Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập khu vực và quốc tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển, các đơn vị kinh tế phải kiểm soát chặt chẽ quá trình lưu thông hàng hóa, quản lý chi phí và đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh. Trong hệ thống quản lý, hạch toán kế toán giữ vai trò là công cụ kinh tế - tài chính trọng yếu, cung cấp thông tin pháp lý có độ tin cậy cao, phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định quản trị của lãnh đạo doanh nghiệp cũng như thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Đối với các đơn vị trực tiếp sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ như Công ty TNHH Xuất khẩu và Đầu tư Thành Hóa (tỉnh Ninh Bình), hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng kết thúc chu chuyển vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Kết quả bán hàng quyết định khả năng bù đắp chi phí, tích lũy vốn và nâng cao thu nhập cho người lao động. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền tập trung làm rõ thực trạng hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, từ đó tìm kiếm các giải pháp tổ chức khoa học hơn cho đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất khẩu và Đầu tư Thành Hóa.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Đánh giá đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên, tổ chức quản lý, nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị khảo sát.
    • Thứ ba: Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Thứ tư: Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với thực tế công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Làm rõ các khái niệm, vai trò, nguyên tắc hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả.
  • Thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016.
  • Khảo sát trực tiếp hồ sơ chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong tháng 12 năm 2016.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xuất khẩu và Đầu tư Thành Hóa, địa chỉ tại Km 14 đường 10 đi Kim Sơn, xã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tổng hợp giai đoạn 2014 - 2016; đi sâu phân tích số liệu hạch toán thực tế trên hệ thống sổ sách kế toán trong tháng 12 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC (văn bản khóa luận ghi số 142/2001/QĐ-BTC) ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp hai (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp / Chi phí quản lý kinh doanh); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh: $$\text{KQKD} = \text{DTT} - \text{GVHB} - \text{CPBH} - \text{CPQLDN} - \text{CPK} + \text{DTHĐTC} + \text{TNK}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa có chọn lọc nguồn số liệu thứ cấp từ giáo trình, tài liệu chuyên khảo; thu thập nguồn số liệu sơ cấp trực tiếp từ các tập chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ) và hệ thống sổ kế toán (chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết) của đơn vị.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê kinh tế; phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối); tính toán các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân và tỷ trọng cơ cấu; ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để lập biểu bảng tổng hợp và xử lý dữ liệu.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp, hồ sơ chứng từ và số liệu tổng hợp được cung cấp và đối chiếu tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Xuất khẩu và Đầu tư Thành Hóa.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng hợp các luận điểm lý thuyết cơ bản về lưu thông hàng hóa và ghi nhận kết quả tài chính trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất:

  • Khái niệm và bản chất của bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền; chuyển hóa vốn từ hình thái vật chất sang hình thái giá trị.
  • Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh: So sánh giữa tổng thu nhập thu về với tổng chi phí bỏ ra trong kỳ (tháng, quý, năm).
  • Phương pháp tính giá xuất kho của hàng hóa, thành phẩm: Khóa luận phân tích 3 phương pháp gồm phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp thực tế đích danh; đồng thời nêu rõ công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ.
  • Trình tự hạch toán tổng hợp: Trình bày quy trình hạch toán doanh thu bán hàng (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 632), chi phí bán hàng và chi phí quản lý (TK 641, TK 642), doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811), cùng quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xuất khẩu và đầu tư Thành Hóa

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan về quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý, hiện trạng nguồn lực và tình hình tài chính của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Tổ hợp cói xuất khẩu Thành Hóa thành lập năm 1996; năm 2001 chuyển đổi thành Doanh nghiệp tư nhân sản xuất cói xuất khẩu Thành Hóa; năm 2009 chuyển đổi thành Công ty TNHH Xuất khẩu và Đầu tư Thành Hóa theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2700544827 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp. Vốn điều lệ đăng ký là 4.000.000.000 đồng. Mặt bằng hoạt động rộng khoảng 11.000 m² tại xã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, chế biến hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu (hàng cói, bèo tây, bẹ chuối, tre ghép) và đào tạo nghề ngắn hạn.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng tập trung, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có Phó Giám đốc phụ trách tiêu thụ và thị trường; hệ thống các phòng ban tham mưu gồm: Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính và Công đoàn, Phòng Nghiệp vụ xuất khẩu, Phòng Mẫu; trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng (hàng tre ghép, hàng cói, hàng bẹ chuối - bèo tay).
  • Cơ cấu lao động (đến 31/12/2016): Tổng số 138 người. Phân theo giới tính: lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo với 92 người (66,67%), lao động nam là 46 người (33,33%). Phân theo trình độ chuyên môn: trình độ Đại học có 3 người (2,18%), Cao đẳng có 5 người (3,62%), Trung cấp có 7 người (5,07%), còn lại là lao động phổ thông với 123 người (chiếm 89,13%), phản ánh đúng đặc thù sản xuất gia công đồ thủ công mỹ nghệ thủ công cần nhiều lao động khéo léo.
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn (2014 - 2016): Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có xu hướng giảm nhẹ với tốc độ giảm bình quân 2,68%/năm; trong đó năm 2014 đạt 17.134.708.839 đồng, năm 2015 tăng lên 17.413.377.765 đồng (tăng 1,63%), năm 2016 giảm xuống còn 16.229.323.171 đồng (giảm 6,80%). Cơ cấu tài sản chủ yếu là tài sản ngắn hạn (chiếm trên 81% - 83% tổng tài sản). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục từ 5.396.539.747 đồng (2014) lên 5.457.386.213 đồng (2016), đạt tốc độ tăng bình quân 0,94%/năm. Nợ phải trả giảm dần từ 11.738.169.092 đồng (2014) xuống 10.771.936.958 đồng (2016), tỷ lệ giảm bình quân 4,36%/năm.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2016, tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định hữu hình chỉ đạt 43,56%. Cụ thể: Nhà cửa vật kiến trúc có nguyên giá 1.845.717.000 đồng (tỷ lệ còn lại 43,81%); Phương tiện vận tải và truyền dẫn nguyên giá 1.238.000.000 đồng (tỷ lệ còn lại 43,39%); Thiết bị văn phòng nguyên giá 259.412.728 đồng (tỷ lệ còn lại 25,17%).

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất khẩu và đầu tư Thành Hóa

Chương này đi sâu phản ánh tổ chức công tác kế toán tại công ty và hạch toán thực tế các phần hành liên quan:

  • Bộ máy kế toán: Gồm 3 người (1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 1 Kế toán vật tư và công nợ, 1 Thủ quỹ), vận hành theo mô hình tổ chức kế toán tập trung.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh; hình thức tổ chức sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ".
  • Thực hành kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 (không mở tài khoản chi tiết). Nghiệp vụ xuất bán minh họa: Ngày 13/12/2016, công ty xuất kho 34.000 bộ sản phẩm "Hộp cói bộ 3" bán cho Công ty Cổ phần Naijmex (KCN Hòa Xá, Nam Định) theo Phiếu xuất kho số 92. Giá vốn xuất kho được xác định theo phương pháp FIFO là 765.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 155 số tiền 765.000.000 đồng. Cuối tháng, số liệu được tổng hợp vào Chứng từ ghi sổ số 05 và ghi vào Sổ cái TK 632. Tổng phát sinh Nợ TK 632 trong tháng 12/2016 kết chuyển sang TK 911 là 13.039.932.000 đồng.
  • Thực hành kế toán doanh thu: Sử dụng TK 511 (không mở chi tiết). Theo Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL số 0093696 ngày 13/12/2016 xuất cho Công ty Cổ phần Naijmex: Đơn giá bán chưa thuế là 26.000 đồng/bộ, tổng tiền hàng chưa thuế là 884.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 5% là 44.200.000 đồng, tổng thanh toán là 928.200.000 đồng (khách hàng thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng). Định khoản: Nợ TK 112: 928.200.000 đồng; Có TK 511: 884.000.000 đồng; Có TK 333: 44.200.000 đồng. Cuối tháng, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 12 tập hợp doanh thu tháng 12/2016 gồm bán hộp cói (884.000.000 đồng) và mã hàng 101SH01, đạt tổng cộng 4.451.894.700 đồng, sau đó ghi vào Sổ cái TK 511 và kết chuyển toàn bộ sang TK 911 (trong đó doanh thu thu bằng tiền mặt là 70.198.000 đồng, qua ngân hàng là 4.381.696.700 đồng).
  • Các khoản giảm trừ: Trong tháng 12/2016, công ty không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả: Chi phí bán hàng được theo dõi trên TK 641, chi phí quản lý doanh nghiệp theo dõi trên TK 642, chi phí tài chính (lãi vay) phản ánh trên TK 635. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần và chi phí hợp lý được kết chuyển vào TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 3 năm (2014 - 2016):

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tốc độ phát triển bình quân (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 60.715.068.942 64.189.696.305 67.119.956.347 105,17
2. Doanh thu thuần 60.715.068.942 64.189.696.305 67.119.956.347 105,17
3. Giá vốn hàng bán 56.708.198.073 59.782.685.986 63.642.586.259 105,10
4. Lợi nhuận gộp về bán hàng 4.006.870.869 4.407.010.319 5.477.370.088 106,20
5. Chi phí tài chính (lãi vay) 79.963.914 83.486.242 83.149.204 102,00
6. Chi phí quản lý kinh doanh 3.225.361.497 3.493.885.357 3.606.701.551 105,74
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 969.921.358 1.047.452.338 1.099.622.039 106,48
8. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 969.921.358 1.047.452.338 1.099.622.039 106,48
9. Chi phí thuế TNDN 213.382.721 230.439.519 241.916.856 106,48
10. Lợi nhuận sau thuế 756.538.637 817.012.819 857.705.183 106,48

Dữ liệu bảng tổng hợp chỉ ra:

  • Doanh thu thuần duy trì mức tăng trưởng đều đặn với tốc độ bình quân đạt 105,17%/năm, từ 60,71 tỷ đồng năm 2014 lên 67,12 tỷ đồng năm 2016 nhờ việc mở rộng quy mô xuất khẩu và linh hoạt mẫu mã sản phẩm.
  • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu (trên 93% - 94%), tăng bình quân 105,10%/năm do chi phí nguyên vật liệu đầu vào và chi phí thu mua tăng.
  • Lợi nhuận sau thuế đạt mức tăng trưởng ổn định bình quân 106,48%/năm, từ 756,5 triệu đồng (2014) lên 857,7 triệu đồng (2016).

Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (3 nhân sự), tổ chức hạch toán tuân thủ đúng các nguyên tắc căn bản của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC; lập chứng từ bán hàng và lưu trữ hóa đơn rõ ràng, hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh minh bạch, hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Đơn vị chưa mở sổ kế toán chi tiết cho các tài khoản trọng yếu như TK 511 (Doanh thu) và TK 632 (Giá vốn) theo từng chủng loại sản phẩm (cói, bèo, bẹ chuối, tre ghép) hoặc từng bạn hàng/thị trường tiêu thụ;
    • Hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" xử lý thủ công kết hợp bảng tính Excel dẫn đến khối lượng ghi chép trùng lặp lớn vào thời điểm cuối tháng;
    • Chưa xây dựng định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý chặt chẽ.

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Mở sổ chi tiết doanh thu và giá vốn hàng bán cho từng nhóm sản phẩm chính nhằm cung cấp số liệu phân tích biên lợi nhuận cho ban lãnh đạo.
  • Đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa các khâu nhập liệu, in sổ sách và lập báo cáo tài chính thay vì lập thủ công.
  • Tăng cường kiểm soát và phân bổ hợp lý các khoản chi phí quản lý, chi phí vận chuyển hàng xuất khẩu; xây dựng chính sách thu mua nguyên vật liệu ổn định tại địa phương để giảm áp lực giá vốn.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực nghiệm hoàn chỉnh về quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ quy mô vừa và nhỏ; đối chiếu chi tiết sự thích ứng giữa quy định kế toán hiện hành (QĐ 48) với các phát sinh nghiệp vụ thực tế tại cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu tại thời điểm khảo sát:

  • Hạn chế:
    • Khảo sát thực tế về hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và ghi chép sổ kế toán chỉ tập trung vào dữ liệu tháng 12 năm 2016, chưa phản ánh đầy đủ tính biến động theo mùa vụ xuất khẩu trong các quý khác của năm.
    • Các phân tích về chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) mới dừng ở việc phản ánh số liệu tổng hợp cuối kỳ, chưa mổ xẻ sâu cấu trúc chi phí gián tiếp phát sinh theo từng đơn hàng.
    • Chưa phân tích sâu về nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá hối đoái, dù doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc chuyển đổi hệ thống tài khoản và biểu mẫu báo cáo tài chính từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ năm tài chính 2017).
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị bán hàng và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu chủ lực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán theo hình thức "Chứng từ ghi sổ".
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm:
    • Hệ thống biểu mẫu trích xuất từ thực tế: Phiếu xuất kho mẫu 02-VT (Mẫu số 3.1), Hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT-3LL (Mẫu số 3.4), Chứng từ ghi sổ số 05 và số 12 (Mẫu số 3.2, 3.5), Sổ cái TK 632 và Sổ cái TK 511 (Mẫu số 3.3, 3.6).
    • Chuỗi dữ liệu phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (2014 - 2016) phản ánh chân thực năng lực tài chính của doanh nghiệp chế biến cói xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xuất khẩu và Đầu tư Thành Hóa áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức "Chứng từ ghi sổ", tổ chức kế toán theo mô hình tập trung với niên độ tính từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

2. Đặc điểm cơ cấu lao động của công ty đến ngày 31/12/2016 có điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của đơn vị là 138 người. Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo với 92 người (66,67%), nam có 46 người (33,33%). Về trình độ: Đại học có 3 người (2,18%), Cao đẳng có 5 người (3,62%), Trung cấp có 7 người (5,07%), còn lại là lao động phổ thông chiếm đa số với 123 người (89,13%), phù hợp với quy trình sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống.

3. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016 đạt mức bao nhiêu?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng đều đặn qua các năm (từ 60,71 tỷ đồng năm 2014 lên 64,19 tỷ đồng năm 2015 và đạt 67,12 tỷ đồng năm 2016), đạt tốc độ phát triển bình quân 105,17%/năm. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 756,5 triệu đồng năm 2014 lên 857,7 triệu đồng năm 2016, đạt tốc độ phát triển bình quân 106,48%/năm.

4. Nghiệp vụ bán hàng xuất khẩu tiêu biểu phát sinh ngày 13/12/2016 được ghi nhận với các số liệu nào?
Công ty xuất bán lô hàng 34.000 bộ "Hộp cói bộ 3" cho Công ty Cổ phần Naijmex theo Hóa đơn GTGT số 0093696 và Phiếu xuất kho số 92. Giá vốn hàng bán (TK 632) tính theo phương pháp FIFO là 765.000.000 đồng; doanh thu bán hàng chưa thuế (TK 511) là 884.000.000 đồng; thuế GTGT 5% (TK 333) là 44.200.000 đồng; tổng số tiền thanh toán qua tài khoản ngân hàng (TK 112) là 928.200.000 đồng.

5. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tại thời điểm 31/12/2016 được phản ánh ra sao?
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty phần lớn đã qua nhiều năm sử dụng với mức độ hao mòn tương đối lớn; tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định chỉ đạt 43,56%. Trong đó, nhà cửa vật kiến trúc còn lại 43,81%, phương tiện vận tải còn 43,39%, và thiết bị văn phòng chỉ còn lại 25,17%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất khẩu và Đầu tư Thành Hóa trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC với các chứng từ thực tế phát sinh. Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính chi tiết giai đoạn 2014 - 2016 cùng chứng từ hạch toán điển hình của tháng 12 năm 2016, chứng minh sự ổn định về doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Đồng thời, các kiến nghị về mở sổ chi tiết doanh thu - giá vốn và hiện đại hóa phần mềm kế toán là những đề xuất có giá trị thực tiễn giúp đơn vị hoàn thiện công tác quản lý tài chính.