Mở đầu Lý do chọn dé tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, câu trúc đê tai nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan Nêu tổng quan về tài liệu tham khảo liên quan và giới thiệu sơ lược về công ty TNHH MTV ELEK. Quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quan lý, bộ máy kế toán tại công ty, phương hướng hoạt động trong tương lai, hình thức kế toán áp dụng tại công ty. Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày co sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Trình bày phương pháp nghiên cứu đề tài.
Chương 4: Kết quả và thảo luận Trình bày thực trạng công tác Kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV ELEK. Nhận xét về công tác Kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV ELEK. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Nêu nhận xét về kế toán doanh thu, chỉ phí và xác định KQKD tại công ty. Từ đó rút ra được các ưu, nhược điểm đồng thời đề xuất 1 số giải pháp khắc phục giúp công tác kế toán tại công ty hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 2 TÔNG QUAN 2. Tông quan về tài liệu có liên quan Kê toán doanh thu chi phí và xác định kêt quả kinh doanh là đê tài được nhiều người nghiên cứu, mỗi đề tài lại có những quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau góp phân củng cô và hoàn thiện hon van dé cân nghiên cứu. Dưới đây là một số công trình nghiên cứu khoa học mà em được biết: Tác giả Ngô Thùy Dung (2022) đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tải liệu, thu thập và xử lý và phân tích dữ liệu dé phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phi, xác định kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá khách quan về thực trạng kế toán doanh thu, chỉ phí, xác định kế quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tiến Vị Gia Lai như sau: Đầu tiên về việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán nên mở chi tiết TK 511, TK 632 theo từng loại mặt hang trong nhóm mặt hàng lớn để đảm bảo công tác kế toán cho từng mặt hàng tiện lợi và chính xác hơn. Thêm vào đó là việc tinh và tạm nộp thuế TNDN, doanh nghiệp cần tính toán thuế TNDN để tạm nộp thuế TNDN trong năm, đề tránh khỏi việc bị phạt tiền nộp thiếu thuế TNDN tạm tính.
Tác giả Trần Thị Kim Nhị (2016) đã sử dụng phương pháp tiếp cận thực tế, thu thập và phân tích dit liệu dé phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí va xác định kế quả kinh doanh tại Công ty TNHH A Mỹ Gia dé từ đó đưa ra nhận xét và một số kiến nghị. Đầu tiên về chứng từ kế toán, công ty sử dụng hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hang là một, không có HD GTGT và chứng từ sử dụng cho các TK 515, TK 632, TK 635, TK 811, TK 711 công ty sẽ ghi nhận thu nhập vào 4 số kế toán trên máy tính. Tiếp đến là chi phí thuế TNDN hang tháng công ty không làm, mà để cuối năm khi làm báo cáo quyết toán thuế mới thể hiện. Tiếp theo, về phương pháp hạch toán, những khoản phí ngân hàng liên quan đến việc chuyền tiền thanh toán của khách hàng, hay thanh toán công nợ của công ty đều hạch toán vào chi phí tài chính không phân biệt đó là khoản phí phát sinh phục vụ cho hoạt động nảo, khoản đó công ty chịu hay khách hàng chịu.
Cuối cùng, doanh nghiệp nên theo dõi doanh thu và giá vốn chi tiết cho từng sản phẩm dé biết lợi nhuận của từng sản phẩm, kế toán nên hạch toán hàng tồn kho theo những TK chi tiết dé dé kiểm tra theo dõi và có mức dự phòng hàng tồn kho hợp lý. Tác giả Phan Tấn Dương (2022) bằng một số phương pháp nghiên cứu như: thu thập dir liệu, xử lý va phân tích số liệu, mô tả quy trình hạch toán tại công ty đã khái quát quy trình hạch toán và thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngọc Phương Đông. Qua đó có cái nhìn thực tế về công tác kế toán, ưu nhược điểm của công tác kế toán tại công ty và đưa ra một số kiến nghị như sau: Về việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán nên mở số chỉ tiết TK 511, 632 theo từng loại mặt hàng trong nhóm mặt hàng lớn dé đảm bảo công tác kế toán doanh thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng tiện lợi và chính xác hơn. Thêm vào đó, về hoàn thiện về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại công ty: Công ty có một số khoản phải thu quá hạn từ các doanh nghiệp khác, do đó công ty nên tiến hành trích lập dự phòng với các khoản phải thu khó đòi; sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
Doanh nghiệp nên áp dụng chính sách chiết khấu thương mại. Tống quan về công ty 2. Giới thiệu sơ lược về công ty - _ Tên công ty: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ELEK - _ Tên viết tắt: CONG TY TNHH MTV ELEK - _ Tên quốc tế: ELEK ONE MEMBER COMPANY LIMITED - Dia chỉ: 194/24A, Khu phố Nội Hóa 1, Phường Bình An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương - Nguoi đại diện pháp luật: Phùng Thị Sĩ - Mã số thuế: 3702574480 - Vé6n điều lệ: 40.000 đồng - Linh vực hoạt động kinh doanh: San xuất và kinh doanh - Email: finance@elek.vn - Dién thoại: 02854432602 - Tai khoản ngân hang: 0461000562134 — Ngân hang TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Tinh trạng hiện tai: Doanh nghiệp dang hoạt động 2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Năm 2007: Kinh nghiệm sản xuất của Elek bắt đầu từ năm 2006 khi thành lập Elek tại Bình Dương — trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của Việt Nam, công ty tập trung sản xuất các linh kiện điện tử Năm 2010 — 2019: Elek mới mở rộng cung cấp đèn LED các loại và tư vấn về các hợp tác trang trí.
Năm 2020: Với sự tập trung mạnh mẽ hơn vào phát triển đồ nội thất, Elek đã củng cô như một thương hiệu nội thất cho bán lẻ. Năm 2021 đến nay: Elek ra mắt những sản phẩm dé phục vụ một mạng lưới toàn cầu gồm các nhà bán buôn cũng như các nhà bán lẻ trong lĩnh vực đồ nội thất và đèn chiêu sáng. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty a) Chức năng - Công ty hoạt động sản xuất trên quy trình công nghệ khá phức tạp đòi hỏi tính khéo léo và tỉ mi trong từng công đoạn. Sản phẩm chủ yêu của công ty là: sản xuất các linh kiện điện tử và các loại đèn LED thông minh.
- Công ty còn liên doanh với công ty khác dé mở rộng thị trường, phát huy được hiệu quả kinh doanh một cách tối ưu nhằm tìm kiếm lợi nhuận cho công ty và làm giàu cho đât nước. - Công ty hoạt động theo phương thức bán hàng trực tiếp, trực tiếp liên hệ với khách hàng dé nắm bắt thông tin, vì vay công ty có chức năng liên hệ, tạo mối quan hệ uy tín với các đối tác, từ đó uy tín công ty càng tăng và có nhiều đối tượng tìm đến. b) Nhiệm vụ - Kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, đúng mục đích thành lập. - Tuân thủ theo quy định pháp luật, chịu sự kiểm tra của các cơ quan nhà nước và các tổ chức có thâm quyền theo quy định.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, giải quyết thỏa đáng với khách hàng theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi. - Bao vệ môi trường, dam bảo an ninh trật tự an toàn xã hội. - Mở rộng liên doanh liên kết với các cơ sở kinh tê trong va ngoài nước, tăng cường hợp tác kinh tế. - Tổ chức sản xuất sản phẩm, giao hàng đúng thời gian quy định, đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng cao như hợp đồng đã thỏa thuận với khách hàng.
- Xây dựng thiện hiện kế hoạch của công ty, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh dé đáp ứng ngày cảng cao nhu cầu của khách hàng, tự bù đắp chỉ phí, trang trải các khoản nợ và làm tròn nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước. c) Mục tiêu - Công ty tập trung trí tuệ và sức lực đây lùi khó khăn, nam bat thời cơ, đổi mới nhận thức, chan chỉnh tổ chức, khai thác tối đa các nguồn vốn, mạnh dạn đầu tư thiết bị, con người, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh; xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp phát triển mạnh toàn diện. - Vé sản phẩm: cải tao, nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triên them sản phâm mới. - Về thị trường: thực hiện tốt chính sách chất lượng đối với khách hang dé duy trì va phát triển thương hiệu, thị phan.
Phát huy mọi nguồn lực, đây mạnh hoạt động đối ngoại, liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài đề tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn hơn. - Về tài chính: quản lý chặt chẽ chi phí, dam bao sử dụng nguồn vốn có hiệu quả; nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo phát triển liên tục, ôn định, vững chắc. Quy trình công nghệ sản xuất Hình 2. Sơ đồ quy trình sản xuất Kiểm tra NVL »| Cat NVL, »| Kiểm tra qua nhap thanh pham may Cán ép | Kiém tra Kiểm tra chat || Dánbăng keo |*“—— lượng Ỷ Đóng gói Ỷ Thành phẩm Nguồn: Phòng kế toán 2.
Tổ chức bộ máy quản lý trong DN 2. Sơ đồ cơ cấu tô chức quản lý Hình 2. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Ban giám đôc Khối văn Khối kinh khối săn xuẾ 3 01 sản xuat phong doanh ¬ ies chỉnh nhân sự Kinh doanh | |4_ Kỹ thuật Kế toán tài chính QC —_ Sản xuât Nguồn: Phòng kế toán 2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận - Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty, có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về mọi vấn đề của công ty.
Giám đốc chịu trách nhiệm trước nhà nước về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Phòng hành chính nhân sự: Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc, nắm vững cơ cấu lao động trong công ty.