Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3. Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt may 29/3. Phan III: Kết luận và kiến nghị. Tổng quan nghiên cứu Công tác nguyên vật liệu chiếm một vị trí quan trọng trong việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .Vì vậy, đề tài nghiên cứu nguyên vật liệu đã được KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP | Nguyễn Thi Hoa 13 nhiều người nghiên cứu nhằm đóng góp một số ý kiến đề hoàn thiện công tác kế toán cho doanh nghiệp ,nhìn chung các khóa luận trước đã thực hiện được: - Cac lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu - _ Thực trang công tác kế toán tại đơn vị mình thực tập - Duara nhưng nhận xét, đánh giá về công tác tại đơn vị và từ đó tìm ra giải pháp nhăm hoàn thiện hơn việc hạch toán kế toán tại đơn vị PHAN II: NOI DUNG VÀ KET QUÁ NGHIÊN CUU CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE KE TOAN NGUYEN VAT LIEU TRONG DOANH NGHIEP 1.
Những van đề chung về kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp 1. Khái niệm nguyên vật liệu - Nguyén vật liệu là một trong ba yếu tố không thé thiếu trong quá trình sản xuất. Vật liệu là đối tượng lao động, là cơ sở vật chất cầu thành lên thực thể của sản phẩm. Tài sản có định và công cụ dụng cụ khác không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định là tư liệu lao động, còn lao động của con người là yếu tố sức lao động.
- Nguyên vat liệu là một trong ba yếu tô cơ bản của quá trình tạo ra sản phẩm. - Theo Wikipedia, Khái niệm nguyên vật liệu là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua, dự trữ dé phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm. > Ta có thé hiểu đơn giản, khái niệm nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mà doanh nghiệp có thể mua ngoài hoặc tự chế biến để phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thu lợi nhuận. Đặc điểm nguyên vật liệu - _ Các nguyên vật liệu sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được trạng thái ban đầu khi đưa vào sản xuất.
- Các nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh (một chu kỳ sản xuất kinh doanh). - Toan bộ giá tri của nguyên vật liệu được chuyền trực tiếp vào sản phẩm, là căn cứ cơ sở dé tính giá thành. KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP | Nguyễn Thi Hoa 14 1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu Quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố cơ bản là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động chủ yếu, là cơ sở vật chat dé hình thành nên sản phâm. Do đó, việc cung cấp nguyên vật liệu có đảm bảo chất lượng, có đầy đủ, kịp thời hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tông chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên giá thành sản pham phụ thuộc rất nhiều vào tình hình biến động chi phí nguyên vật liệu. Dé quản lý, sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu qua, đảm bảo chất lượng, tối thiểu hóa chỉ phí, đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng tới công tác kế toán nguyên vật liệu, quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu.
+ Khâu thu mua: Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất sản phâm về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng và phản ánh đầy đủ, chính xác giá thực tế của vật liệu (giá mua, chi phí thu mua). + Khâu bảo quản: Phải tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, đúng chế độ bảo quản với từng loại vật liệu dé tránh hư hỏng, hao hụt, thất thoát, mat phẩm chat ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. + Khâu dự trữ: Nguyên vật liệu cần được dự trữ đúng định mức đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường, không ngưng trệ, gián đoạn và cũng không gây ứ đọng. + Khâu sử dụng: Dé phát huy hiệu qua sử dụng nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng sản phâm nhưng vẫn có thể tối thiêu hóa chỉ phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phâm cần sử dụng nguyên vật liệu theo đúng chủng loại, đúng định mức tiêu hao, quản lý tốt các khâu trong quy trình sản xuất sản phẩm, tránh sai hỏng, lãng phí nguyên vật liệu.
`Đồng thời, doanh nghiệp cần tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi, phản ánh tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, tính toán phân bồ hợp lý, chính xác cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp thích hợp, kịp thời cung cấp số liệu chính xác cho công tác tính giá thành sản phâm. KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP | Nguyễn Thi Hoa 15 Doanh nghiệp thường xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu và đề ra những biện pháp cần thiết cho việc quản lý ở từng khâu. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Kế toán nguyên vật liệu có nhiệm vụ quan trọng trong việc đảm bảo quản lý tốt nguyên vật liệu cho doanh nghiệp. Kế toán nguyên vật liệu thường xuyên phải ghi chép, theo dõi tình hình biến động về xuất — nhập nguyên vật liệu, xem xét về hàng tồn kho vật liệu cả về số lượng, chất lượng, giá trị hàng hóa.
Tính giá trị của vật liệu xuất kho theo phương pháp thích hợp, phương pháp tính giá phải sử dụng ít nhất là trong một niên độ kế toán. Kế toán nguyên vật liệu cần tính toán chính xác, phân bồ rõ ràng giá trị của nguyên vật liệu và sử dụng vào chi phí sản xuất theo đúng chế độ quy định. Kế toán nguyên vật liệu cần vận dụng đúng các phương pháp hạch toán vật liệu hướng dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất kho vật liệu. Kiểm tra hướng dẫn việc hạch toán nghiệp vụ thủ kho, thường xuyên đối chiếu số liệu trên số kế toán với thẻ kho của thủ kho đề xác định số tồn kho thực tế của từng thứ vật liệu.
Thêm vào đó, việc kiểm tra cũng cần phải thực hiện cân thận, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện các kế hoạch như thu mua, kiểm tra tình hình dữ liệu và tiêu hao nguyên vật liệu phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, chất lượng suy giảm, ngăn ngừa việc sử dụng vật liệu, công cụ và dụng cụ lãng phí. Kế toán cần tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu theo chế độ của nhà nước. Lập các báo cáo kế hoạch về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành và phân tích tài chính. Đặc biệt, kế toán nguyên vật liệu cần tổ chức ghi chép phản ánh tông hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyền, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình xuất nhập khẩu, và quản lý nguyên vật liệu.
Từ đó đáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của nhà nước cũng như yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của nguyên vật liệu đã thu mua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP | Nguyễn Thi Hoa 16 hình thực hiện thu mua vật tư về số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ và hợp lý. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 1. Phan loại nguyên vật liệu a. Can cứ vào nội dung kinh tế va vai trò của nguyên vật liệu trong san xuất, nguyên vật liệu được phân loại như sau: - Nguyên vật liệu chính: là loại vật liệu bị biến đổi hình dạng và tính chất của chúng sau sản xuất, là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính được chuyền vào giá trị sản phẩm.
- Vật liệu phụ: là loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thê chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính dé làm thay đồi màu sắc, hình dáng, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ hoạt động của các tư liệu sản xuất, công tác quản lý,. - Nhiên liệu, năng lượng: là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm được diễn ra bình thường. - Phụ tùng thay thé: là những vat tư dùng dé thay thé, sửa chữa cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất,.
- Vật liệu và thiết bi xây dựng cơ bản: là những vat tư được sử dung cho xây dựng cơ bản, bao gồm cả thiết bị cần lắp, thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cầu lắp đặt,. - Vật liệu khác. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được nội dung kinh tế cùng chức năng của từng loại nguyên vật liệu và từ đó có phương hướng và biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại nguyên vật liệu. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, nguyên vật liệu được chia thành: - Nguyên vat liệu mua ngoài: La loại nguyên vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu.
KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP | Nguyễn Thi Hoa 17 - Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công: La loại nguyên vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra dé phục vụ cho nhu cầu sản xuất. - Nguyên vật liệu được tai trợ, dong góp: La loại nguyên vật liệu hình thành do được cấp phát, biếu tặng, góp vốn liên doanh. Cách phân loại này có tác dụng làm căn cứ để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch mua và dự trữ nguyên vật liệu làm cơ sở xác định giá vốn thực tế của nguyên vật liệu. Căn cứ vào mục dich và nơi sử dung, nguyên vật liệu được chia thành: - Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho san xuất.
- Nguyên vật liệu dùng cho các mục dich khác. Đánh giá nguyên vật liệu * Nguyên tắc giá gốc: Vì NVL là hàng tồn kho nên theo chuẩn mực 02- hàng tồn kho thì NVL phải được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc. - Gia gốc của NVL bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu.