liệu thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính - kế toán cho doanh nghiệp logistics trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động.