Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả cuối cùng của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự tồn tại, tái sản xuất mở rộng và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các tổ chức kinh tế bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ từng yếu tố cấu thành: tối ưu hóa chi phí phát sinh, quản lý và thúc đẩy doanh thu, từ đó xác định chính xác kết quả kinh doanh theo từng thời kỳ. Đối với doanh nghiệp sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ xe cơ giới – ngành đòi hỏi quy trình công nghệ phức tạp, chi phí đầu tư máy móc thiết bị lớn và chu kỳ luân chuyển vốn liên tục – công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi trong việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành, hoạch định chiến lược và thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bích Thảo tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn trên thông qua việc phân tích thực trạng hạch toán tại Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân, một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện xe máy và ô tô tại Đồng Nai.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân, từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá được tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân.
- Đánh giá được thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân.
- Đề xuất được một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân.
- Phạm vi không gian: Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân, địa chỉ tại Lô 9-11, Khu công nghiệp Hố Nai, Xã Hố Nai 3, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong tháng 12 năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Quy trình chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống hóa các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước về kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là:
- Hệ thống văn bản pháp lý:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Áp dụng các quy định tại Điều 78 và Điều 79 (nội dung, nguyên tắc và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ); Điều 80 (kế toán doanh thu hoạt động tài chính); Điều 89 (kế toán giá vốn hàng bán); Điều 91 (kế toán chi phí bán hàng); Điều 93 (kế toán thu nhập khác).
- Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn kê khai và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu 03/TNDN) dựa trên công thức tính thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và thuế suất hiện hành.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
- Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 5211, 5212, 5213); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác).
- Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 641 (Chi phí bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 và 8212).
- Nhóm tài khoản xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Mô hình tính toán kết quả hoạt động kinh doanh:
$$\text{KQHĐKD} = \text{KQHĐ BH và CCDV} + \text{KQHĐ tài chính} + \text{KQHĐ khác}$$
Trong đó:
- $\text{KQHĐ BH và CCDV} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
- $\text{KQHĐ tài chính} = \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
- $\text{KQHĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu học thuật, giáo trình liên quan; thu thập tài liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán của Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân, bao gồm hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2020 – 2022.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel với các công cụ thống kê:
- Thống kê mô tả qua chỉ tiêu tỷ trọng: $d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100$
- Thống kê so sánh: Tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{lh} = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100$), tốc độ phát triển bình quân, mức tăng giảm tuyệt đối liên hoàn ($\Delta_{lh} = Y_i - Y_{i-1}$).
- Phương pháp hạch toán kế toán: Đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh với kết cấu tài khoản, quan hệ đối ứng Nợ - Có và quy trình luân chuyển chứng từ theo chế độ kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí sản xuất và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu dịch vụ (4 điều kiện); nội dung các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
Về phần chi phí, chương 1 hệ thống hóa khái niệm, chứng từ căn cứ, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán của giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại (TK 821). Chương cũng mô tả nguyên tắc kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ, đồng thời so sánh quy trình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký – chứng từ.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân
Chương 2 phác thảo bức tranh tổng quan về doanh nghiệp khảo sát. Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân được thành lập ngày 21/10/2007 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 472043000141 do Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Tỉnh Đồng Nai cấp; người đại diện pháp luật là ông Chang Nai Chien; trụ sở tại Lô 9-11, KCN Hố Nai, Xã Hố Nai 3, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai; ngành nghề chính là sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô, xe máy (mô tơ khởi động, công tắc sang số, cuộn dây kích đánh lửa, bộ đèn nháy tín hiệu, đồng hồ công tơ mét).
Cơ cấu quản lý của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng: đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ trực tiếp là Phó Giám đốc (phụ trách tài chính và sản xuất kinh doanh), phía dưới gồm 4 đơn vị chuyên trách: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Bán hàng - Phát triển thị trường và Bộ phận sản xuất (chia thành: Phân xưởng Thành hình, Phân xưởng Dập, Phân xưởng Lắp ráp, và Bộ phận Kiểm tra đánh giá QA/QC).
Về cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2022), tổng nguyên giá tài sản đạt 170.738 đồng (theo đơn vị tính của bảng số liệu nguyên bản):
- Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất: 51,25% về nguyên giá, mức độ hao mòn đạt 87,79%, giá trị còn lại là 10.016 đồng (chiếm 12,16% nguyên giá).
- Thiết bị quản lý và tài sản cố định hữu hình khác chiếm 43,74% nguyên giá, đã khấu hao gần hết với giá trị còn lại 1.987 đồng (chiếm 2,36% nguyên giá).
- Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 5,01% nguyên giá (tương ứng 8.238 đồng), giá trị còn lại 3.654 đồng (chiếm 44,68% nguyên giá).
Về tình hình tài chính giai đoạn 2020 – 2022: Tổng tài sản có tốc độ phát triển bình quân đạt 93,46%. Năm 2021 giảm 14,52% so với năm 2020; năm 2022 phục hồi nhẹ, tăng 2,18% so với năm 2021. Tài sản ngắn hạn đạt tốc độ phát triển bình quân 108,30% (năm 2021 giảm 2,92%, năm 2022 tăng 20,23% nhờ lượng tiền và các khoản tương đương tiền tăng từ 2.861 đồng lên 6.863 đồng và hàng tồn kho tăng từ 30.496 đồng lên 36.748 đồng). Tài sản dài hạn sụt giảm liên tục với tốc độ phát triển bình quân 75,06% (năm 2021 giảm 26,76%, năm 2022 giảm 23,08% do mức độ trích khấu hao tài sản cố định lớn hơn tốc độ đầu tư bổ sung). Về nguồn vốn, nợ phải trả năm 2020 ở mức 46.563 đồng, các năm tiếp theo duy trì tốc độ phát triển liên hoàn lần lượt là 116,54% và 112,31%.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân
Chương 3 đi sâu phản ánh thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị. Về bộ máy, phòng kế toán thực hiện hạch toán tập trung, tổ chức áp dụng kế toán trên máy vi tính. Khóa luận mô tả chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2022:
- Kế toán doanh thu, thu nhập: Quy trình lập và luân chuyển hóa đơn GTGT, giấy báo có ngân hàng, phiếu thu; mở sổ chi tiết bán hàng, sổ cái tài khoản 511; hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chênh lệch tỷ giá) qua TK 515 và thu nhập khác qua TK 711.
- Kế toán chi phí: Luân chuyển phiếu xuất kho để xác định giá vốn hàng bán qua TK 632; tập hợp chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao, chi phí bao bì đóng gói qua TK 641; chi phí nhân viên quản lý, khấu hao văn phòng, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài qua TK 642; hạch toán chi phí tài chính qua TK 635 và chi phí khác qua TK 811.
- Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Quy trình trích tạm nộp thuế TNDN hiện hành qua TK 8211; thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu, thu nhập sang bên Có TK 911 và từ các tài khoản chi phí sang bên Nợ TK 911; hạch toán số dư lãi/lỗ sang TK 421.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán tại đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Về công tác kế toán chung: Đề xuất kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy kế toán nhằm phân định rõ chức năng, trách nhiệm giữa các kế toán viên phần hành; nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán và mạng nội bộ để tăng tốc độ xử lý chứng từ; hoàn thiện công tác bảo quản, lưu trữ chứng từ gốc.
- Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Kiến nghị kiểm soát chặt chẽ việc luân chuyển phiếu xuất kho kiêm hóa đơn nhằm ghi nhận doanh thu đúng kỳ; hoàn thiện phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi; phân bổ chính xác các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng nhóm sản phẩm; tối ưu hóa quy trình tính toán và kê khai nghĩa vụ thuế TNDN.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu cụ thể
Khóa luận đã tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu biến động tài sản, cơ cấu tài sản cố định và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020 – 2022:
| Nhóm tài sản / Chỉ tiêu |
Nguyên giá / Giá trị (Đồng) |
Tỷ trọng nguyên giá (%) |
Tỷ lệ GTCL/NG (%) |
Xu hướng biến động (2020 - 2022) |
| Máy móc thiết bị |
87... |
51,25% |
12,16% |
Đã khấu hao 87,79%, GTCL còn 10.016 đồng |
| Thiết bị quản lý & TSCĐ khác |
74.910 (74.987) |
43,74% |
2,36% |
Khấu hao gần hết, GTCL còn 1.987 đồng |
| Nhà cửa, vật kiến trúc |
8.238 (8.016) |
5,01% |
44,68% |
Mức hao mòn thấp hơn, GTCL còn 3.654 đồng |
| Tài sản ngắn hạn |
- |
- |
- |
Tốc độ PTBQ 108,30%; năm 2022 tăng 20,23% |
| Tài sản dài hạn |
- |
- |
- |
Tốc độ PTBQ 75,06%; suy giảm do khấu hao lớn |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
- |
- |
- |
Tốc độ PTBQ 93,46%; năm 2021 giảm 14,52%, 2022 tăng 2,18% |
| Nợ phải trả |
46.563 (năm 2020) |
- |
- |
Tốc độ PTLH năm 2021 đạt 116,54%, năm 2022 đạt 112,31% |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật và phương pháp: Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình luân chuyển kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC, tạo khung đối chiếu thực nghiệm rõ ràng.
- Về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết thực trạng ghi sổ và vận hành kế toán trên máy vi tính tại một doanh nghiệp sản xuất phụ tùng ô tô xe máy có vốn đầu tư nước ngoài tại Đồng Nai; phản ánh đúng đặc thù luân chuyển vật tư và cấu trúc tài sản (tỷ lệ khấu hao máy móc thiết bị và công cụ sản xuất rất cao); đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về phạm vi thời gian dữ liệu hạch toán: Phân tích thực trạng công tác ghi sổ, luân chuyển chứng từ kế toán chi tiết chỉ được thực hiện trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2022), chưa bao quát được toàn bộ các biến động mùa vụ hoặc các điều chỉnh quyết toán cuối năm tài chính hoàn chỉnh của doanh nghiệp.
- Về phạm vi dữ liệu phân tích kết quả kinh doanh: Chuỗi số liệu phân tích tài chính giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022), chịu tác động của giai đoạn bất ổn kinh tế nói chung, do đó một số chỉ tiêu biến động chưa phản ánh chu kỳ dài hạn của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát công tác kế toán doanh thu, chi phí trong toàn bộ niên độ kế toán trọn vẹn (12 tháng).
- Nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại từng phân xưởng (Thành hình, Dập, Lắp ráp) để bổ trợ cho việc chuẩn hóa giá vốn hàng bán (TK 632).
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên mô hình kế toán máy vi tính; cách thức xây dựng sơ đồ hạch toán và thiết lập các mối quan hệ đối ứng tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người làm đề tài tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, phụ tùng: Tham khảo phương pháp phân tích tài sản - nguồn vốn bằng các chỉ số thống kê (tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, mức biến động tuyệt đối) và cách khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phân xưởng đến khâu ghi sổ cái.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi khảo sát cụ thể ra sao?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân, địa chỉ Lô 9-11, KCN Hố Nai, Xã Hố Nai 3, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai. Dữ liệu phân tích gồm kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm (2020 – 2022) và thực trạng công tác hạch toán kế toán chi tiết phát sinh trong tháng 12 năm 2022.
2. Tác giả căn cứ vào các văn bản pháp luật và chế độ kế toán nào để xây dựng cơ sở lý thuyết?
Khóa luận áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (các Điều 78, 79, 80, 89, 91, 93) và Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu tờ khai 03/TNDN).
3. Tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tại ngày 31/12/2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng cơ sở vật chất theo nguyên giá là 170.738 đồng, trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51,25% nhưng đã bị hao mòn 87,79% (giá trị còn lại đạt 10.016 đồng, tương ứng 12,16% nguyên giá). Thiết bị quản lý và TSCĐ khác chiếm 43,74% nguyên giá, đã khấu hao gần hết (giá trị còn lại 1.987 đồng, tương đương 2,36% so với nguyên giá). Nhà cửa vật kiến trúc có mức độ hao mòn thấp nhất, giá trị còn lại đạt 44,68% so với nguyên giá ban đầu.
4. Biến động tổng tài sản và cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 diễn ra như thế nào?
Tổng tài sản có tốc độ phát triển bình quân là 93,46% (năm 2021 giảm 14,52% so với 2020; năm 2022 tăng 2,18% so với 2021). Tài sản ngắn hạn tăng trưởng bình quân 108,30% (riêng năm 2022 tăng 20,23% do tiền tăng lên 6.863 đồng và hàng tồn kho tăng lên 36.748 đồng). Ngược lại, tài sản dài hạn sụt giảm bình quân 75,06% do giá trị trích khấu hao tài sản cố định hằng năm lớn hơn lượng tài sản đầu tư mới.
5. Bộ phận sản xuất của Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân được tổ chức gồm những phân xưởng nào?
Bộ phận sản xuất của công ty được phân chia thành 4 bộ phận chính: Bộ phận Thành hình (trực tiếp gia công linh kiện chính theo lệnh sản xuất và định mức đơn hàng), Bộ phận Dập (sản xuất linh kiện dập), Bộ phận Lắp ráp (nhận linh kiện, thực hiện các công đoạn ép, xỏ dây điện, đổ keo) và Bộ phận Kiểm tra đánh giá (thực hiện kiểm định QA/QC, dán tem thành phẩm, xịt bụi và đóng hộp nhập kho).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bích Thảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Hữu Hạn Điện Cơ Lục Nhân trong tháng 12 năm 2022. Thông qua các phương pháp thống kê mô tả và so sánh, đề tài đã chỉ rõ thực trạng biến động tài sản, nguồn vốn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định của doanh nghiệp qua 3 năm (2020 – 2022). Các giải pháp được tác giả kiến nghị xuất phát từ chính thực tế vận hành chứng từ và tổ chức bộ máy kế toán máy tính, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí phụ trợ.