Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hướng tới việc tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các yếu tố doanh thu, thu nhập khác và chi phí. Do đó, việc theo dõi, kiểm soát doanh thu và chi phí giúp nhà quản trị xác định cơ cấu mặt hàng, định hướng mở rộng hay thu hẹp sản phẩm nhằm đạt hiệu quả kinh tế tối ưu. Công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính phục vụ cho ban giám đốc, cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế trong việc giám sát chấp hành chính sách tài chính. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thái Nguyên thực hiện đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV ELEK".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV ELEK.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV ELEK.
- Nhận xét ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một Thành Viên ELEK (Địa chỉ: 194/24A, Khu phố Nội Hóa 1, Phường Bình An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ phát sinh từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung pháp lý của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan.
Các khái niệm và nguyên tắc căn bản bao gồm:
- Doanh thu (Điều 78, Thông tư 200/2014/TT-BTC): Lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông. Doanh thu được ghi nhận khi giao dịch phát sinh, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và được xác định theo giá trị hợp lý.
- Chi phí (Điều 82, Thông tư 200/2014/TT-BTC): Các khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm phát sinh hoặc khi có khả năng chắc chắn phát sinh trong tương lai, tuân thủ nguyên tắc phù hợp và thận trọng.
- Xác định kết quả kinh doanh (Điều 96, Thông tư 200/2014/TT-BTC): Kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong kỳ, biểu hiện dưới dạng lãi hoặc lỗ.
Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được nghiên cứu:
| Nhóm nghiệp vụ |
Tài khoản sử dụng |
Nội dung phản ánh |
| Doanh thu bán hàng & DV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) |
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 (5211, 5212, 5213) |
Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí vượt định mức, dự phòng giảm giá hàng tồn kho |
| Chi phí hoạt động tài chính |
TK 635 |
Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán, dự phòng đầu tư |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 (6411 đến 6418) |
Chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 |
Chi phí quản lý chung, nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ máy quản lý |
| Thu nhập khác & Chi phí khác |
TK 711, TK 811 |
Các khoản thu nhập và chi phí ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường |
| Thuế TNDN & Xác định KQKD |
TK 821, TK 911 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại và tài khoản tập hợp xác định kết quả kinh doanh |
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12), kỳ báo cáo theo năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; ghi nhận theo giá gốc; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong khóa luận:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp từ chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), hệ thống sổ chi tiết, sổ Cái và báo cáo tài chính của Công ty ELEK năm 2021.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân loại, so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ với sổ kế toán; tổng hợp quy trình luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp mô tả: Mô tả quy trình hạch toán từng phần hành kế toán và lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng nội địa cũng như xuất khẩu hàng gia công.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong công tác quản trị kinh doanh, xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, xác lập đối tượng nghiên cứu là hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Công ty TNHH MTV ELEK trong niên độ kế toán 2021. Bố cục khóa luận gồm 5 chương chính.
Chương 2: Tổng quan
Chương 2 tổng hợp các tài liệu nghiên cứu liên quan trước đó của các tác giả:
- Ngô Thùy Dung (2022) tại Công ty TNHH MTV Tiến Vị Gia Lai: Đề xuất mở chi tiết TK 511, TK 632 và hoàn thiện tạm nộp thuế TNDN.
- Trần Thị Kim Nhị (2016) tại Công ty TNHH A Mỹ Gia: Nêu bất cập về việc dùng chung hóa đơn GTGT với hóa đơn bán hàng, việc dồn thuế TNDN vào cuối năm và hạch toán phí ngân hàng vào chi phí tài chính.
- Phan Tấn Dương (2022) tại Công ty TNHH Ngọc Phương Đông: Đề xuất mở sổ chi tiết doanh thu, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và áp dụng chiết khấu thương mại.
Chương này cũng giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV ELEK:
- Lịch sử hình thành: Bắt đầu sản xuất linh kiện điện tử năm 2006–2007 tại Bình Dương; giai đoạn 2010–2019 mở rộng sản xuất đèn LED; năm 2020 phát triển đồ nội thất bán lẻ; từ 2021 cung cấp sản phẩm nội thất và đèn chiếu sáng cho mạng lưới bán buôn, bán lẻ quốc tế.
- Quy trình sản xuất gồm 9 bước: Kiểm tra NVL $\rightarrow$ Cắt NVL $\rightarrow$ Kiểm tra qua máy $\rightarrow$ Cán ép $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Dán băng keo $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Nhập thành phẩm.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý 3 khối: Khối văn phòng (Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán tài chính), Khối kinh doanh (Phòng Kinh doanh, Bộ phận QC), Khối sản xuất (Phòng Kỹ thuật, Bộ phận Sản xuất).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán mua hàng, Kế toán tiền lương và Kế toán thu - chi. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm máy vi tính.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 hệ thống hóa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện); nguyên tắc hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, 5212, 5213).
- Nguyên tắc hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; hạch toán chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641 gồm 7 tài khoản cấp 2), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 8211, 8212).
- Quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định lãi, lỗ hoạt động kinh doanh.
- Trình bày hệ thống phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập chứng từ, phương pháp xử lý, phân tích số liệu và phương pháp mô tả.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 phản ánh thực tế công tác kế toán tại Công ty ELEK trong năm tài chính 2021:
- Tình hình kinh doanh: Phương thức bán hàng trực tiếp, xuất khẩu hàng gia công và tiêu thụ trong nước; áp dụng phương thức thanh toán chuyển khoản và tiền mặt.
- Thực tế luân chuyển chứng từ: Trình bày lưu đồ chứng từ xuất khẩu hàng gia công và bán hàng nội địa.
- Thực hành hạch toán các phần hành: Mô tả chi tiết việc sử dụng chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, bảng thanh toán lương), tài khoản và định khoản nghiệp vụ phát sinh thực tế trong năm 2021 đối với: Doanh thu bán hàng (TK 511), Doanh thu tài chính (TK 515), Các khoản giảm trừ (TK 521), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811), Thuế TNDN hiện hành và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Thảo luận: Đánh giá việc áp dụng phần mềm kế toán giúp tổng hợp số liệu tự động vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tổng kết nhận xét về công tác kế toán tại doanh nghiệp:
- Nêu rõ các ưu điểm về tổ chức bộ máy, việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng tin học hóa trong xử lý chứng từ.
- Phân tích những mặt còn hạn chế trong việc phân loại, chi tiết hóa tài khoản và quản lý chi phí.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ văn bản
- Khóa luận phản ánh toàn bộ quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Công ty TNHH MTV ELEK, chứng minh sự phối hợp giữa quy định của Bộ Tài chính (Thông tư 200/2014/TT-BTC) với điều kiện sản xuất kinh doanh linh kiện điện tử, đèn LED và đồ nội thất tại doanh nghiệp.
- Mô tả chi tiết việc vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phần mềm kế toán trên máy tính để thực hiện hạch toán đồng bộ từ chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ Cái đến lập báo cáo tài chính năm 2021.
- Hệ thống hóa các lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng trong nước và xuất khẩu hàng gia công, quy trình ghi nhận doanh thu và kết chuyển chi phí cuối kỳ vào TK 911.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về công tác kế toán chung: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, nâng cao sự phối hợp giữa các phần hành kế toán mua hàng, tiền lương, thu - chi và kế toán tổng hợp.
- Về hạch toán doanh thu và chi phí: Tăng cường việc theo dõi chi tiết doanh thu (TK 511) và giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng nhóm sản phẩm (đèn LED, linh kiện điện tử, đồ nội thất) nhằm phục vụ tốt hơn cho việc đánh giá hiệu quả từng mặt hàng; thực hiện rà soát các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và tính toán thuế TNDN tạm nộp đúng quy định.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp dữ liệu thực tế về việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200 tại một doanh nghiệp sản xuất kết hợp thương mại và xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Kết nối cơ sở lý luận học thuật với các nghiệp vụ hạch toán phát sinh thực tế trong năm 2021, bổ sung tài liệu tham khảo cho chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian thực tập còn hạn chế và người thực hiện chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi niên độ kế toán 2021 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV ELEK; chưa so sánh biến động chi phí - doanh thu qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích chuỗi số liệu tài chính qua các năm tiếp theo (2022 trở đi) để đánh giá xu hướng tăng trưởng lợi nhuận.
- Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí, tính giá thành sản phẩm chi tiết cho từng công đoạn sản xuất đèn LED và đồ nội thất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cách trình bày một đề tài khóa luận tốt nghiệp về kế toán tài chính theo đúng chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người làm đề tài về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Tham khảo nội dung Chương 3 (sơ đồ kết cấu tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9) và Chương 4 (lưu đồ luân chuyển chứng từ xuất khẩu hàng gia công, bán hàng nội địa).
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV ELEK áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận theo giá gốc và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
2. Bộ máy kế toán của Công ty ELEK được tổ chức theo hình thức nào và gồm những bộ phận nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung tại phòng kế toán, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán mua hàng, Kế toán tiền lương và Kế toán thu - chi.
3. Cơ cấu quản lý của Công ty ELEK được phân chia thành những khối chức năng nào?
Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc và 3 khối:
- Khối văn phòng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán tài chính.
- Khối kinh doanh: Phòng Kinh doanh, Bộ phận QC.
- Khối sản xuất: Phòng Kỹ thuật, Bộ phận Sản xuất.
4. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào và tại địa bàn nào?
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021 tại trụ sở Công ty TNHH MTV ELEK, địa chỉ 194/24A, Khu phố Nội Hóa 1, Phường Bình An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
5. Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty ELEK trải qua các bước kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất gồm 9 công đoạn nối tiếp: Kiểm tra NVL $\rightarrow$ Cắt NVL $\rightarrow$ Kiểm tra qua máy $\rightarrow$ Cán ép $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Dán băng keo $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Nhập thành phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thái Nguyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH MTV ELEK trong năm tài chính 2021. Trên cơ sở phân tích thực tế, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm trong ứng dụng phần mềm kế toán tập trung, đồng thời đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với đặc thù sản xuất linh kiện, đèn LED và đồ nội thất tại doanh nghiệp.