Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì vị thế trên thị trường, doanh nghiệp cần tối ưu hóa các nguồn lực, thực hiện các biện pháp quản lý kinh tế nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ và tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả của công tác điều hành phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của hệ thống kế toán, đặc biệt là khâu theo dõi doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh. Thông tin kế toán kịp thời và trung thực không chỉ hỗ trợ đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động mà còn giúp ban giám đốc có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của đơn vị.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Thủy tại Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Minh Châu nhằm giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể được giao:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Minh Châu.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Không gian nghiên cứu đặt tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Minh Châu (địa chỉ tại Km 9+300, đường 5 cũ, xã An Hồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng). Thời gian nghiên cứu tập trung vào hệ thống số liệu kế toán năm 2017 và dữ liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2017; đề tài được giao ngày 15 tháng 10 năm 2018 và hoàn thành vào đầu năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017).
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng cùng các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: gồm 5111, 5112, 5113, 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh: gồm 6421 – Chi phí bán hàng, 6422 – Chi phí quản lý công ty), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Các công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ − Các khoản giảm trừ doanh thu
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần − Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính − Chi phí tài chính − Chi phí quản lý kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác − Chi phí khác
- Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt động khác
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận đối chiếu với thực tiễn hạch toán. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng), hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản và báo cáo tài chính của Công ty TNHH thương mại và sản xuất Minh Châu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày định nghĩa doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và thời điểm xác định doanh thu qua từng phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp, gửi bán đại lý, chuyển hàng, bán trả góp/trả chậm, hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ). Chương này làm rõ nội dung các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT trực tiếp) cùng việc sử dụng Tài khoản 511 và Tài khoản 515.
- Thu nhập khác: Định nghĩa và quy định hạch toán các khoản thu ngoài hoạt động kinh doanh thông thường (thanh lý tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi được) thông qua Tài khoản 711.
- Chi phí sản xuất kinh doanh: Phân tích khái niệm và phương pháp kế toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632) theo phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn), nhập trước – xuất trước (FIFO) và giá đích danh. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642 gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý), chi phí tài chính (Tài khoản 635) và chi phí khác (Tài khoản 811).
- Xác định kết quả kinh doanh: Mô tả kết cấu và nguyên tắc vận hành của Tài khoản 911 nhằm kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh trong kỳ để xác định lãi hoặc lỗ đưa về Tài khoản 421.
- Hệ thống sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và sơ đồ trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ – ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Châu
Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH đầu tư và sản xuất thương mại Minh Châu (đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Minh Châu; MST: 0200671615; tài khoản số 2100201333735 tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Hải Phòng). Lĩnh vực kinh doanh là thương mại các loại nước giải khát (nước cam, nước yến, nước ICE, nước bí đao, nước chanh leo). Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ với lực lượng lao động nam chiếm 80%.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, gồm 4 nhân sự đảm nhận các vị trí:
- Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Điều hành chuyên môn, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.
- Kế toán thanh toán: Quản lý quỹ tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ.
- Kế toán doanh thu, chi phí: Theo dõi và lập báo cáo doanh thu, công nợ định kỳ.
- Thủ quỹ kiêm Kế toán TSCĐ, CCDC: Quản lý thu chi tiền mặt thực tế, theo dõi kho vật liệu, CCDC và trích khấu hao TSCĐ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung; hệ thống báo cáo gồm B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, F01-DNN.
- Quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế: Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ tiêu thụ nước giải khát tiêu biểu trong tháng 12/2017:
- Nghiệp vụ 1 (04/12/2017): Xuất bán theo Hóa đơn GTGT số 0001922 cho Đại lý nước giải khát TT (Dương Xuân Thành - 275 Trần Nguyên Hãn, Hải Phòng) gồm 100 thùng nước cam (đơn giá 124.200 đ/thùng, thành tiền 12.420.000 đ) và 50 thùng nước yến (đơn giá 109.800 đ/thùng, thành tiền 5.490.000 đ). Tổng tiền hàng 17.910.000 đ, thuế GTGT 10% là 1.791.000 đ, tổng thanh toán chưa trả 19.701.000 đ (hạch toán Nợ TK 131 / Có TK 511: 17.910.000 đ, Có TK 3331: 1.791.000 đ).
- Nghiệp vụ 2 (11/12/2017): Xuất bán theo Hóa đơn GTGT số 00001930 và Phiếu thu số 1/Q4 cho Đại lý Phương Vỹ (Lưu Phương Vỹ - 27 Trần Nguyên Hãn, Hải Phòng) gồm 50 thùng nước cam (đơn giá chưa thuế 124.182 đ/thùng, thành tiền 6.209.100 đ), thuế GTGT 10% là 620.910 đ, tổng thu tiền mặt 6.830.010 đ (hạch toán Nợ TK 111 / Có TK 511: 6.209.100 đ, Có TK 3331: 620.910 đ).
- Nghiệp vụ 3 (15/12/2017): Xuất bán theo Hóa đơn GTGT số 0001941 cho Đại lý Hồng Hạnh (236 Trần Nguyên Hãn, Hải Phòng) gồm 50 thùng nước yến (đơn giá 109.636 đ/thùng, thành tiền 5.481.800 đ), thuế GTGT 10% là 548.180 đ, tổng thu qua chuyển khoản 6.029.980 đ (hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 511: 5.481.800 đ, Có TK 3331: 548.180 đ).
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại Minh Châu
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và chỉ ra các hạn chế trong khâu tổ chức sổ sách, từ đó đề xuất 3 nhóm biện pháp:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ rõ ràng, phân công nhiệm vụ phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
- Hạn chế: Chưa mở sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng chủng loại mặt hàng nước giải khát; chưa xây dựng chính sách chiết khấu thương mại nhằm kích cầu bán buôn; công tác ghi chép sổ sách và tính toán chủ yếu tiến hành thủ công hoặc bán thủ công trên bảng tính, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên biệt.
- Các giải pháp hoàn thiện:
- Mở thêm sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán: Thiết lập sổ chi tiết riêng cho từng loại sản phẩm (nước cam, nước yến, nước ICE...) để theo dõi chính xác doanh thu và giá vốn của từng mặt hàng, phục vụ công tác quản trị và định hướng kinh doanh.
- Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại: Xây dựng cơ chế chiết khấu cho khách hàng mua số lượng lớn hoặc thanh toán nhanh nhằm mở rộng mạng lưới phân phối và tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa.
- Áp dụng phần mềm kế toán: Đưa phần mềm kế toán vào vận hành để giảm tải thao tác ghi chép trùng lặp, nâng cao độ chính xác, tự động hóa khâu lập sổ Cái, bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thương mại Minh Châu trong giai đoạn 2015–2017:
| TT |
Chỉ tiêu |
2015 |
2016 |
2017 |
| I |
Giá trị sản lượng (VNĐ) |
210.679 |
— |
— |
| II |
Doanh thu thuần (VNĐ) |
236.382 |
— |
— |
| III |
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) |
2.623 |
— |
— |
| IV |
Nộp ngân sách (VNĐ) |
4.704 |
— |
— |
| V |
Thu nhập bình quân (VNĐ) |
6.000 |
— |
— |
Ghi chú: Dữ liệu trích dẫn theo bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh từ Báo cáo tài chính của Công ty TNHH thương mại Minh Châu có trong văn bản khóa luận.
Đóng góp của nghiên cứu thể hiện qua các điểm cụ thể:
- Minh họa chi tiết quy trình xử lý chứng từ thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát, từ hóa đơn GTGT đầu ra, phiếu thu tiền mặt, chứng từ ngân hàng đến sổ Nhật ký chung và sổ Cái TK 511 theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Chỉ rõ điểm nghẽn trong việc theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo mặt hàng tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Đề xuất 3 giải pháp thực tiễn gắn liền với đặc thù kinh doanh của đơn vị: hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết, ban hành quy chế chiết khấu thương mại và tin học hóa công tác kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo trình bày của tác giả, do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, các phân tích chỉ tập trung vào phạm vi số liệu năm 2017 tại một doanh nghiệp thương mại nước giải khát có quy mô vừa và nhỏ. Một số nội dung chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và tối ưu hóa thuế chưa được mở rộng phân tích.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua nhiều niên độ kế toán tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí bán hàng và chi phí quản lý; khảo sát việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng đối với mô hình chuỗi phân phối nước giải khát.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực phân phối, thương mại hàng tiêu dùng, giải khát.
- Tham khảo về mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi) và quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và thuộc lĩnh vực gì?
Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất Minh Châu (địa chỉ Km 9+300, đường 5 cũ, xã An Hồng, huyện An Dương, Hải Phòng), chuyên kinh doanh thương mại các mặt hàng nước giải khát như nước cam, nước yến, nước ICE, nước bí đao và nước chanh leo.
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017), áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Cơ cấu bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; Kế toán thanh toán; Kế toán doanh thu, chi phí; Thủ quỹ kiêm Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ.
Tác giả đưa ra những ví dụ nghiệp vụ bán hàng thực tế nào trong khóa luận?
Tác giả trích dẫn 3 nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 12/2017: bán hàng chưa thu tiền cho Đại lý nước giải khát TT theo Hóa đơn 0001922 (tổng tiền 19.701.000 đ), bán hàng thu tiền mặt từ Đại lý Phương Vỹ theo Hóa đơn 00001930 và Phiếu thu số 1/Q4 (tổng tiền 6.830.010 đ), và bán hàng thu qua chuyển khoản từ Đại lý Hồng Hạnh theo Hóa đơn 0001941 (tổng tiền 6.029.980 đ).
Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp: mở thêm sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán cho từng loại mặt hàng; áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để khuyến khích khách hàng; ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính thay cho hình thức ghi chép thủ công.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản và trình tự ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty TNHH thương mại Minh Châu thông qua các nghiệp vụ bán hàng cụ thể năm 2017. Các kiến nghị về mở sổ chi tiết mặt hàng, áp dụng chiết khấu thương mại và ứng dụng phần mềm kế toán mang tính ứng dụng thực tế cao đối với công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.