Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoa (sinh viên lớp QH 2019-E Kế toán CLC2, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Hải, hoàn thành tháng 5/2023) tập trung nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 (HACHIBA) trong giai đoạn biến động 2019–2021.

Theo báo cáo của Bộ Công Thương năm 2019 được trích dẫn trong văn bản, Việt Nam là một trong 5 quốc gia xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới và xác định đây là ngành kinh tế mũi nhọn. Bước sang năm 2020, dịch bệnh Covid-19 bùng phát trên quy mô toàn cầu đã làm đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu và gián đoạn hoạt động giao thương tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm như Trung Quốc, Mỹ và Liên minh châu Âu (EU). Trước sự suy giảm nhu cầu đối với hàng may mặc thông thường, các doanh nghiệp dệt may trong nước đã phải chủ động chuyển hướng sản xuất sang khẩu trang vải kháng khuẩn phục vụ tiêu dùng nội địa. Đến năm 2021, theo số liệu từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), khi thị trường Mỹ và EU dần mở cửa trở lại cùng chủ trương thích ứng an toàn, linh hoạt theo Nghị quyết số 128/NQ-CP của Chính phủ, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành ước đạt 39 tỷ USD, tăng 11,2% so với năm 2020 và tăng 0,3% so với năm 2019.

Đối với Công ty Cổ phần Dệt may 29/3, việc chuyển đổi mô hình hoạt động từ hình thức gia công thuần túy sang phương thức FOB (chủ động thu mua, quản lý nguyên phụ liệu và sản xuất theo đơn hàng) đòi hỏi doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về nguồn cung ứng và kiểm soát chi phí. Trong giá thành sản phẩm may mặc, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và là yếu tố trực tiếp tạo thành thực thể sản phẩm. Việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu khoa học, từ khâu lập chứng từ, ghi chép sổ sách đến tính giá nhập - xuất kho, là công cụ thiết yếu để quản trị chi phí và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 giai đoạn 2019–2021, từ đó đối chiếu và chỉ ra sự khác biệt giữa lý thuyết học thuật với thực tiễn áp dụng tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 (Số 60 đường Mẹ Nhu, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, sổ sách kế toán phát sinh trong giai đoạn từ năm 2019 đến hết năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, phương pháp đánh giá tính giá, luân chuyển chứng từ và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: quy định về nguyên tắc giá gốc, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc kế toán nguyên vật liệu:

  • Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ theo nội dung kinh tế và vai trò trong sản xuất (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu - năng lượng, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác); căn cứ theo nguồn gốc hình thành (mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận tài trợ hoặc góp vốn); căn cứ theo mục đích sử dụng (trực tiếp dùng cho sản xuất hoặc cho mục đích khác).
  • Nguyên tắc đánh giá: Tuân thủ nguyên tắc giá gốc (chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp), nguyên tắc thận trọng (xác định giá trị thuần có thể thực hiện được) và nguyên tắc nhất quán trong kỳ kế toán.
  • Phương pháp tính giá xuất kho theo quy định: Phương pháp thực tế đích danh; phương pháp đơn giá bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập); phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song; phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển; phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 151, TK 152) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 151, TK 152, TK 611).
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho mở Thẻ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn theo từng danh điểm vật liệu hàng ngày. Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng tương tự phương pháp thẻ song song. Thủ kho ghi Thẻ kho về số lượng; cuối tháng lập Bảng kê giao nhận chứng từ và ghi vào Sổ số dư.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ/Thẻ kế toán chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị tương ứng từng Thẻ kho. Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển, ghi 1 lần vào cuối tháng dựa trên Bảng kê nhập, Bảng kê xuất. Kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị trên Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn và đối chiếu với Sổ số dư của thủ kho.
Ưu điểm Đơn giản, dễ theo dõi, đối chiếu số liệu trực tiếp giữa kho và phòng kế toán. Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày so với phương pháp thẻ song song. Tránh trùng lặp ghi chép chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán, tiến hành đều trong tháng.
Hạn chế Trùng lặp khối lượng ghi chép số lượng giữa thủ kho và kế toán viên. Công việc dồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu bị hạn chế tính kịp thời. Phòng kế toán không theo dõi chi tiết số lượng phát sinh, khó tra cứu tức thời biến động hiện vật.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình kế toán tài chính, chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 gồm các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho INVIL), hệ thống sổ kế toán (Sổ chi tiết vật liệu dụng cụ, Bảng tổng hợp chi tiết xuất nhập tồn, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và báo cáo tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2019–2021; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp số liệu.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: So sánh biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; phân tích dòng luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp đối chiếu kiểm tra số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết kế toán nguyên vật liệu theo quy định hiện hành:

  • Làm rõ bản chất của nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị thay đổi hình thái ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm.
  • Phân tích yêu cầu quản lý ở 4 khâu: Khâu thu mua (đầy đủ, kịp thời, đúng giá thực tế); khâu bảo quản (chống hư hỏng, hao hụt, mất phẩm chất); khâu dự trữ (đúng định mức, tránh ứ đọng hoặc thiếu hụt làm đình trệ sản xuất); khâu sử dụng (đúng chủng loại, định mức tiêu hao, tránh lãng phí).
  • Chi tiết hóa công thức xác định trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho từ các nguồn khác nhau: Mua ngoài (giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, các khoản thuế không được hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua); tự chế biến; thuê ngoài gia công; nhận vốn góp liên doanh; biếu tặng; thu hồi phế liệu.
  • Trình bày kỹ thuật tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh; phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập); phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Mô tả trình tự hạch toán chi tiết theo 3 mô hình (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và quy định chứng từ áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu 03-VT, Biên bản kiểm kê Mẫu 05-VT, Bảng phân bổ nguyên liệu Mẫu 07-VT...).
  • Hệ thống hóa phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 151, TK 152 kết nối với TK 111, 112, 331, 621, 627, 1381, 3381...) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 6111 "Mua nguyên vật liệu").

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là Tổ hợp dệt khăn bông 29-3 (thành lập 29/03/1976), chuyển đổi thành Xí nghiệp công tư hợp doanh Dệt 29-3 (tháng 11/1978), trở thành Nhà máy dệt 29/3 trực thuộc Nhà nước (30/03/1984), sau đó cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 theo Quyết định số 9312/QĐ-UBND với vốn điều lệ ban đầu 15 tỷ đồng (ngày 29/03/2007). Đến ngày 20/11/2018, công ty hoàn thành đợt tăng vốn điều lệ lên 51,99 tỷ đồng. Mã cổ phiếu của doanh nghiệp là HCB, được giao dịch trên sàn chứng khoán từ ngày 09/12/2019.
  • Cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất: Doanh nghiệp gồm các phòng ban chức năng (Phòng Kỹ thuật Đầu tư và Môi trường, Ban Kỹ thuật Thiết bị may, Phòng Quản lý Chất lượng may, Phòng Tổng hợp, Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Phòng Kế toán, Trạm Y tế, Phòng Quản trị đời sống) và các đơn vị sản xuất trực thuộc (Xí nghiệp may 1, 2, 3, 4; Xí nghiệp Vest 1, 2; Xí nghiệp Duy Trung; Phòng Kỹ thuật Công nghệ may). Sản phẩm chính bao gồm: Khăn bông các loại, quần áo may mặc, veston, và nguyên phụ liệu ngành dệt may. Doanh nghiệp thực hiện bước chuyển dịch từ gia công sang sản xuất FOB.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, hỗ trợ bởi Phó phòng kế toán. Các chức danh gồm: Kế toán tổng hợp (tính giá thành); Kế toán thuế kiêm theo dõi vật tư may; Kế toán tiền gửi ngân hàng kiêm theo dõi vật tư dệt; Kế toán tiền mặt kiêm kế toán tài sản cố định; Kế toán công nợ và tiền lương; Kế toán thành phẩm và tiêu thụ; Thủ quỹ.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Biến động 2020/2019 (%) Biến động 2021/2020 (%)
Tài sản ngắn hạn 549.097.613.017 Giảm 68,36 tỷ Giảm 12,11 tỷ -12,45 -12,50
Hàng tồn kho 274.xxx.xxx.xxx Giảm 15,22 tỷ - -5,55 -1,30
Các khoản phải thu ngắn hạn 189.xxx.xxx.xxx Giảm 51,80 tỷ - -27,40 +1,87
Đầu tư tài chính ngắn hạn 48.xxx.xxx.xxx Giảm 15,99 tỷ - -33,30 +43,30
Tài sản dài hạn 263.951.926.576 235.815.700.000 210.354.000.000 -10,67 -10,81
Tài sản cố định 237.xxx.xxx.xxx Giảm 18,56 tỷ - -7,83 -12,91
Tổng cộng tài sản 813.049.539.593 716.489.961.941 678.761.507.704 -11,88 -5,26
Nợ phải trả 672.776.603.149 Giảm 86,25 tỷ Giảm 42,12 tỷ -12,82 -7,22
Nợ ngắn hạn (chiếm >90%) 575.xxx.xxx.xxx - 494.xxx.xxx.xxx -9,53 -4,87
Nợ dài hạn 97.896.xxx.xxx - - -32,20 -25,66
Vốn chủ sở hữu 140.272.936.444 Giảm 10,29 tỷ Tăng 4,60 tỷ -7,34 +3,54
  • Tình hình kết quả kinh doanh 2019–2021:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 giảm 26,04% so với năm 2019; năm 2021 phục hồi tăng 10,97% so với năm 2020.
    • Doanh thu thuần năm 2021 tăng 10,96% so với năm 2020.
    • Giá vốn hàng bán năm 2020 giảm 26,36% so với 2019; năm 2021 tăng 11,55% so với 2020.
    • Lợi nhuận gộp năm 2020 giảm 23,14% so với 2019; năm 2021 tăng 5,96% so với 2020.
    • Doanh thu hoạt động tài chính năm 2020 giảm 18,03% so với 2019; năm 2021 tăng mạnh 68,95% so với năm 2020.
  • Thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
    • Về chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01–31/12), đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Về phân loại vật liệu: Doanh nghiệp phân chia theo đặc tính kỹ thuật sản xuất thành hai khối chính là vật tư may (vải chính, chỉ, cúc, khóa, mex...) và vật tư dệt (sợi dệt, hóa chất, thuốc nhuộm...).
    • Về tính giá nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu nhập kho được ghi nhận theo giá gốc (giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí vận chuyển, bốc xếp). Nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng.
    • Về kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho mở Thẻ kho ghi chép số lượng; Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật liệu dụng cụ để theo dõi cả số lượng và giá trị, định kỳ đối chiếu giữa sổ kế toán và Thẻ kho.
    • Về kế toán tổng hợp: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, sử dụng tài khoản 152 (chi tiết vật tư may và vật tư dệt) và tài khoản 151.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho INVIL, Sổ chi tiết vật liệu dụng cụ, Bảng tổng hợp chi tiết xuất nhập tồn.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3

Chương 3 trình bày các nhận xét và đề xuất của tác giả:

  • Đánh giá chung: Bộ máy quản lý được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng phù hợp quy mô nhiều xí nghiệp thành viên. Phòng Kế toán phân định rõ ràng quyền hạn và chức năng từng phần hành, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách và báo cáo tài chính.
  • Đánh giá về công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu:
    • Ưu điểm: Việc phân định kế toán vật tư may và vật tư dệt gắn liền với các phần hành liên quan (thuế, ngân hàng) giúp kiểm soát sát sao số liệu đặc thù của từng quy trình công nghệ; việc tính giá bình quân gia quyền theo tháng và hạch toán kê khai thường xuyên giúp việc theo dõi tồn kho và tính giá thành tương đối ổn định, chuẩn hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Nhược điểm: Phương pháp thẻ song song tạo ra khối lượng công việc trùng lặp trong ghi chép số lượng giữa thủ kho và kế toán viên; việc tính giá xuất kho dồn vào thời điểm cuối tháng làm chậm tiến độ tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các giai đoạn đơn hàng FOB phát sinh dồn dập.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ nhập - xuất kho, tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán máy để kết nối dữ liệu giữa kho và phòng kế toán nhằm giảm bớt sự trùng lặp của phương pháp thẻ song song, và hoàn thiện việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất hàng may mặc xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp dệt may có quy mô tài sản trên 600 tỷ đồng thông qua các kết quả cụ thể:

  1. Phản ánh thực trạng tài chính và biến động nguồn lực:
  • Ghi nhận xu hướng thu hẹp tổng tài sản của Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 qua 3 năm: từ 813,05 tỷ đồng (năm 2019) giảm xuống 716,49 tỷ đồng (năm 2020, giảm 11,88%) và tiếp tục giảm xuống 678,76 tỷ đồng (năm 2021, giảm 5,26%).
  • Phản ánh cơ cấu nợ ngắn hạn chiếm trên 90% nợ phải trả; nợ phải trả giảm dần từ 672,78 tỷ đồng (2019) xuống còn 586,53 tỷ đồng (2020) và giảm tiếp trong năm 2021, chủ yếu do giảm dư nợ vay ngắn hạn bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Đà Nẵng.
  • Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức quanh 130–140 tỷ đồng (140,27 tỷ năm 2019; giảm 7,34% năm 2020 và tăng nhẹ 3,54% năm 2021), phản ánh ảnh hưởng từ lợi nhuận chưa phân phối và việc giữ lại cổ phiếu quỹ.
  • Làm rõ diễn biến kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2020 sụt giảm 26,04% do dịch bệnh gián đoạn giao thương, nhưng sang năm 2021 đã tăng trưởng trở lại 10,96%; lợi nhuận gộp năm 2021 tăng 5,96% so với 2020.
  1. Làm rõ sự tương thích và khác biệt giữa lý luận và thực tiễn:
  • Khóa luận chỉ ra rằng doanh nghiệp không áp dụng hoàn toàn lý thuyết thuần túy mà đã tổ chức bộ máy kế toán kết hợp: phân công Kế toán thuế kiêm phụ trách vật tư may và Kế toán tiền gửi ngân hàng kiêm phụ trách vật tư dệt. Sự phân chia này xuất phát từ đặc điểm quy trình sản xuất hai mảng may - dệt tách biệt và yêu cầu kiểm soát hồ sơ thuế, thanh toán ngoại tệ đặc thù của doanh nghiệp FOB.
  • Xác nhận thực tế áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ (tháng) và tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song, sử dụng hệ thống chứng từ chuyên ngành may (như Phiếu xuất kho INVIL).
  1. Đề xuất giải pháp thực tế:
  • Tác giả đề xuất giải pháp cải tiến sự kết nối số liệu giữa thủ kho và kế toán chi tiết nguyên vật liệu nhằm khắc phục độ trễ tính giá xuất kho cuối tháng và hạn chế trùng lặp ghi chép chỉ tiêu số lượng trên thẻ kho và sổ chi tiết vật liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Giới hạn về dữ liệu thời gian: Dữ liệu thực tế được khảo sát trong giai đoạn 2019–2021, là giai đoạn mang tính cá biệt cao do chịu tác động trực tiếp và bất thường từ đại dịch Covid-19, dẫn đến các chỉ tiêu tài sản, tồn kho và nợ phải trả có nhiều biến động đột biến so với điều kiện vận hành bình thường.
  • Giới hạn về phạm vi khảo sát: Nghiên cứu tập trung tại văn phòng kế toán Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 tại Đà Nẵng, chưa đi sâu đánh giá sự khác biệt trong khâu ghi nhận kho và quản lý vật tư thực tế tại các xí nghiệp thành viên độc lập (như Xí nghiệp May Duy Trung hay các xí nghiệp veston).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2021 khi nền kinh tế phục hồi hoàn toàn; nghiên cứu sâu hơn về giải pháp tích hợp phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) đồng bộ giữa phân hệ quản lý kho - chuyền may với phân hệ kế toán vật tư để tính giá thành tức thời theo từng đơn hàng FOB.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu tình huống điển hình về đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất". Sinh viên có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc đề tài 3 phần, cách hệ thống hóa lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp trình bày sơ đồ hạch toán TK 152, TK 6111 và cách trích dẫn văn bản pháp lý.
  • Đối với nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp dệt may: Tham khảo cách phân định và tổ chức theo dõi chi tiết nguyên vật liệu theo đặc thù ngành (tách biệt khối vật tư may và vật tư dệt); tham khảo cách luân chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho (Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho INVIL) và phương pháp kiểm kê, đối chiếu Thẻ kho - Sổ chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
  • Đối với người nghiên cứu kinh tế dệt may: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2019–2021 của Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 (mã HCB), minh họa cụ thể tác động của dịch bệnh Covid-19 đến biến động vốn lưu động, nợ ngắn hạn ngân hàng và kết quả kinh doanh trong quá trình chuyển đổi sang mô hình FOB.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 áp dụng các chính sách kế toán nào đối với nguyên vật liệu và hàng tồn kho?

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Nguyên vật liệu và hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc; phương pháp tính giá trị xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền theo tháng; phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định kế toán hiện hành.

2. Bộ máy kế toán của Hachiba phân công nhân sự theo dõi kế toán nguyên vật liệu như thế nào?

Công ty phân công nhân sự kiêm nhiệm gắn liền với tính chất công nghệ sản xuất: Kế toán thuế kiêm nhiệm kế toán vật tư may (theo dõi nhập - xuất - tồn và kiểm kê vật tư ngành may), trong khi Kế toán tiền gửi ngân hàng kiêm nhiệm kế toán vật tư dệt (theo dõi nhập - xuất - tồn và kiểm kê vật tư ngành dệt). Các số liệu sau đó được chuyển cho Kế toán tổng hợp để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

3. Trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào và các chứng từ gì?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho INVIL, Sổ chi tiết vật liệu dụng cụ và Bảng tổng hợp chi tiết xuất nhập tồn.

4. Quy mô tài sản và nợ phải trả của Hachiba biến động ra sao trong giai đoạn 2019–2021?

Tổng tài sản của công ty giảm liên tục qua 3 năm: từ 813,05 tỷ đồng (2019) xuống 716,49 tỷ đồng (2020, giảm 11,88%) và còn 678,76 tỷ đồng (2021, giảm 5,26%). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và cũng giảm từ 672,78 tỷ đồng (2019) xuống quanh mức 586 tỷ đồng (2020, giảm 12,82%) và tiếp tục giảm trong năm 2021. Nợ ngắn hạn chiếm trên 90% tổng nợ phải trả, chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Đà Nẵng.

5. Việc chuyển đổi mô hình sản xuất sang phương thức FOB đặt ra yêu cầu gì đối với công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty?

Từ năm 2012 trở về trước, công ty chủ yếu làm gia công xuất khẩu với nguyên vật liệu do đối tác nước ngoài cung cấp nên lợi nhuận thấp. Khi chuyển mạnh sang hình thức FOB (sản xuất theo đơn đặt hàng cụ thể và tự chủ hoàn toàn về nguyên liệu, vật tư), công ty trực tiếp thực hiện thu mua, chịu rủi ro về giá cả, biến động tỷ giá ngoại tệ và chất lượng vật tư. Do đó, kế toán nguyên vật liệu phải theo dõi chặt chẽ chi phí mua, chi phí vận chuyển, hạch toán chính xác giá gốc và phân bổ chi phí vật tư vào giá thành từng đơn hàng để đảm bảo biên lợi nhuận.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3 giai đoạn 2019–2021. Nghiên cứu đã làm rõ cách thức doanh nghiệp dệt may tổ chức hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song, tính giá xuất kho bình quân gia quyền tháng và phân nhiệm kế toán vật tư may - dệt phù hợp với mô hình sản xuất FOB. Đồng thời, thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính 3 năm chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, công trình cung cấp những căn cứ thực tiễn để đánh giá ưu nhược điểm và định hướng giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.