Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi công tác quản lý nội bộ, đặc biệt là quản lý tài chính và hạch toán kế toán, phải đóng vai trò then chốt nhằm tối ưu hóa chi phí và kiểm soát giá thành sản phẩm. Đối với ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và diễn ra trên các địa bàn phân tán. Do đó, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, xây dựng giá dự thầu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn này liên tục được bổ sung, hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập và tuân thủ các quy định pháp lý của Nhà nước. Trước thực tế đó, tác giả Nguyễn Duy Hưng (Sinh viên lớp Kế toán K43) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Quang Thăng", dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Quang (hoàn thành vào tháng 7 năm 2014 tại Hà Nội).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa và vận dụng các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Quang Thăng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí.

Đối tượng nghiên cứu là công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Quang Thăng; phạm vi dữ liệu và thời gian tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong Quý 4 năm 2013 tại các công trình trọng điểm, tiêu biểu là công trình Xây dựng Khu đô thị mới đường Lê Thái Tổ (Thành phố Bắc Ninh) và công trình Khu đô thị mới Việt Hưng (Long Biên, Hà Nội).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm Chuẩn mực Kế toán số 02 (Hàng tồn kho), Chuẩn mực Kế toán số 03 (Tài sản cố định hữu hình) và Chuẩn mực Kế toán số 15 (Hợp đồng xây dựng).
  • Hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và phương pháp trích lập các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn) áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ kế toán gốc, sổ sách kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại phòng Kế toán và các ban chỉ huy công trường thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Quang Thăng.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, ghi sổ kép, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quy trình luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản (TK 621, 622, 623, 627, 154).
  • Phương pháp phân tích - so sánh và tổng hợp: So sánh quy trình thực tế tại đơn vị với các quy định chuẩn mực của chế độ kế toán doanh nghiệp nhằm nhận diện những điểm phù hợp và các bất cập phát sinh.

Nguồn dữ liệu thực tế gồm các chứng từ gốc: Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL), Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Hợp đồng làm khoán (Số 234), Nhật trình sử dụng máy thi công, Bảng thanh toán tiền lương và Bảng trích phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ trong Quý 4/2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm sản phẩm tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Quang Thăng

Chương này trình bày tổng quan về cơ cấu ngành nghề, đặc thù sản phẩm xây lắp, quy trình công nghệ thi công và mô hình quản lý chi phí tại doanh nghiệp:

  1. Danh mục sản phẩm và ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp đăng ký và hoạt động đa ngành nghề với 10 lĩnh vực trọng tâm, bao gồm:

    • Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật; khai thác, sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng.
    • Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng; đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
    • Lắp đặt hệ thống nước, thông gió, cấp thoát nước; lắp đặt đường dây và trạm biến áp dưới 35 KV.
    • Kinh doanh bất động sản, dịch vụ vệ sinh môi trường; dịch vụ lưu trú (nhà nghỉ), dịch vụ giải trí (karaoke).
    • Xuất nhập khẩu hàng hóa; dịch vụ vận tải hàng hóa; sản xuất, buôn bán nước sạch, nước tinh khiết và thiết bị máy lọc ngành nước.
  2. Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ: Sản phẩm xây dựng mang tính chất đơn chiếc, cố định tại nơi sản xuất, thời gian thi công kéo dài và chịu tác động lớn của điều kiện tự nhiên. Quy trình tổ chức thi công tại công ty diễn ra qua các bước tuần tự:

    • Đào móng $\rightarrow$ Gia cố nền $\rightarrow$ Thi công máy $\rightarrow$ Thi công phần khung bê tông, cốt thép và mái nhà $\rightarrow$ Xây thô $\rightarrow$ Hoàn thiện $\rightarrow$ Nghiệm thu $\rightarrow$ Bàn giao cho chủ đầu tư.
  3. Cơ chế quản lý chi phí: Ban Giám đốc quản lý chi phí gắn liền với cam kết chất lượng theo tiêu chuẩn của UBND và Sở Xây dựng TP. Hà Nội. Doanh nghiệp áp dụng hình thức khoán gọn cho các đội thi công trực thuộc dựa trên dự toán kỹ thuật được duyệt. Sự phối hợp giữa Phòng Kỹ thuật (giám sát tiến độ, kỹ thuật), Phòng Kế hoạch (giám sát định mức khối lượng) và Phòng Kế toán (kiểm soát giải ngân, thanh quyết toán với chủ đầu tư) tạo thành quy trình kiểm soát chi phí khép kín.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Quang Thăng

Chương II phản ánh chi tiết thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí sản xuất và quy trình tính giá thành công trình xây lắp tại công ty trong Quý 4/2013:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình xây lắp (khoảng 70% – 80%). Nguồn cung cấp vật liệu gồm hai hình thức: xuất từ kho công ty (tính theo phương pháp thực tế đích danh) và mua chuyển thẳng đến chân công trình (Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ).

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ Chứng từ sử dụng Định khoản kế toán Số tiền tiêu biểu (VNĐ)
Tạm ứng mua vật liệu tổ 1 Giấy đề nghị tạm ứng số 151, Phiếu chi số 151 Nợ TK 141 / Có TK 111 498.588.000
Mua cát vàng (DN Truyền Chi) Hóa đơn số 009723, Biên bản giao nhận Nợ TK 621 / Nợ TK 1331 / Có TK 331 84.000.000 (Chưa VAT)
Mua Xi măng PC400 thanh toán tạm ứng Hóa đơn số 003845 Nợ TK 621 / Nợ TK 1331 / Có TK 141 443.000.000 (Chưa VAT)
Xuất kho xi măng, gạch cho CT Lê Thái Tổ Phiếu xuất kho số 02-VT ngày 25/12/2013 Nợ TK 621 / Có TK 152 778.250.000
Kết chuyển chi phí NVLTT cuối kỳ Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 621 Nợ TK 154 / Có TK 621 778.250.000

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

Bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công. Doanh nghiệp kết hợp hình thức trả lương theo thời gian (công nhân biên chế) và giao khoán theo khối lượng công việc (công nhân thời vụ thuê ngoài qua Hợp đồng giao khoán số 234). Tiền lương tháng của công nhân được xác định:

$$\text{Tiền lương tháng} = \text{Tổng số ngày công quy đổi} \times \text{Đơn giá bình quân}$$

$$\text{Tổng số ngày công quy đổi} = K \times G \times N$$

(Trong đó: $K$ là hệ số bậc thợ, $G$ là hệ số đóng góp thời gian, $N$ là tổng số ngày công theo Bảng chấm công Mẫu 01a-LĐTL).

Hạch toán chi phí nhân công Quý 4/2013 tại hai công trình:

  • Công trình Khu đô thị mới đường Lê Thái Tổ: Tiền lương phải trả 14.000.000 đ (Nợ TK 622 / Có TK 334).
  • Công trình Khu đô thị mới Việt Hưng: Tiền lương phải trả 14.500.000 đ (Nợ TK 622 / Có TK 334).
  • Trích các khoản theo lương: Trừ vào lương người lao động 5% BHXH, 1% BHYT (Nợ TK 334 / Có TK 338); trích tính vào chi phí sản xuất chung 17% BHXH, BHYT và 2% KPCĐ (Nợ TK 6271 / Có TK 338).
  • Kết chuyển chi phí NCTT cuối quý: Nợ TK 154: 28.500.000 đ / Có TK 622: 28.500.000 đ.

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

Theo dõi chi phí hoạt động của máy móc thi công theo hai hình thức:

  • Máy thuê ngoài (khoán trọn gói gồm máy, nhiên liệu và lái máy): Theo dõi qua Nhật trình máy và Hợp đồng thuê máy. Ví dụ: Thuê máy của Công ty Tường Phúc phục vụ công trình Lê Thái Tổ tháng 12/2013 là 900.000 đ (Nợ TK 6237: 900.000 đ, Nợ TK 133: 45.000 đ / Có TK 331: 945.000 đ).
  • Máy thuộc sở hữu công ty: Chi phí nhiên liệu hạch toán trên TK 6232 (Chứng từ số 14G, 15G mua dầu HD400, Mogas 83); tiền lương thợ điều khiển máy hạch toán TK 6231 (2.400.000 đ); trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng hạch toán TK 6234 (892.257 đ).
  • Kết chuyển chi phí máy thi công vào cuối kỳ: Nợ TK 154 / Có TK 623: 5.257.000 đ.

4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

Chi phí sản xuất chung tại các tổ, đội thi công được hạch toán chi tiết trên 6 tiểu khoản: TK 6271 (Nhân viên quản lý đội), TK 6272 (Vật liệu phụ: 1.000.000 đ), TK 6273 (Công cụ dụng cụ phân bổ 50%: 750.000 đ), TK 6274 (Khấu hao TSCĐ đội), TK 6277 (Chi phí điện nước: 2.600.000 đ), TK 6278 (Chi phí tiếp khách: 1.000.000 đ).

Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp:

$$\text{CPSXC phân bổ cho từng công trình} = \text{Chi phí NCTT của công trình} \times \frac{\text{Tổng CPSXC phát sinh trong quý}}{\text{Tổng chi phí NCTT trong quý}}$$

Tổng CPSXC tập hợp trong Quý 4/2013 phân bổ cho CT Lê Thái Tổ là 14.500.000 đ và CT Việt Hưng là 14.098.000 đ (Tổng cộng 28.598.000 đ). Bút toán kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 627.

5. Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp (TK 154)

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá trị dự toán:

$$\text{Giá trị KLXL dở dang cuối kỳ} = \frac{\text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ}}{\text{GT dự toán KLXL hoàn thành} + \text{GT dự toán KLXL dở dang cuối kỳ}} \times \text{GT dự toán KLXL dở dang cuối kỳ}$$

Phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp):

$$\text{Giá thành thực tế SP hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$

Số liệu tính toán thực tế tại Công trình Khu đô thị mới đường Lê Thái Tổ (Hạng mục trụ T1, T2, T3, T4, T5 hoàn thành ngày 31/12/2013):

  • Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 0 VNĐ.
  • Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: 478.292.000 VNĐ.
  • Giá trị dự toán hoàn thành: 378.000.000 VNĐ; Giá trị dự toán dở dang cuối kỳ: 110.000.000 VNĐ.
  • Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tính ra: 108.246.000 VNĐ.
  • Giá thành thực tế hạng mục hoàn thành bàn giao:

$$Z = 0 + 478.292.000 - 108.246.000 = 369.046.000 \text{ VNĐ}$$

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Quang Thăng

Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  1. Ưu điểm:

    • Bộ máy quản lý gọn nhẹ theo mô hình chức năng; bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình phân tán phù hợp với đặc thù phân tán địa bàn của ngành xây dựng.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin thông qua phần mềm kế toán chuyên ngành xây dựng giúp giảm thiểu sai sót, kết xuất báo cáo nhanh chóng.
    • Kiểm soát vật tư chặt chẽ từ khâu mua đến xuất dùng; bóc tách chi phí vật tư dùng chung và vật tư thừa trả lại.
    • Kết hợp hài hòa giữa trả lương thời gian và lương khoán sản phẩm; theo dõi chi phí máy thi công và phân bổ chi phí sản xuất chung chi tiết theo từng tiểu khoản.
  2. Nhược điểm còn tồn tại:

    • Cơ cấu tổ chức chưa thành lập phòng/bộ phận thị trường chuyên trách để nghiên cứu thị trường và tìm kiếm hợp đồng thầu.
    • Công tác phân công lao động kế toán chưa chuyên môn hóa triệt để theo từng phần hành độc lập.
    • Kế toán nguyên vật liệu không sử dụng Thẻ kho để theo dõi số lượng tồn kho từng danh điểm; áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ và thực hiện ghi gộp nghiệp vụ xuất kho vào cuối mỗi quý, dẫn đến không phản ánh liên tục tình hình biến động vật tư.
    • Kế toán nhân công chưa lập bảng phân bổ tiền lương và trích nộp theo mẫu biểu chuẩn; chưa trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên trong biên chế.
    • Công tác luân chuyển chứng từ giữa ban chỉ huy công trường và phòng kế toán công ty còn chậm trễ.
  3. Giải pháp hoàn thiện:

    • Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ kế toán, quy định rõ thời hạn gửi chứng từ định kỳ từ công trường về phòng kế toán.
    • Thiết lập hệ thống thẻ kho và tổ chức ghi chép nghiệp vụ xuất vật liệu thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho chính xác.
    • Hoàn thiện sổ sách kế toán và biểu mẫu hạch toán chi phí nhân công (lập bảng phân bổ tiền lương chuẩn, thực hiện trích trước lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất).
    • Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công.
    • Tăng cường vận dụng Chuẩn mực Kế toán số 15 (Hợp đồng xây dựng) để ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng phù hợp với khối lượng hoàn thành thực tế.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán xây lắp: Khóa luận đã mô tả chi tiết và hoàn chỉnh chu trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP XD & TM Quang Thăng theo hình thức Sổ Nhật ký chung, tuân thủ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Trích xuất số liệu thực tế chi tiết: Cung cấp hệ thống chứng từ gốc, số liệu định khoản và bảng tính giá thành thực tế cho các công trình thi công trong Quý 4/2013 (tiêu biểu là công trình Khu đô thị mới đường Lê Thái Tổ với giá trị hoàn thành bàn giao 369.046.000 VNĐ).
  • Đề xuất giải pháp nghiệp vụ sát thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ các lỗ hổng trong việc ghi chép gộp xuất kho vật tư và thiếu thẻ kho, từ đó đưa ra kiến nghị hoàn thiện chứng từ, mở sổ thẻ kho và trích trước lương nghỉ phép phù hợp với quy định kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế của chuyên đề tập trung chủ yếu vào các chứng từ phát sinh trong Quý 4 năm 2013 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Quang Thăng); chưa nghiên cứu sâu khía cạnh kế toán quản trị chi phí (xây dựng định mức chi phí chuẩn, phân tích biến động chi phí) hoặc so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán của doanh nghiệp cùng ngành.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí xây lắp, ứng dụng chuẩn mực kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuyển đổi số trong quản lý chi phí dự án xây dựng.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp đại học ngành xây dựng cơ bản, cách trình bày hệ thống chứng từ kế toán, định khoản và lập thẻ tính giá thành theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo nhân công trực tiếp, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán và quy trình kiểm soát chi phí khoán đội thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Quang Thăng được tập hợp từ những nguồn nào và tính giá ra sao?
Chi phí nguyên vật liệu được tập hợp từ hai nguồn: xuất từ kho công ty (tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh) và mua giao thẳng đến chân công trình (tính bằng Giá mua trên hóa đơn cộng Chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ).

2. Công ty áp dụng tiêu thức nào để phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) cho các công trình?
Công ty phân bổ chi phí sản xuất chung phát sinh trong quý cho từng công trình dựa trên tiêu thức tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh của từng công trình trong kỳ.

3. Công thức tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Đơn vị tính giá trị dở dang cuối kỳ dựa trên giá trị dự toán theo công thức:

$$\text{Giá trị thực tế KLDD cuối kỳ} = \frac{\text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ}}{\text{GT dự toán KL hoàn thành} + \text{GT dự toán KL dở dang cuối kỳ}} \times \text{GT dự toán KL dở dang cuối kỳ}$$

4. Nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị là gì?
Công ty không mở thẻ kho theo dõi chi tiết từng danh điểm vật tư và ghi gộp các nghiệp vụ xuất kho vào cuối mỗi quý thay vì ghi chép thường xuyên, gây khó khăn cho việc theo dõi biến động tồn kho tức thời.

5. Cách xác định tiền lương công nhân trực tiếp thi công tại công trường được thực hiện như thế nào?
Tiền lương tháng được tính bằng Tổng số ngày công quy đổi nhân với Đơn giá bình quân; trong đó tổng số ngày công quy đổi là tích số của Hệ số bậc thợ ($K$), Hệ số đóng góp thời gian ($G$) và Tổng số ngày công thực tế ($N$) trên Bảng chấm công.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Hưng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Quang Thăng trong giai đoạn áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua các số liệu và chứng từ kế toán thực tế tại công trình xây dựng Quý 4/2013, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627) và phương pháp tính giá thành giản đơn trên TK 154. Đồng thời, các giải pháp hoàn thiện sổ sách, mở thẻ kho và chuẩn hóa luân chuyển chứng từ được đề xuất có tính ứng dụng cao đối với công tác kế toán tại doanh nghiệp xây lắp.