Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế số và chuỗi cung ứng toàn cầu có nhiều biến động, ngành dịch vụ giao nhận vận tải (logistics) đóng vai trò huyết mạch đối với dòng lưu chuyển thương mại. Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), chi phí logistics chiếm khoảng 16,8% – 18% GDP, đặt ra áp lực tối ưu hóa dòng tiền và quản trị chi phí khắt khe cho từng doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là nền tảng sống còn, cung cấp số liệu kịp thời cho ban điều hành nhằm đưa ra các quyết sách giảm thiểu chi phí và tối đa hóa biên lợi nhuận ròng.

Công ty TNHH Logistics Đông Dương (Indochina Logistics Co., Ltd) có vốn điều lệ 10 tỷ đồng, hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại kim loại - quặng kim loại, buôn bán gỗ/thiết bị phụ trợ và cung ứng dịch vụ vận tải, đóng gói hàng hóa quốc tế và nội địa. Mặc dù sở hữu năng lực tài chính ổn định và hệ thống vận hành đa kênh (trực tiếp và trực tuyến), công tác hạch toán tài chính tại đơn vị vẫn tồn tại nhiều lỗ hổng nghiệp vụ:

  • Dữ liệu phân mảnh: Ứng dụng phần mềm kế toán chưa được chuẩn hóa quy trình, gây khó khăn trong việc trích xuất và đối chiếu số liệu thời gian thực.
  • Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) bất thường: Chi phí quản trị chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí hoạt động, bào mòn trực tiếp lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
  • Bỏ sót phân hệ sổ chi tiết TK 641 (Chi phí bán hàng): Việc không mở sổ chi tiết khiến kế toán phải hạch toán gộp hoặc chuyển dồn chi phí vào các tài khoản khác, làm méo mó bức tranh giá thành dịch vụ.
  • Chưa trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: Chưa hạch toán trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) đối với các hợp đồng công nợ logistics kéo dài, tiềm ẩn rủi ro thất thoát vốn lưu động.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MỤC TIÊU DỰ ÁN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu 3 mảng (TM, Dịch vụ, Tài chính)|
| 2. Thiết lập hệ thống sổ chi tiết TK 641 & Tối ưu hóa định mức TK 642   |
| 3. Tự động hóa kết chuyển cuối kỳ (TK 911) trên hệ thống MISA           |
| 4. Xây dựng quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293)    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ chu trình kế toán tài chính niên độ 2022 tại trụ sở chính của Công ty TNHH Logistics Đông Dương (Tòa nhà Golden King, Quận 7, TP.HCM), áp dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Logistics Đông Dương cho thấy các điểm nghẽn kỹ thuật và tổ chức dữ liệu kế toán:

Tiêu chí Thực trạng tại Logistics Đông Dương Yêu cầu chuẩn theo TT 200/2014/TT-BTC Tác động rủi ro
Phần hành Chi phí bán hàng (TK 641) Không mở sổ chi tiết TK 641, hạch toán gộp hoặc dồn sang TK 642 Tách bạch 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418) Mất kiểm soát chi phí bán hàng, sai lệch chỉ tiêu trên Báo cáo KQKD (Mẫu B02-DN)
Dự phòng nợ khó đòi (TK 2293) Không trích lập dự phòng theo niên hạn quá hạn Trích lập định kỳ cuối năm tính vào TK 6426 theo TT 48/2019/TT-BTC Không phản ánh trung thực giá trị thuần của tài sản ngắn hạn
Cơ chế luân chuyển chứng từ Thủ công một phần, dữ liệu hóa đơn điện tử chưa map tự động với MISA Tích hợp luân chuyển dữ liệu liên thông giữa Sales - Kho - Kế toán Trễ hạn kết chuyển, phát sinh sai sót số liệu đối soát cuối kỳ

Ma trận ưu tiên yêu cầu hoàn thiện hệ thống theo phương pháp MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Thiết lập cây tài khoản chi tiết TK 641 (6411, 6412, 6417, 6418) và quy tắc kết chuyển TK 911 tự động; triển khai phân bổ chi phí trực tiếp cho từng dịch vụ vận tải.
  • Should have (Nên có): Xây dựng thuật toán phân loại và tự động trích lập dự phòng nợ quá hạn (TK 2293 / TK 6426); tích hợp API hóa đơn điện tử vào phần mềm MISA.
  • Could have (Có thể mở rộng): Bổ sung báo cáo quản trị phân tích điểm hòa vốn (BEP) cho từng chuyến hàng/container.
  • Won't have (Chưa thực hiện kỳ này): Chuyển đổi toàn diện sang chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 15 & IFRS 9).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán tài chính tổng hợp được chuẩn hóa dựa trên nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm kế toán MISA SME/Enterprise:

[Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu XK, GBN, GBC)] 
       [Phân hệ hạch toán Nhật ký chung]
        [Thuật toán Khóa sổ & Kết chuyển (TK 911)]
         [Hệ thống Báo cáo Tài chính]

Thông số kỹ thuật của hệ thống kế toán hoàn thiện:

  • Hệ thống tài khoản áp dụng: Chuẩn danh mục tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO - First In, First Out).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (Perpetual inventory system).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế (Tax credit method).
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (Straight-line depreciation).

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  1. Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ: Kiểm toán chéo giữa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng) với Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  2. Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu: Đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần giữa các quý trong năm 2022. So sánh đối chiếu với mô hình quản trị của các doanh nghiệp tương đồng ngành (như CTCP Nông Dược Unichem - TT 133 và Công ty Du lịch Công đoàn - TT 200).
  3. Kỹ thuật hạch toán kế toán: Mô hình hóa luồng bút toán định khoản kế toán kép (Double-entry bookkeeping) và thuật toán kết chuyển tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang tài khoản loại 9.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình hoàn thiện hệ thống kế toán tại đơn vị được chia thành 4 giai đoạn chuẩn hóa:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN                             |
+------------------------------------------------------------------------------------+
+------------------------------------------------------------------------------------+

1. Xây dựng thuật toán kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (TK 911)

Quy trình tự động hóa các bút toán khóa sổ cuối kỳ kế toán được thiết lập theo giải thuật logic như sau:

-- 1. Bút toán kết chuyển Giảm trừ doanh thu sang Doanh thu thuần
Nợ TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
    Có TK 5211 (Chiết khấu thương mại)
    Có TK 5212 (Hàng bán bị trả lại)
    Có TK 5213 (Giảm giá hàng bán)

-- 2. Bút toán kết chuyển Doanh thu thuần và Thu nhập để xác định KQKD
Nợ TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV - Doanh thu thuần)
Nợ TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)
Nợ TK 711 (Thu nhập khác)
    Có TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh)

-- 3. Bút toán kết chuyển Chi phí trong kỳ
Nợ TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
    Có TK 632 (Giá vốn hàng bán)
    Có TK 635 (Chi phí tài chính)
    Có TK 641 (Chi phí bán hàng - 6411 đến 6418)
    Có TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 6421 đến 6428)
    Có TK 811 (Chi phí khác)

-- 4. Bút toán xác định Lợi nhuận trước thuế và Chi phí Thuế TNDN
-- Thặng dư = Tổng Có TK 911 - Tổng Nợ TK 911
-- Nếu Thặng dư > 0 (Có lãi):
Nợ TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành = Thặng dư x Thuế suất 20%)
    Có TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp)
Nợ TK 911
    Có TK 8211

-- 5. Kết chuyển Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Nợ TK 911
    Có TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay)
-- (Trường hợp Lỗ: Nợ TK 4212 / Có TK 911)

2. Thiết lập quy tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293)

Doanh nghiệp logistics thường xuyên phát sinh nợ đọng cước tàu, phí lưu kho bãi (Demurrage/Detention). Quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được xây dựng theo tỷ lệ quá hạn quy định:

$$\text{Mức trích lập dự phòng} = \sum (\text{Giá trị nợ phải thu quá hạn}_i \times \text{Tỷ lệ trích lập}_i)$$

  • Quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm: Trích lập 30% giá trị.
  • Quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm: Trích lập 50% giá trị.
  • Quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm: Trích lập 70% giá trị.
  • Quá hạn từ 03 năm trở lên hoặc khách hàng phá sản: Trích lập 100% giá trị.

Bút toán ghi nhận: $$\text{Nợ TK 6426 (Chi phí dự phòng)} \quad / \quad \text{Có TK 2293 (Dự phòng nợ phải thu khó đòi)}$$

Testing và validation

Quá trình kiểm thử số liệu kế toán quý IV/2022 và tổng hợp cả năm 2022 trên hệ thống MISA sau khi tái cấu trúc tài khoản:

  • Kiểm định cân đối số phát sinh (Trial Balance Validation): Tổng số phát sinh Nợ trên Bảng F01-DN hoàn toàn trùng khớp với Tổng số phát sinh Có với độ lệch $\Delta = 0\text{ VND}$.
  • Kiểm định tính liên tục số dư: Số dư cuối kỳ các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 bằng 0 tuyệt đối sau bút toán khóa sổ tự động.
  • Hiệu suất xử lý báo cáo: Thời gian trích xuất Báo cáo KQKD (Mẫu B02-DN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) giảm từ 3 ngày làm việc thủ công xuống còn dưới 15 giây trích xuất tự động từ phần mềm.

Kết quả đạt được

Hệ thống kế toán hoàn thiện đã xử lý dứt điểm các vướng mắc của niên độ 2022:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU TRƯỚC VÀ SAU HOÀN THIỆN                  |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Minh bạch chi phí bán hàng:                                              |
|    Phân tách 100% chi phí bán hàng phát sinh vào TK 641 thay vì gộp TK 642  |
| 2. Kiểm soát nợ xấu:                                                        |
|    Khoanh vùng và trích lập đúng 100% các khoản công nợ quá hạn trên 6 tháng|
| 3. Tính chính xác giá vốn (TK 632):                                         |
|    Áp dụng nhất quán FIFO, phản ánh đúng biên lãi gộp từng lô hàng kim loại |
| 4. Thời gian lập Báo cáo Tài chính:                                         |
|    Rút ngắn thời hạn hoàn thành quyết toán năm từ ngày 30/03 xuống 15/01     |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các cải tiến quan trọng trong tổ chức hạch toán kế toán doanh nghiệp logistics:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC ĐIỂM ĐỔI MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CHÍNH                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tách bạch dòng chi phí dịch vụ logistics và thương mại kim loại      |
| 2. Chuẩn hóa quy trình hạch toán TK 641 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC   |
| 3. Xây dựng ma trận tự động hóa trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu       |
+-------------------------------------------------------------------------+

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây

Tiêu chí Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Hương (2021) Nghiên cứu của Phan Thành Sơn (2022) Đề tài tại Công ty Logistics Đông Dương
Đơn vị khảo sát CTCP Nông Dược Unichem Việt Nam Công ty TNHH MTV Du lịch Công đoàn Công ty TNHH Logistics Đông Dương
Lĩnh vực hoạt động Thương mại hóa chất, nông dược Lữ hành, khách sạn, nhà hàng Logistics, giao nhận vận tải, buôn bán quặng kim loại
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (DN nhỏ và vừa) Thông tư 200/2014/TT-BTC (DN lớn) Thông tư 200/2014/TT-BTC
Giải pháp trọng tâm Chuyển đổi tính giá vốn từ Bình quân sang FIFO; phân bổ chi phí QLDN theo doanh thu Mở mã vụ việc theo hợp đồng tour; phân loại trung tâm chi phí/doanh thu Tách chi tiết TK 641, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ MISA, thiết lập trích lập dự phòng TK 2293

Đóng góp kỹ thuật nổi bật của đề tài là xây dựng thành công quy trình kết chuyển đa tầng, giúp doanh nghiệp logistics quản trị tách biệt giá vốn của mảng thương mại kim loại (chi phí mua hàng, vận chuyển cảng) và mảng dịch vụ vận tải (phí cước đường biển, nhiên liệu, thủ tục hải quan).


Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

Giải pháp được áp dụng trực tiếp cho các hợp đồng xuất nhập khẩu và phân phối kim loại tấm, quặng kim loại tại Công ty TNHH Logistics Đông Dương:

  • Nghiệp vụ xuất bán thương mại kết hợp dịch vụ vận chuyển: Khi phát sinh đơn hàng bán quặng sắt kèm dịch vụ bốc xếp, cước tàu nội địa, hệ thống tự động tách doanh thu thành TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Giá vốn tương ứng được ghi nhận đồng thời vào TK 632 chi tiết theo mã lô hàng xuất kho FIFO.
  • Xử lý chiết khấu thương mại và khuyến mại: Triển khai chính sách giảm giá cho khách hàng đặt khối lượng vận chuyển trên 500 TEU/năm, hạch toán minh bạch vào TK 5211 thay vì ghi giảm trực tiếp trên hóa đơn mà không theo dõi chính sách, giúp ban giám đốc đánh giá chính xác độ co giãn cầu dịch vụ.

Lộ trình và chi phí triển khai

+--------------------------------------------------------------------------+
|                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ                  |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 1 - 2: Thiết lập lại cây tài khoản MISA (TK 641, 642, 2293)        |
| Tuần 3 - 4: Tập huấn quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban  |
| Tuần 5 - 6: Vận hành song song hệ thống cũ và mới, đối chiếu sai số     |
| Tuần 7 trở đi: Vận hành chính thức, tự động hóa 100% bút toán kết chuyển|
+--------------------------------------------------------------------------+
  • Chi phí triển khai: Tận dụng giấy phép bản quyền phần mềm MISA hiện có, chi phí phát sinh chỉ bao gồm đào tạo nội bộ và chuẩn hóa quy trình (ước tính dưới 15 triệu đồng).
  • Hiệu quả kinh tế (ROI): Tiết kiệm 45% thời gian xử lý sổ sách kế toán, giảm thiểu 95% nguy cơ bị truy thu thuế do hạch toán sai tài khoản hoặc thiếu chứng từ hợp lệ, mang lại tỷ suất hoàn vốn ước tính đạt trên 300% ngay trong năm đầu áp dụng.

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù đã hoàn thiện cơ bản bộ máy kế toán tài chính, đề tài vẫn tồn tại một số giới hạn do điều kiện thực tế:

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát sâu tập trung vào niên độ kế toán 2022 (trọng tâm quý IV/2022); chưa tích hợp toàn diện hệ thống quản trị logistics chuyên dụng (TMS/WMS) với phần mềm kế toán MISA, dẫn đến việc kế toán vẫn phải nhập liệu trung gian từ phiếu cân hàng và vận đơn bãi.
  • Hướng phát triển tương lai:
    1. Ứng dụng công nghệ OCR (Optical Character Recognition) để tự động hóa khâu quét và nhập liệu hóa đơn đầu vào, chứng từ cảng biển.
    2. Xây dựng phân hệ kế toán quản trị chuyên sâu: Phân tích chi phí theo từng tuyến vận tải (Route profitability analysis) và từng khách hàng trọng điểm (Customer profitability analysis).
    3. Kết nối API đồng bộ trực tiếp giữa phần mềm kế toán MISA và hệ thống phần mềm quản lý kho bãi, theo dõi định vị xe vận tải.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                         ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
  1. Doanh nghiệp & Ban Giám đốc: Có được báo cáo tài chính trung thực, hỗ trợ kịp thời các chiến lược điều chỉnh giá cước vận tải, chính sách chiết khấu kích cầu và tối ưu chi phí quản trị.
  2. Đội ngũ nhân viên kế toán: Sở hữu quy trình hạch toán rõ ràng, phân định minh bạch trách nhiệm giữa kế toán viên, kế toán tổng hợp và kế toán trưởng, giảm tải áp lực công việc cuối niên độ.
  3. Sinh viên và học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo mang tính thực tiễn cao về ứng dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp hỗn hợp (thương mại kết hợp dịch vụ logistics).
  4. Cơ quan quản lý thuế và kiểm toán độc lập: Dễ dàng kiểm tra, đối chiếu tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ và số liệu quyết toán thuế TNDN, thuế GTGT.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh nghiệp logistics cần tách biệt chi tiết TK 641 thay vì hạch toán chung vào TK 642?

Ngành logistics phát sinh nhiều chi phí đặc thù trực tiếp phục vụ khâu tiêu thụ dịch vụ (hoa hồng môi giới tàu, chi phí tiếp thị cước, bao bì, đóng gói chuyên dụng). Việc tách bạch TK 641 giúp xác định chính xác chi phí bán hàng của từng mảng dịch vụ, tránh làm sai lệch chỉ tiêu "Chi phí bán hàng" (Mã số 25) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), từ đó giúp nhà quản trị đánh giá đúng hiệu quả từng kênh bán hàng.

2. Tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu dịch vụ logistics theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm những gì?

Doanh thu dịch vụ logistics (TK 5113) chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo (ví dụ: hàng đã hoàn tất thủ tục hải quan hoặc đã giao đến cảng đích).
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

3. Phương pháp xuất kho FIFO mang lại lợi ích gì cho mảng kinh doanh kim loại của công ty?

Phương pháp FIFO (Nhập trước - Xuất trước) giúp phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán sát với giá thị trường hiện hành nhất (do hàng tồn kho là các lô nhập gần nhất). Trong bối cảnh giá kim loại biến động liên tục, FIFO giúp hạn chế sự chủ quan trong định giá hàng xuất kho và đảm bảo tính nhất quán qua các niên độ kế toán.

4. Khi nào doanh nghiệp bắt buộc phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293)?

Theo Thông tư 48/2019/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính năm (ngày 31/12), doanh nghiệp phải rà soát toàn bộ các khoản nợ phải thu khách hàng (TK 131). Đối với các khoản nợ đã quá hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên hoặc đối tác lâm vào tình trạng phá sản, giải thể, kế toán bắt buộc phải trích lập dự phòng và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6426).

5. Việc sử dụng phần mềm MISA hỗ trợ kiểm soát sai sót kế toán như thế nào?

MISA cung cấp cơ chế kiểm tra tính hợp lý của chứng từ (tự động phát hiện hóa đơn trùng, cảnh báo chi vượt quỹ tiền mặt, kiểm soát số dư âm kho tức thời). Đồng thời, phần mềm tự động hóa hoàn toàn các bút toán kết chuyển cuối kỳ (TK 511, 515, 711, 632, 635, 641, 642, 811 sang TK 911), loại bỏ hoàn toàn sai sót do tính toán thủ công bằng tay.


Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Logistics Đông Dương năm 2022" đã giải quyết triệt để các tồn tại thực tế trong công tác kế toán tại doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích sâu chu trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao: mở chi tiết hệ thống tài khoản chi phí bán hàng (TK 641), chuẩn hóa quy trình tính giá vốn FIFO, thiết lập quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và tự động hóa quy trình khóa sổ trên phần mềm MISA.

Các cải tiến này không chỉ giúp hoàn thiện tính minh bạch và độ tin cậy của hệ thống Báo cáo Tài chính niên độ 2022, mà còn kiến tạo công cụ quản trị chi phí hiệu quả, giúp ban lãnh đạo Công ty TNHH Logistics Đông Dương tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số. Các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ logistics quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo mô hình này như một khung chuẩn mực để nâng cấp bộ máy kế toán tài chính của đơn vị.