Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Ngọc Ánh thuộc chuyên ngành Kế toán, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp (năm 2024), dưới sự hướng dẫn của Th.S Đào Thị Hồng. Đề tài tập trung vào nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế và kế toán doanh nghiệp thương mại với tên đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam, Thành phố Hà Nội".

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế hội nhập, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đa dạng khiến yêu cầu quản lý của Nhà nước và doanh nghiệp ngày một nâng cao. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng. Trong đó, khâu bán hàng là mắt xích cuối cùng của chu chuyển vốn, tạo ra doanh thu và quyết định sự tồn tại của đơn vị thương mại. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh (lãi hoặc lỗ) giúp ban lãnh đạo nhận diện các mặt hàng có hiệu quả tiêu thụ cao để xây dựng kế hoạch kinh doanh và phân bổ nguồn lực phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác này tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam.
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam.
    4. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, ghi sổ liên quan đến doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam (Địa chỉ: Tầng 12, Tòa nhà Licogi 13, số 164 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán tập trung vào Quý IV năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính. Tác giả tiếp cận các khái niệm cốt lõi:

  • Bán hàng: Được phân tích theo bốn giác độ gồm khía cạnh kinh tế (trao đổi giá trị chuyển từ hàng sang tiền), hoạt động thương mại (chuyển giao quyền sở hữu kèm quyền thu tiền), chức năng tiêu thụ sản phẩm (một khâu độc lập gắn kết với toàn chuỗi vận hành) và hoạt động cá nhân (quá trình thỏa mãn nhu cầu người mua).
  • Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Quá trình ghi nhận, phân tích, kiểm soát các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, công nợ phải thu và phải trả. Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa tổng thu nhập đạt được và tổng chi phí bỏ ra trong kỳ (bao gồm hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu khi đáp ứng đồng thời 5 điều kiện: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Phương pháp xác định giá trị xuất kho: Tác giả trình bày lý luận 4 phương pháp: Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và bình quân tức thời/liên hoàn), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Giá thực tế đích danh và Phương pháp giá bán lẻ (dành cho các siêu thị, cửa hàng bán lẻ có lượng lớn mặt hàng thay đổi nhanh chóng).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Nghiên cứu chi tiết kết cấu và nguyên tắc hạch toán của các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, với 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 641 (Chi phí bán hàng, với 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, với 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 711 (Thu nhập khác); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế TNDN, gồm 8211 và 8212); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Công thức tính thuế TNDN: Số thuế TNDN phải nộp = [Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)] x Thuế suất thuế TNDN.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp thu thập và xử lý số liệu sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Khai thác số liệu trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, bảng thanh toán lương của Công ty The City Việt Nam; kết hợp tham khảo các văn bản pháp lý, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và giáo trình đại học.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, mô tả thực trạng các nguồn lực lao động, cơ sở vật chất, tài sản, nguồn vốn và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại đơn vị.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích sự biến động của tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2021, 2022, 2023) thông qua số tương đối liên hoàn ($\emptyset_{LH}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{\theta}_{bq}$).
  • Phương pháp quy nạp và diễn giải: Phân tích, tổng hợp từ thực tiễn hoạt động kinh doanh cụ thể để rút ra các kết luận, nhận xét và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu thực tế phục vụ phân tích được cung cấp chính thức bởi Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn bộ hệ thống lý thuyết kế toán áp dụng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong việc cung cấp thông tin quản trị và thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
  • Trình bày đặc điểm của hai phương thức lưu thông: Bán buôn (bán hàng qua kho theo hình thức giao nhận trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia hoặc không tham gia thanh toán) và Bán lẻ (bán hàng thu tiền tập trung, bán hàng thu tiền không tập trung, bán hàng tự động tại siêu thị).
  • Khái quát cách thức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; quy định luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng kê thanh toán, giấy báo Có, báo Nợ, ủy nhiệm chi) và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết.
  • Thiết lập sơ đồ quy trình hạch toán kết chuyển chi phí và doanh thu cuối kỳ sang tài khoản 911 nhằm xác định lãi thuần hoặc lỗ trong kỳ kế toán.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam

Chương 2 phân tích toàn diện bức tranh tổng quan của doanh nghiệp khảo sát:

  • Lịch sử hình thành và pháp lý: Tiền thân của công ty là Công ty TNHH Lan Chi Business Hà Nam (đại diện pháp luật trước đây là bà Nguyễn Thị Lan). Sau đó, doanh nghiệp được tách riêng để trực tiếp quản lý chuỗi siêu thị và cửa hàng, lấy tên là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam. Doanh nghiệp hoạt động theo loại hình công ty TNHH một thành viên, có tư cách pháp nhân độc lập, mã số thuế 0110087733, người đại diện pháp luật là Giám đốc Chu Tiến Tùng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp kinh doanh bán buôn, bán lẻ đa ngành tại các siêu thị tổng hợp (như siêu thị The City Yên Định, Lục Ngạn, Lương Sơn, Nam Trực), chế biến thực phẩm hàng ngày, sản xuất nước uống, thức ăn chế biến sẵn và kinh doanh khu vui chơi giải trí.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc; Phó Giám đốc kinh doanh; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Hành chính nhân sự; Phòng Kinh doanh; Giám đốc vùng và Giám đốc các siêu thị thành viên.
  • Nguồn lực lao động: Tính đến 31/12/2023, công ty có 200 lao động. Cơ cấu lao động được phân bổ theo bảng dưới đây:
Tiêu chí phân loại Nhóm chỉ tiêu Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
Theo trình độ văn hóa Đại học và cao đẳng 105 52,50
Trên đại học 40 20,00
Lao động phổ thông 35 17,50
Trung cấp 20 10,00
Theo tính chất lao động Lao động trực tiếp 125 62,50
Lao động gián tiếp 75 37,50
Theo giới tính Nữ 105 52,50
Nam 95 47,50
Tổng cộng 200 100,00
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) tại thời điểm 31/12/2023 đạt giá trị 146.826 (ĐVT: VNĐ/nghìn VNĐ theo bảng số liệu của đơn vị), tuy nhiên mức độ hao mòn rất lớn khi tỷ lệ giá trị còn lại (GTCL/NG) bình quân chỉ đạt 22,48%:
STT Khoản mục TSCĐ Nguyên giá Tỷ trọng nguyên giá (%) Tỷ lệ GTCL/NG (%)
1 Máy móc thiết bị 91.230 62,22 23,03
2 Nhà cửa, vật kiến trúc 49.716 33,93 18,43
3 Phương tiện vận tải 5.880 3,85 49,26
Tổng cộng 146.826 100,00 22,48
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2021 - 2023): Tốc độ phát triển bình quân của tổng tài sản giai đoạn này đạt 94,12%. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (85 - 90% tổng tài sản, tốc độ phát triển bình quân 95,15%), trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất để đảm bảo nguồn cung cho chuỗi bán lẻ. Tài sản dài hạn chỉ chiếm 10 - 15% tổng tài sản và giảm liên tục (tốc độ phát triển bình quân 87,63%). Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ lệ cao từ 60 - 70% tổng nguồn vốn, phần lớn là nợ phải trả nhà cung cấp hàng hóa, phản ánh mức độ tự chủ tài chính còn thấp. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng tăng nhẹ qua các năm với tốc độ phát triển bình quân 101,34% từ nguồn lợi nhuận tích lũy.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2021 - 2023): Kết quả kinh doanh của công ty có xu hướng thu hẹp qua 3 năm khảo sát:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm liên tục với tốc độ phát triển bình quân đạt 92,52% (năm 2022 giảm 6,88% so với năm 2021; năm 2023 tiếp tục giảm 8,06% so với năm 2022). Nguyên nhân do ảnh hưởng sau dịch bệnh, sức mua suy giảm, sự cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi cửa hàng tiện lợi và xu hướng dịch chuyển sang thương mại điện tử (Shopee, Lazada).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu giảm dần với tốc độ phát triển bình quân 86,53%, chủ yếu là chiết khấu thương mại cho đơn hàng lớn và một phần hàng lỗi trả lại.
    • Giá vốn hàng bán giảm tương ứng theo doanh thu với tốc độ phát triển bình quân 93,58%.
    • Chi phí bán hàng năm 2022 giảm so với năm 2021 do hạn chế nhân sự khi mở rộng siêu thị, sau đó tăng nhẹ trong năm 2023 khi vận hành ổn định. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm nhẹ với tốc độ bình quân 96,24%.
    • Chi phí tài chính tăng liên tục với tốc độ phát triển bình quân 131,82% do công ty sử dụng nhiều vốn vay ngắn hạn dẫn đến áp lực lãi vay ngân hàng.
    • Lợi nhuận sau thuế TNDN sụt giảm mạnh với tốc độ phát triển bình quân cả giai đoạn chỉ đạt 64,05% (năm 2022 đạt tốc độ liên hoàn 54,45% so với năm 2021; năm 2023 đạt 75,35% so với năm 2022).

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam

Theo bố cục được xác lập trong mục lục và định hướng nghiên cứu, Chương 3 tập trung vào các nội dung:

  • Trình bày đặc điểm tổ chức công tác kế toán: Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán; quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung kết hợp kế toán máy tính; hệ thống tài khoản áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  • Phản ánh đặc điểm bán hàng tại chuỗi siêu thị The City: Danh mục hàng tiêu dùng, phương thức bán buôn - bán lẻ, phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng (như BIDV).
  • Phân tích thực trạng hạch toán các phần hành kế toán trong Quý IV năm 2023: Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632), doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), các khoản giảm trừ (TK 521), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu và chi phí tài chính (TK 515, TK 635), thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tổng hợp kết chuyển sang TK 911.
  • Tổng kết đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản trị kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả phân tích số liệu tài chính cụ thể tại Công ty The City Việt Nam qua 3 năm (2021 - 2023):

Chỉ tiêu tài chính và kinh doanh Tốc độ liên hoàn 2022/2021 (%) Tốc độ liên hoàn 2023/2022 (%) Tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2021-2023 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 93,12 91,94 92,52
Các khoản giảm trừ doanh thu - - 86,53
Giá vốn hàng bán - - 93,58
Chi phí quản lý doanh nghiệp - - 96,24
Doanh thu hoạt động tài chính - - 122,81
Chi phí tài chính (lãi vay) - - 131,82
Thu nhập khác 50,38 677,71 184,71
Chi phí khác - - 73,53
Lợi nhuận sau thuế TNDN 54,45 75,35 64,05
Tài sản ngắn hạn - - 95,15
Tài sản dài hạn - - 87,63
Tổng tài sản - - 94,12
Vốn chủ sở hữu 99,94 102,75 101,34

Dựa trên các phân tích thực tế, các định hướng giải pháp và kiến nghị được tác giả xác định nhằm hoàn thiện hoạt động của công ty bao gồm:

  • Về quản lý kinh doanh và kỹ thuật:
    • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, chủ động nghiên cứu xu hướng tiêu dùng và phát triển các kênh bán lẻ mới bên cạnh kênh trực tiếp truyền thống, thích ứng với sự phát triển của sàn thương mại điện tử.
    • Tăng cường hoạt động tiếp thị, quảng bá thương hiệu chuỗi siêu thị The City đến người tiêu dùng tại các vùng lân cận.
    • Lập kế hoạch định kỳ bảo dưỡng, nâng cấp và đổi mới máy móc thiết bị, cơ sở vật chất (do tỷ lệ giá trị còn lại hiện tại của máy móc chỉ đạt 23,03%, nhà cửa đạt 18,43%).
    • Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, phát huy năng lực đội ngũ có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 72,5% tổng số lao động).
  • Về công tác tài chính - kế toán:
    • Cân đối lại cơ cấu nguồn vốn, nâng cao tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào nợ phải trả từ người bán (hiện chiếm 60 - 70% tổng vốn), từ đó giảm thiểu chi phí lãi vay phát sinh tại TK 635.
    • Tối ưu hóa khâu quản lý kho hàng và theo dõi hàng tồn kho để tránh hao hụt, tồn đọng vốn.
    • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán tự động trên phần mềm kế toán máy tính, đảm bảo phản ánh kịp thời các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng xuất bán.

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi phản ánh trung thực thực trạng tài chính và những khó khăn của một doanh nghiệp bán lẻ quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch Covid-19, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho ban giám đốc công ty trong công tác điều hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng chi tiết chỉ giới hạn trong Quý IV năm 2023, chưa bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ theo chu kỳ cả năm tài chính của ngành bán lẻ (nhất là các đợt cao điểm lễ, Tết).
  • Số liệu tài chính 3 năm (2021 - 2023) mới dừng lại ở việc đánh giá các chỉ tiêu tổng hợp toàn công ty, chưa phân tích chi tiết kết quả kinh doanh độc lập của từng siêu thị thành viên trong hệ thống (như siêu thị Yên Định, Lục Ngạn, Lương Sơn, Nam Trực).
  • Khóa luận chưa đi sâu vào việc so sánh hiệu quả kinh tế giữa phương thức bán lẻ truyền thống tại quầy và các kênh bán hàng qua nền tảng số.

Các hướng mở cho nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Nghiên cứu mở rộng công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng điểm bán/siêu thị trong chuỗi phân phối.
  • Xây dựng quy trình kế toán kiểm soát bán hàng đa kênh (Omnichannel) tích hợp giữa bán hàng trực tiếp tại siêu thị và thương mại điện tử.
  • Đi sâu nghiên cứu các giải pháp quản trị nợ phải trả và rủi ro thanh khoản trong điều kiện doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy nợ nhà cung cấp ở mức cao.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận một đề tài khóa luận thực nghiệm về kế toán bán hàng; cách thức hệ thống hóa lý luận kế toán theo chuẩn mực và phương pháp phân tích báo cáo tài chính qua các năm bằng số tương đối liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ, siêu thị: Vận dụng khung lý thuyết và phương pháp tính giá xuất kho (đặc biệt là phương pháp bình quân và phương pháp bán lẻ) trong việc theo dõi hàng tồn kho số lượng lớn; nắm bắt quy trình kết chuyển hạch toán doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh định kỳ.
  • Người làm nghiên cứu về chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng: Sử dụng các dữ liệu về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định của doanh nghiệp bán lẻ làm tài liệu so sánh thực tế.

Nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống lý luận chi tiết về kết cấu, phương pháp ghi chép của 11 tài khoản kế toán liên quan đến chu trình tiêu thụ - kết quả kinh doanh (từ TK 511 đến TK 911) và bảng tổng hợp số liệu thực tế về biến động tài chính của chuỗi siêu thị The City Việt Nam giai đoạn 2021 - 2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam có lịch sử hình thành và cơ cấu sở hữu như thế nào?
Công ty có tiền thân là Công ty TNHH Lan Chi Business Hà Nam do bà Nguyễn Thị Lan làm đại diện. Sau đó, công ty được tách ra để quản lý riêng hệ thống chuỗi cửa hàng và siêu thị, đổi tên thành Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam. Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, độc lập về tài chính, có mã số thuế 0110087733, do ông Chu Tiến Tùng làm Giám đốc và đại diện pháp luật.

2. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023 bộc lộ những đặc điểm gì?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn từ 85 - 90% tổng tài sản (chủ yếu là hàng tồn kho dự trữ cho chuỗi siêu thị), trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 10 - 15% và giảm dần qua các năm. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo từ 60 - 70% tổng nguồn vốn, phần lớn là nợ tiền hàng của nhà cung cấp. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp nhưng có xu hướng tăng nhẹ với tốc độ phát triển bình quân đạt 101,34% nhờ lợi nhuận sau thuế giữ lại.

3. Tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2023 ra sao?
Tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty đạt 146.826 đơn vị tiền tệ, nhưng tỷ lệ giá trị còn lại bình quân chỉ đạt 22,48%. Trong đó, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng nguyên giá cao nhất (62,22%) nhưng giá trị còn lại chỉ còn 23,03%; nhà cửa và vật kiến trúc chiếm 33,93% nguyên giá với giá trị còn lại chỉ 18,43%; phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (3,85%) có tỷ lệ giá trị còn lại là 49,26%. Số liệu cho thấy phần lớn TSCĐ đã cũ và cần được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hoặc đầu tư mới.

4. Xu hướng biến động doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm 2021 - 2023 như thế nào?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân là 92,52% (năm 2022 giảm 6,88% so với năm 2021; năm 2023 giảm 8,06% so với năm 2022). Lợi nhuận sau thuế TNDN sụt giảm mạnh với tốc độ phát triển bình quân hàng năm chỉ đạt 64,05% (tốc độ liên hoàn năm 2022/2021 đạt 54,45% và năm 2023/2022 đạt 75,35%), phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh gặp nhiều áp lực cạnh tranh sau đại dịch Covid-19.

5. Khóa luận nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán bán hàng tại công ty trong phạm vi thời gian nào và áp dụng các hình thức ghi sổ gì?
Phạm vi nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị tập trung vào Quý IV năm 2023. Về mặt kỹ thuật ghi chép, công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung kết hợp với hình thức kế toán trên máy vi tính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ The City Việt Nam giai đoạn 2021 - 2023, làm rõ sự suy giảm về doanh thu, biên lợi nhuận cũng như áp lực chi phí lãi vay và tình trạng hao mòn lớn của tài sản cố định. Các phân tích và số liệu trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tế hỗ trợ ban lãnh đạo công ty nhìn nhận các hạn chế trong cơ cấu vốn, quản lý hàng tồn kho để từ đó triển khai những giải pháp điều chỉnh kinh doanh phù hợp.