Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Bảo Vân" do sinh viên Lê Thị Thanh Giang thực hiện tại Trường Đại học Lâm nghiệp – Phân hiệu Đồng Nai (Khoa Kinh tế, ngành Kế toán, khóa 2020 – 2023). Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển và đẩy mạnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình này tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là trong các lĩnh vực liên quan đến xây dựng, thương mại thiết bị và dịch vụ vận tải hàng hóa.

Đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, thương mại kỹ thuật nói riêng, mục tiêu cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận. Để hiện thực hóa mục tiêu này, công tác quản trị nội bộ đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát và quản lý hiệu quả hai chỉ tiêu kinh tế trọng yếu: doanh thu và chi phí. Doanh thu phản ánh quy mô khai thác thị trường và mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; trong khi đó, chi phí phản ánh các khoản hao phí nguồn lực phát sinh trong quá trình hoạt động. Việc ghi nhận chính xác, đầy đủ và kịp thời hai yếu tố này là điều kiện tiên quyết để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước và cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Bảo Vân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chế độ kế toán hiện hành.
  • Thứ hai: Tìm hiểu tổng quan đặc điểm tổ chức, bộ máy quản lý, tình hình lao động, cơ sở vật chất và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bảo Bảo Vân trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021).
  • Thứ ba: Nghiên cứu, mô tả và đánh giá thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Thứ tư: Đề xuất các nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm và đưa ra hệ thống kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy cũng như quy trình hạch toán kế toán tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Bảo Vân.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Bảo Bảo Vân (trụ sở đặt tại số 426, tổ 29/tổ 9, xóm 4, Quốc lộ 1, ấp Thái Hòa, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu tổng quát về tình hình huy động vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2019 đến 2021; khảo sát và phân tích chuyên sâu công tác hạch toán kế toán thực tế vào Quý IV năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong quý IV năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả trích dẫn Điều 78 của Thông tư 200/2014/TT-BTC làm nền tảng định nghĩa doanh thu: doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ngoại trừ phần đóng góp thêm của cổ đông), được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và xác định theo giá trị hợp lý, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền. Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu gồm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba (thuế giá trị gia tăng gián thu, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thu hộ đại lý). Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, thời điểm ghi nhận căn cứ vào Khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Khoản 1 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc. Khung pháp lý về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dựa trên Luật Thuế TNDN với thuế suất phổ thông là 20%.

Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán được tác giả hệ thống hóa bao gồm:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Giảm giá hàng bán, 5213 - Hàng bán bị trả lại); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Kế toán chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán, trình bày 3 phương pháp tính giá xuất kho gồm bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, và thực tế đích danh); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, gồm 8 tiểu khoản từ 6411 đến 6418); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Điều 92 Thông tư 200/2014/TT-BTC, gồm 8 tiểu khoản từ 6421 đến 6428); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN, gồm 8211 - Thuế hiện hành và 8212 - Thuế hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng Tài khoản 911 để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN; kết chuyển chênh lệch lãi/lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày quy trình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký – Chứng từ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu từ sách chuyên ngành, mạng internet, các khóa luận lưu trữ tại thư viện trường, hệ thống sổ sách kế toán nội bộ, báo cáo tài chính của Công ty TNHH Bảo Bảo Vân giai đoạn 2019 – 2021 và hồ sơ kế toán Quý IV năm 2022.
    • Phương pháp khảo sát: Quan sát trực tiếp thao tác nhập, xử lý và xuất dữ liệu trên phần mềm kế toán tại phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn về phương pháp luận; phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý các nghiệp vụ doanh thu, chi phí phát sinh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối ($\Delta T = T_i - T_{i-1}$) nhằm xác định quy mô biến động; tính toán cơ cấu tỷ trọng ($d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100%$); tính tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i = \frac{Y_i}{Y_{i-1}}$) và tốc độ phát triển bình quân để phản ánh xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
    • Phương pháp biểu diễn sơ đồ, bảng biểu: Hệ thống hóa số liệu lao động, tài sản, kết quả kinh doanh và mô hình hóa quan hệ đối ứng tài khoản kế toán.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Kiểm tra quá trình phân loại chứng từ, định khoản đối ứng và phản ánh số liệu vào sổ kế toán trên máy vi tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 cung cấp nền tảng lý thuyết kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Kế toán doanh thu, thu nhập: Khái niệm, nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; nội dung hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); bản chất của doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá hối đoái); các khoản thu nhập khác (thanh lý tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi thu hồi được). Đối với mỗi phần hành, tác giả hệ thống hóa đầy đủ chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có...), nội dung - kết cấu tài khoản (TK 511, 521, 515, 711) và quy trình ghi sổ kế toán.
  • Kế toán các khoản chi phí: Khái niệm giá vốn hàng bán, trình bày 3 phương pháp ghi nhận trị giá xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, giá đích danh) và hạch toán qua TK 632; phân tích cấu trúc chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với các tiểu khoản chi tiết phản ánh chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao TSCĐ, dự phòng, dịch vụ mua ngoài; hạch toán chi phí tài chính (TK 635) gồm lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, lỗ bán ngoại tệ; hạch toán chi phí khác (TK 811); nguyên tắc tính và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại qua TK 821 với mức thuế suất 20%.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thiết lập công thức xác định kết quả kinh doanh (bằng tổng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác). Trình bày kết cấu TK 911 và quy trình đối ứng kết chuyển doanh thu, chi phí vào cuối kỳ để ghi nhận lãi/lỗ sang TK 421.
  • Quy trình tổ chức sổ sách: Mô tả chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên 4 hình thức kế toán truyền thống (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bảo Bảo Vân

Chương 2 phân tích thực trạng tổ chức và nguồn lực hoạt động của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành và cơ sở pháp lý: Công ty TNHH Bảo Bảo Vân thành lập ngày 29/03/2011, mã số thuế 3602476419, trụ sở chính tại số 426, tổ 29/tổ 9, xóm 4, Quốc lộ 1, ấp Thái Hòa, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Giám đốc là bà Đặng Thanh Vân. Ngày 12/06/2019, công ty mở thêm chi nhánh tại số 177, ấp Thái Hòa, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, Đồng Nai và bổ sung thêm ngành nghề.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã 4933), vận tải hành khách nội và ngoại thành trừ xe buýt (mã 4931), sửa chữa máy móc thiết bị (mã 3312), bán buôn ô tô và xe động cơ khác – trọng tâm là xe nâng (mã 4511), đại lý, môi giới, đấu giá (mã 4610) và hỗ trợ vận tải (mã 5221).
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng cơ cấu trực tuyến – chức năng. Ban Giám đốc gồm Giám đốc và Phó Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 4 bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Kế toán, Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Tài xế.
  • Tình hình sử dụng lao động: Tính đến 31/12/2022, toàn công ty có 13 nhân sự. Về bộ phận: Ban Giám đốc có 2 người (15,38%), Kế toán có 3 người (23,08%), Nhân sự có 1 người (7,69%), Kinh doanh có 1 người (7,69%), Tài xế có 6 người (46,15%). Về trình độ: Đại học trở lên có 3 người (23,08%), Cao đẳng có 2 người (15,38%), Trung cấp có 2 người (15,38%), Lao động phổ thông có 6 người (46,15%). Về giới tính: Nam chiếm 8 người (61,54%), Nữ chiếm 5 người (38,46%). Tác giả chỉ ra hạn chế lớn là bộ phận kinh doanh chỉ có 1 nhân sự, quá mỏng so với nhu cầu mở rộng quy mô.
  • Tình hình cơ sở vật chất: Tính đến 31/12/2022, văn phòng và nhà xưởng sử dụng theo hình thức thuê ngoài/thuê tài chính. Về tài sản cố định: Máy móc thiết bị (MMTB) có nguyên giá 157.229 đồng (chiếm tỷ trọng 1,24%), giá trị còn lại (GTCL) là 116.229 đồng, tỷ lệ GTCL/NG đạt 74,38% (chủ yếu là bơm điện thủy lực, phụ kiện thay thế cho xe nâng); Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng áp đảo 98,76% tổng nguyên giá, GTCL đạt 4.792 đồng với tỷ lệ GTCL/NG chỉ đạt 33,81% (trong bảng kê ghi 34,31%). Số liệu này phản ánh phương tiện vận tải đã hao mòn nhiều (giá trị còn lại dưới 40%), tiềm ẩn nguy cơ hư hỏng và đòi hỏi công ty phải thanh lý, mua sắm mới.
  • Vốn, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 2019 – 2021: Đề tài xây dựng các bảng so sánh biến động nguồn vốn, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và kết quả kinh doanh 3 năm nhằm cung cấp cái nhìn tổng quát về tác động của đại dịch Covid-19 và tiến trình phục hồi của doanh nghiệp.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Bảo Vân

Chương 3 đi sâu vào nghiệp vụ kế toán thực tế phát sinh tại công ty trong Quý IV năm 2022:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán gồm 3 người, thực hiện các chức năng phân loại chứng từ, tính giá thành, theo dõi công nợ, quản lý dòng tiền và lập báo cáo tài chính trên máy vi tính.
  • Thực trạng hạch toán doanh thu và thu nhập: Khảo sát quy trình chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, bảng kê hàng hóa dịch vụ, giấy báo có), việc vận dụng TK 511 để ghi nhận doanh thu từ hoạt động vận tải hàng hóa và bán buôn ô tô/xe nâng, ghi nhận doanh thu tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi trên TK 515 và thu nhập khác trên TK 711. Phân tích các trường hợp điều chỉnh giảm trừ doanh thu qua TK 521 (nếu có).
  • Thực trạng hạch toán chi phí: Phản ánh giá vốn hàng bán và dịch vụ vận tải đã hoàn thành cung ứng sang TK 632; hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 gồm chi phí lương nhân viên quản lý, bảo hiểm trích theo lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí văn phòng phẩm và dịch vụ mua ngoài. Ghi nhận chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811).
  • Hạch toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Công ty thực hiện tạm tính chi phí thuế TNDN hiện hành theo mức thuế suất 20% trên TK 8211. Cuối Quý IV/2022, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 8211) sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế chuyển vào TK 421.

Chương 4: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Bảo Vân

Chương 4 đúc kết các đánh giá thực tế và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính, thực hiện lập và luân chuyển chứng từ cơ bản phù hợp với quy định của chế độ kế toán; tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ (3 nhân sự) đảm đương được các phần hành hạch toán.
  • Đánh giá hạn chế: Trình tự luân chuyển một số chứng từ dịch vụ vận tải còn chậm; việc phân loại, theo dõi chi phí chi tiết theo từng loại hình dịch vụ vận tải và kinh doanh xe nâng chưa thực sự rõ ràng; bộ máy nhân sự có sự mất cân đối khi bộ phận kinh doanh chỉ có duy nhất 1 nhân sự, tạo áp lực lớn trong việc khai thác thị trường.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán: Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ nhằm đảm bảo tính kịp thời; mở các sổ chi tiết theo dõi chi phí và doanh thu theo từng mảng kinh doanh; hạch toán và trích khấu hao tài sản cố định chặt chẽ hơn.
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy: Đề xuất công ty tuyển dụng thêm nhân sự cho bộ phận kinh doanh; nâng cấp phần mềm kế toán và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu nhân sự và cơ sở vật chất của Công ty TNHH Bảo Bảo Vân tại thời điểm kết thúc năm tài chính 2022:

Chỉ tiêu phân loại Phân nhóm cụ thể Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Phân loại theo bộ phận Ban Giám đốc 2 15,38
Bộ phận Kế toán 3 23,08
Bộ phận Nhân sự 1 7,69
Bộ phận Kinh doanh 1 7,69
Bộ phận Tài xế 6 46,15
Phân loại theo trình độ Đại học trở lên 3 23,08
Cao đẳng 2 15,38
Trung cấp 2 15,38
Lao động phổ thông 6 46,15
Phân loại theo giới tính Nam 8 61,54
Nữ 5 38,46
Tổng số lao động 13 100,00

Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty được tổng hợp qua bảng phân tích hiện trạng tài sản cố định:

STT Loại tài sản Tỷ trọng nguyên giá (%) Tỷ lệ GTCL/NG (%) Ghi chú hiện trạng
1 Máy móc thiết bị 1,24 74,38 Bơm điện thủy lực, phụ kiện xe nâng; hoạt động tốt
2 Phương tiện vận tải 98,76 33,81 – 34,31 Tài sản chủ lực; hao mòn lớn, giá trị còn lại dưới 40%
3 Nhà xưởng, văn phòng - - Thuê ngoài / thuê tài chính

Hệ thống kiến nghị cụ thể do tác giả đề xuất:

  • Về quản lý cơ sở vật chất: Đề xuất ban lãnh đạo công ty lập kế hoạch thanh lý các phương tiện vận tải đã cũ, lạc hậu kỹ thuật, tỷ lệ hao mòn cao (giá trị còn lại dưới 40%); tiến hành đầu tư, đổi mới phương tiện vận tải và thiết bị xe nâng hiện đại nhằm giảm thiểu chi phí sửa chữa và nâng cao năng lực phục vụ khách hàng.
  • Về tổ chức nhân sự: Cần tuyển dụng thêm nhân sự cho phòng kinh doanh thay vì duy trì 1 người duy nhất như hiện tại, nhằm tăng cường khả năng tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị phần.
  • Về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào, đẩy nhanh tiến độ cập nhật dữ liệu trên phần mềm kế toán, phân bổ chi phí quản lý và giá vốn chính xác cho từng hợp đồng vận tải và kinh doanh thiết bị.

Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã mô tả thực tế công tác kế toán tại một doanh nghiệp vận tải và kinh doanh xe động cơ quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đề tài đối chiếu trực tiếp giữa khung lý thuyết chuẩn mực của Thông tư 200/2014/TT-BTC với hồ sơ chứng từ, sổ sách hạch toán thực tế trong Quý IV năm 2022, cung cấp các bằng chứng thực tiễn về sự biến động nguồn vốn và cơ cấu tài sản hậu đại dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả tự nhận định và giới hạn bởi phạm vi tài liệu:

  • Về năng lực thực tiễn: Tác giả thừa nhận bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên quá trình phân tích số liệu và đánh giá các nghiệp vụ kế toán chuyên sâu khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Về phạm vi thời gian dữ liệu: Dữ liệu phân tích chi tiết về các nghiệp vụ hạch toán, sổ sách kế toán và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh mới chỉ giới hạn trong phạm vi Quý IV năm 2022, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính 2022. Chuỗi số liệu phân tích tài chính tổng thể dừng lại ở giai đoạn 2019 – 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát hạch toán kế toán sang toàn bộ các quý của các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá tính liên tục và chu kỳ kinh doanh; đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ vận tải nhằm cung cấp dữ liệu phục vụ quyết định định giá dịch vụ và đầu tư đổi mới phương tiện vận tải.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận một đề tài tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; minh họa cách thức liên kết giữa các điều khoản của Thông tư 200/2014/TT-BTC với hệ thống chứng từ, tài khoản (511, 521, 515, 711, 632, 641, 642, 635, 811, 821, 911) và quy trình kết chuyển cuối kỳ.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vận tải, thương mại xe máy móc: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phương pháp phân loại lao động, phân tích tỷ lệ hao mòn tài sản cố định (GTCL/NG) và cách thức xử lý chứng từ dịch vụ vận tải trên phần mềm kế toán máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Bảo Bảo Vân hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh chính nào theo giấy phép đăng ký kinh doanh?

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh, công ty đăng ký các ngành nghề gồm: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã ngành 4933 - lĩnh vực kinh doanh chủ yếu ban đầu); Vận tải hành khách bằng đường bộ nội thành, ngoại thành trừ xe buýt (mã 4931); Sửa chữa máy móc thiết bị (mã 3312); Bán buôn ô tô và xe động cơ khác, đặc biệt là xe nâng (mã 4511); Đại lý, môi giới, đấu giá trừ môi giới bất động sản (mã 4610); Hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ (mã 5221).

2. Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Bảo Bảo Vân tính đến ngày 31/12/2022 có đặc điểm gì?

Toàn công ty có quy mô 13 lao động. Bộ phận tài xế chiếm tỷ trọng lớn nhất với 6 người (46,15%), tiếp theo là bộ phận kế toán có 3 người (23,08%), ban giám đốc có 2 người (15,38%), bộ phận nhân sự có 1 người (7,69%) và bộ phận kinh doanh có 1 người (7,69%). Về cơ cấu giới tính, lao động nam chiếm đa số với 8 người (61,54%), nữ có 5 người (38,46%). Về trình độ, lao động phổ thông chiếm 46,15% (6 người), đại học chiếm 23,08% (3 người), cao đẳng chiếm 15,38% (2 người) và trung cấp chiếm 15,38% (2 người).

3. Tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là phương tiện vận tải của công ty được tác giả đánh giá như thế nào?

Phương tiện vận tải là nhóm tài sản chủ lực, chiếm tới 98,76% tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty, trong khi máy móc thiết bị chỉ chiếm 1,24%. Tuy nhiên, tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) của phương tiện vận tải chỉ đạt 33,81% (trong bảng ghi 34,31%), tức dưới mức 40%. Điều này phản ánh phương tiện vận tải đã bị hao mòn lớn sau nhiều năm hoạt động, đòi hỏi công ty phải có chính sách thanh lý và mua sắm mới. Ngược lại, máy móc thiết bị có tỷ lệ GTCL/NG đạt 74,38%. Nhà xưởng và văn phòng làm việc sử dụng theo hình thức thuê ngoài hoặc thuê tài chính.

4. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chế độ kế toán nào làm cơ sở lý thuyết chính?

Đề tài dựa trên Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trọng tâm là Điều 78 về ghi nhận doanh thu và Điều 92 về chi phí quản lý doanh nghiệp). Ngoài ra, nghiên cứu còn căn cứ vào Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC về thời điểm xác định doanh thu cung ứng dịch vụ, cùng quy định thuế suất thuế TNDN 20% theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Phạm vi thời gian và nội dung nghiên cứu thực tế của khóa luận được phân chia ra sao?

Khóa luận chia phạm vi nghiên cứu thành hai mảng thời gian: phân tích số liệu tài chính tổng quát về tình hình vốn, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; khảo sát và phân tích chuyên sâu công tác hạch toán kế toán chứng từ, tài khoản và quy trình xác định kết quả kinh doanh thực tế trong phạm vi Quý IV năm 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng bộ máy kế toán, quy trình hạch toán trên máy tính tại Công ty TNHH Bảo Bảo Vân trong Quý IV năm 2022, kết hợp phân tích biến động lao động và hiện trạng hao mòn cơ sở vật chất giai đoạn 2019 – 2021. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế về cơ cấu nhân sự kinh doanh và mức độ xuống cấp của phương tiện vận tải, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.