CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Kế toán doanh thu và thu nhập 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 1. Nội dung và điều kiện ghi nhận doanh thu a. Nội dung Tại điều 78 của thông tư 200 quy định : Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của cổ đông.
Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”. Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hoá…bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước đối với một số hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép và giá trị của các sản phẩm hàng hoá đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.
Doanh thu = Giá bán * số lượng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ b. Điều kiện ghi nhận doanh thu Tại điều 79 của thông tư 200/2014/TT-BTC doanh thu được ghi nhận như sau: Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. 5 + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); + Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn 4 điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; + Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Chứng từ kế toán sử dụng Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan khác như: phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, hợp đồng bán hàng,… 1. Tài khoản sử dụng TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Kết cấu TK 511: TK 511 có 6 TK cấp 2: 6 + TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa + TK 5112: doanh thu bán thành phẩm + TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ + TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư + TK 5118: Doanh thu khác Bên Nợ: - Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); - Doanh thu hàng bán bị trả, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, Kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. Số dư cuối kỳ: TK 511 không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán Doanh thu bán hàng và CCDV 7 1. Sổ sách sử dụng - Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán là nhật ký chung thì sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký chung; Sổ nhật ký đặc biệt; sổ cái 511; Sổ chi tiết bán hàng. - Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán là nhật ký – Sổ cái thì sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký – Sổ cái; Sổ chi tiết bán hàng. - Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ thì sổ sách sử dụng bao gồm: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái 511; Sổ chi tiết bán hàng.
- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán là nhật ký- chứng từ thì sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký- chứng từ; Bảng kê; Sổ cái 511; Sổ chi tiết bán hàng 1. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1. Nội dung các khoản giảm trừ + Chiết khấu thương mại Chiết khẩu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
+ Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. + Hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định là tiêu thụ rồi nhưng bị khách hàng trả lại do một số nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, bị kém chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách. 8 Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ hàng) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng). Chứng từ kế toán sử dụng - Hóa đơn GTGT, văn bản trả lại hàng bán, PNK.
- Giấy báo ngân hàng, phiếu chi 1. Tài khoản sử dụng - TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu - Kết cấu TK 521: Tài khoản 521 có 3 TK cấp 2: + Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại + Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại + Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán Bên Nợ: - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng; - Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng; - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán Bên Có: - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Số dư cuối kỳ: TK 521 không có số dư cuối kỳ 9 1. Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.
Sổ sách sử dụng - Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán là nhật ký chung thì sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký chung; Sổ cái 521; Sổ chi tiết 521. - Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán là nhật ký – Sổ cái thì sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký – Sổ cái; Sổ chi tiết 521. - Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ thì sổ sách sử dụng bao gồm: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái 521; Sổ chi tiết 521. - Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán là nhật ký- chứng từ thì sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký- chứng từ; Bảng kê; Sổ cái 521; Sổ chi tiết 521 1.
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1. Nội dung của doanh thu hoạt động tài chính Tại điều 80 của thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm: 10 - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;. - Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; - Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; - Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ; - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác 1. Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu thu, Giấy báo có, … 1.
Tài khoản sử dụng -TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Kết cấu TK 515 Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp t nh theo phương pháp trực tiếp (nếu có); - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”. Bên Có: - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ. TK 515 không có số dư cuối kỳ Số dư cuối kỳ: TK 515 không có số dư cuối kỳ 11 1. Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.3: Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 1.