Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Sau khi các hiệp định thương mại quốc tế được ký kết, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động giao thương với nước ngoài. Trong xu hướng hội nhập sâu rộng, ngành dịch vụ giao nhận vận tải (logistics) đóng vai trò là mắt xích liên kết các chuỗi giá trị toàn cầu, từ cung ứng, sản xuất, lưu thông phân phối đến mở rộng thị trường. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ logistics, việc tiêu thụ dịch vụ là khâu cốt lõi nhằm đảm bảo bù đắp chi phí, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận.

Tuy nhiên, đặc thù kế toán của các doanh nghiệp logistics có sự khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại hàng hóa thông thường:

  • Số lượng khách hàng và nhà cung cấp lớn, một chu trình cung cấp dịch vụ có thể kéo dài nhiều tháng qua nhiều khâu trung gian vận tải (hãng tàu, hãng hàng không, vận tải đường bộ).
  • Khối lượng giao dịch lớn với nhiều loại ngoại tệ khác nhau, đòi hỏi công tác kế toán đối ngoại phải xử lý liên tục các nghiệp vụ chênh lệch tỷ giá.
  • Phương pháp hạch toán giá thành và quản lý các khoản thu hộ, chi hộ có tính chất đặc thù: chi phí dịch vụ thường được tập hợp trực tiếp theo từng lô hàng (shipment/job) thay vì trải qua quy trình lưu kho thành phẩm.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Võ Thị Phương đã thực hiện đề tài "Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Con Ong" nhằm tìm hiểu thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán và việc ứng dụng tin học quản trị tại một doanh nghiệp logistics có mạng lưới chi nhánh rộng khắp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu tổng quát về mô hình hoạt động, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán cùng các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Con Ong (Bee Logistics Corporation).
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ theo quy định hiện hành.
  3. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong kỳ kế toán Quý 4 năm 2018.
  4. Đưa ra các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp - kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Con Ong (Trụ sở chính: 39B Trường Sơn, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, báo cáo tài chính và chứng từ kế toán phát sinh trong Quý 4 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành trong công tác hạch toán doanh nghiệp dịch vụ:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 4 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, bao gồm việc xác định chắc chắn doanh thu, khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán, và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Quy định về nguyên tắc kế toán, hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu
Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 511 (chi tiết TK 5113) Hợp đồng dịch vụ, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Bảng kê thanh toán
Giảm trừ doanh thu TK 521 (5211, 5212, 5213) Biên bản thỏa thuận giảm giá, hóa đơn điều chỉnh, chứng từ giảm trừ
Doanh thu tài chính TK 515 Sao kê ngân hàng, Phiếu tính lãi, Giấy báo Có, chứng từ chênh lệch tỷ giá
Thu nhập khác TK 711 Hóa đơn thanh lý TSCĐ, biên bản xử lý hợp đồng, phiếu thu
Giá vốn dịch vụ TK 632 (kết chuyển từ TK 154) Hóa đơn cước vận chuyển của hãng tàu/hàng không, biên bản nghiệm thu
Chi phí tài chính TK 635 Phiếu tính lãi vay, Giấy báo Nợ, bảng tính lỗ chênh lệch tỷ giá
Chi phí bán hàng TK 641 (6411 đến 6418) Bảng lương nhân viên sales, phiếu chi hoa hồng, chứng từ chi phí tiếp thị
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6421 đến 6428) Bảng chấm công, bảng trích BHXH, hóa đơn tiền điện/nước, chi phí VPP
Chi phí khác TK 811 Biên bản thanh lý tài sản, quyết định phạt vi phạm hợp đồng
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Bảng tổng hợp kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ kế toán

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết, sổ Cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán của công ty trong Quý 4/2018.
  2. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với giảng viên hướng dẫn, Kế toán trưởng và nhân viên các phần hành tại Phòng Kế toán - Tài chính, cùng các bộ phận liên quan (Sales, Docs, Ops, Customer) nhằm nắm bắt luồng luân chuyển chứng từ và giải thích các bút toán thực tế.
  3. Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Tổng hợp dữ liệu kế toán, lập bảng biểu đối chiếu số liệu giữa sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính để làm rõ trình tự hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Con Ong

Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức

Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Con Ong (Bee Logistics Corporation) được thành lập ngày 01/10/2004 tại TP. Hồ Chí Minh. Trải qua quá trình mở rộng mạng lưới, công ty phát triển hệ thống chi nhánh tại Hải Phòng (2005), Hà Nội (2005), Đà Nẵng (2007), tham gia hiệp hội VIFFAS (2007), FIATA (2009), đạt chứng chỉ ISO 9001:2008 (2010), được cấp phép vận tải đa phương thức quốc tế (2011) và mở chi nhánh quốc tế đầu tiên tại Phnom Penh (2011), Yangon (2013). Tính đến thời điểm nghiên cứu, đơn vị đã mở rộng quy mô trên 22 chi nhánh/văn phòng đại diện trong và ngoài nước với khoảng 700 nhân viên.

Về tổ chức quản trị, công ty gồm có Đại hội đồng cổ đông (gồm 8 cổ đông, không lập Ban kiểm soát), Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các phòng ban chuyên môn:

  • Phòng Nhân sự: Phụ trách tuyển dụng, lập kế hoạch nhân lực, đào tạo và phát triển nhân sự.
  • Phòng Kế toán - Tài chính: Quản lý tài chính, kiểm soát thu chi, công nợ, thuế và lập báo cáo tài chính.
  • Bộ phận Customer (Dịch vụ khách hàng): Liên hệ đại lý nước ngoài xin giá cước, theo dõi tiến độ đóng hàng, lịch trình (ETA) và cập nhật thông tin cho khách hàng.
  • Bộ phận Ops (Hiện trường): Thực hiện thủ tục thông quan hải quan, nộp thuế, làm chứng từ chuyên ngành (C/O, kiểm dịch, hun trùng) tại chi cục hải quan, cảng và sân bay.
  • Bộ phận Docs (Chứng từ): Lập vận đơn (Bill), xuất Debit Note, truyền tờ khai hải quan điện tử và phát hành thông báo hàng đến (NOA).
  • Bộ phận Sales (Kinh doanh): Tìm kiếm khách hàng, báo giá, đàm phán hợp đồng dịch vụ vận tải quốc tế và nội địa.

Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo Kế toán tổng hợp, Kế toán thu - chi, Kế toán thuế và Kế toán công nợ.

Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị bao gồm:

  • Kỳ kế toán: Theo quý; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
  • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Phần mềm ứng dụng: Kết hợp phần mềm kế toán Anh Việt (AV) để xử lý thu chi, công nợ, sổ sách kế toán và phần mềm quản trị nghiệp vụ logistics nội bộ (BFSOne) do đội ngũ IT công ty tự phát triển để quản lý hồ sơ chứng từ lô hàng.

Chương 2. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày có hệ thống các nguyên tắc, khái niệm, chứng từ và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu dịch vụ theo VAS 14, kết cấu tài khoản 511 (với 6 tài khoản cấp 2) và sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi nhận doanh thu thuần sang TK 911.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định nội dung chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phản ánh trên TK 521 (chi tiết 5211, 5212, 5213) và việc kết chuyển giảm trừ doanh thu cuối kỳ.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Phương pháp hạch toán lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chưa thực hiện; thu nhập từ thanh lý tài sản hoặc tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phân tích tính chất giá vốn ngành dịch vụ, quy trình tập hợp chi phí dịch vụ trực tiếp từ TK 154 và kết chuyển thẳng sang TK 632 khi dịch vụ hoàn thành giao cho khách.
  • Kế toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và chi phí khác (TK 811): Kết cấu chi tiết từng tiểu khoản (lương, bảo hiểm, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, dự phòng phải thu khó đòi) và trình tự hạch toán.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình tự kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có TK 911) đối ứng với giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (bên Nợ TK 911) để xác định lãi/lỗ thuần trong kỳ.

Chương 3. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Con Ong

Chương này đi sâu phản ánh các nghiệp vụ thực tế phát sinh tại Bee Logistics trong Quý 4/2018:

  • Mô tả quy trình cung cấp dịch vụ: Khảo sát sự phối hợp giữa các phòng ban Sales -> Docs -> Ops -> Customer trong việc lập hồ sơ lô hàng, phát hành Debit Note, thu thập hóa đơn cước vận chuyển và bàn giao cho bộ phận kế toán.
  • Thực tế hạch toán doanh thu:
    • Hạch toán doanh thu dịch vụ giao nhận vận tải trên TK 5113 căn cứ vào hóa đơn GTGT phát hành cho khách hàng.
    • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Trích xuất các nghiệp vụ lãi tiền gửi ngân hàng và lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong thanh toán quốc tế qua Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 515.
    • Hạch toán thu nhập khác trên TK 711 đối với các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động chính.
  • Thực tế hạch toán chi phí:
    • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp chi phí cước tàu, cước hàng không, phí cầu đường, nâng hạ container cho từng lô hàng cụ thể, thể hiện qua Sổ Cái TK 632.
    • Hạch toán chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi vay ngân hàng và lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán công nợ cho các hãng vận tải nước ngoài.
    • Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Ghi nhận chi phí tiền lương khối văn phòng, trích bảo hiểm theo lương, chi phí khấu hao TSCĐ, văn phòng phẩm và dịch vụ mua ngoài qua Sổ Cái TK 642.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Trình bày thủ tục luân chuyển chứng từ, tổng hợp các bút toán kết chuyển cuối Quý 4/2018 sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chương 4. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Đánh giá ưu điểm và hạn chế

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm giữa từng phần hành (thu chi, thuế, công nợ, tổng hợp).
    • Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với việc vi tính hóa dữ liệu.
    • Việc xây dựng phần mềm chuyên ngành BFSOne giúp kết nối liên thông dữ liệu hồ sơ lô hàng giữa các phòng nghiệp vụ và chuyển giao sang phần mềm kế toán AV.
  • Hạn chế:
    • Công tác luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận hiện trường (Ops), chứng từ (Docs) và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ do thủ tục kiểm duyệt qua nhiều cấp, ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán kịp thời.
    • Vẫn còn tình trạng thao tác trùng lặp khi nhập liệu giữa phần mềm quản trị nội bộ BFSOne và phần mềm kế toán AV do hai hệ thống chưa được tích hợp đồng bộ tự động hoàn toàn.
    • Việc theo dõi các khoản công nợ tạm ứng, thu hộ - chi hộ đa tệ đòi hỏi nhiều thời gian đối chiếu thủ công.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn:

  1. Nâng cấp và tích hợp tự động dữ liệu giữa phần mềm nghiệp vụ logistics BFSOne và phần mềm kế toán AV nhằm giảm bớt công đoạn nhập liệu thủ công lặp lại của kế toán viên.
  2. Tinh giản quy trình phê duyệt chứng từ, phân quyền linh hoạt hơn cho nhân viên hiện trường và chứng từ trong khâu nộp chứng từ chi phí lô hàng về phòng kế toán.
  3. Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo, cập nhật chính sách thuế và nghiệp vụ kế toán logistics cho nhân viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và xử lý linh hoạt các giao dịch ngoại tệ phức tạp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy kế toán tại một doanh nghiệp logistics có quy mô hơn 22 chi nhánh và văn phòng đại diện trên cả nước.
  • Trình bày chi tiết luồng vận hành chứng từ và kỹ thuật hạch toán doanh thu, giá vốn theo từng lô hàng (shipment), làm rõ đặc thù kế toán không lưu kho thành phẩm của ngành dịch vụ giao nhận vận tải.
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế về việc ứng dụng song song phần mềm kế toán AV và phần mềm điều hành BFSOne, chỉ ra điểm nghẽn trong luân chuyển thông tin nội bộ.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và tích hợp phần mềm kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng của sinh viên; nguồn dữ liệu khảo sát và trích xuất chứng từ kế toán giới hạn trong phạm vi Quý 4 năm 2018 tại văn phòng TP. Hồ Chí Minh, chưa bao quát toàn diện số liệu cả năm tài chính của toàn bộ 22 chi nhánh.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí, phân tích hiệu quả tài chính liên niên độ và nghiên cứu giải pháp triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đồng bộ toàn diện cho toàn hệ thống Bee Logistics.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực hành, phương pháp trích xuất sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 511, 515, 632, 635, 642, 911) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Sinh viên và học viên ngành Logistics, Quản trị Chuỗi cung ứng: Nắm rõ quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ (Bill, Debit Note, C/O, tờ khai hải quan) giữa các bộ phận Sales, Docs, Ops, Customer và mối liên hệ với hạch toán kế toán.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp forwarder: Tham khảo mô hình phân công công việc trong phòng kế toán và quy trình kiểm soát chi phí cước, phí dịch vụ theo từng lô hàng giao nhận.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Con Ong áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. Hình thức kế toán ghi sổ được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Kỳ kế toán thực hiện theo từng quý, niên độ từ 01/01 đến 31/12.

2. Phần mềm tin học nào được công ty sử dụng trong công tác kế toán và quản lý nghiệp vụ?

Đơn vị sử dụng kết hợp hai phần mềm:

  • Phần mềm kế toán Anh Việt (AV): Sử dụng để hạch toán thu chi, theo dõi công nợ phải thu, phải trả và lập các sổ sách, báo cáo tài chính.
  • Phần mềm BFSOne: Phần mềm do đội ngũ IT nội bộ của công ty xây dựng và phát triển, phục vụ việc theo dõi toàn bộ quy trình của một lô hàng, lưu trữ chứng từ dịch vụ và kết nối dữ liệu giữa các bộ phận nghiệp vụ.

3. Bộ máy kế toán của công ty được phân công những vị trí chức danh nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, kiểm tra tài chính, lập báo cáo giải trình), Kế toán tổng hợp (kiểm tra đối chiếu số liệu, hạch toán khấu hao, BCTC), Kế toán thu - chi (lập phiếu thu, chi, kiểm soát sổ quỹ), Kế toán thuế (lập báo cáo thuế GTGT, quyết toán thuế, làm việc với cơ quan thuế) và Kế toán công nợ (theo dõi công nợ chi nhánh, khách hàng lớn, đôn đốc thu hồi nợ).

4. Điểm đặc thù trong hạch toán giá vốn của công ty logistics này là gì?

Khác với doanh nghiệp thương mại hay sản xuất, sản phẩm dịch vụ giao nhận không thể dự trữ trong kho. Do đó, chi phí phát sinh cho từng lô hàng (cước vận chuyển hãng tàu, hàng không, phí nâng hạ, bốc xếp...) được tập hợp trực tiếp và khi dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách, toàn bộ chi phí được kết chuyển từ TK 154 sang TK 632 (Giá vốn hàng bán) để xác định kết quả kinh doanh mà không ghi nhận tồn kho thành phẩm qua TK 155.

5. Cơ cấu quản lý của công ty có điểm gì đặc thù về tổ chức Ban kiểm soát?

Theo cơ cấu quản lý được trình bày trong khóa luận, Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Con Ong tại thời điểm nghiên cứu có 8 cổ đông nên công ty không thành lập Ban kiểm soát riêng biệt trong bộ máy quản trị.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Con Ong trong Quý 4 năm 2018. Đề tài làm nổi bật các đặc trưng kế toán dịch vụ logistics trong môi trường đa chi nhánh, giao dịch đa ngoại tệ và việc ứng dụng phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành. Các nhận định và giải pháp được xây dựng bám sát thực tế vận hành, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho công tác kế toán trong ngành giao nhận vận tải.