Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí trọng yếu trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, kiến trúc và giao thông, song mang những đặc thù phức tạp như thời gian thi công kéo dài, địa bàn phân tán, sản phẩm mang tính đơn chiếc và giá trị lớn. Trong điều kiện kinh tế thị trường và những giai đoạn chịu tác động của suy thoái kinh tế, các doanh nghiệp xây lắp đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải quản lý chi phí chặt chẽ nhằm tối ưu hóa giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đối với công tác tài chính - kế toán, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác là cơ sở trực tiếp để đánh giá kết quả kinh doanh và kiểm soát hao phí.

Tại Xí nghiệp 10 – đơn vị trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa – CTCP, mô hình sản xuất kinh doanh áp dụng phương thức giao khoán cho các tổ, đội thi công và tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán kết hợp tập trung. Qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh đã chỉ ra 3 vấn đề tồn tại trong công tác kế toán chi phí và giá thành:

  1. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình chưa theo một tiêu thức cụ thể và nhất quán.
  2. Chưa kiểm soát và quản lý chặt chẽ các chi phí phát sinh thực tế tại các công trình (đặc biệt là vật tư do các đội tự mua khi thi công ở xa).
  3. Công tác hạch toán và xử lý các khoản chi phí thiệt hại trong sản xuất (thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất) chưa được thực hiện rõ ràng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp 10 – Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa – CTCP.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp 10.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa – CTCP.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Xí nghiệp 10 – trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa – CTCP, số liệu nghiên cứu tập trung vào Quý I năm 2013.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện từ ngày 15/01/2014 đến ngày 02/05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp xây lắp căn cứ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, bao gồm chế độ chứng từ, hệ thống tài khoản, hình thức sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính.

Khung lý thuyết phân loại chi phí xây lắp theo 4 khoản mục chi phí cơ bản cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm chi phí vật liệu chính (xi măng, sắt, thép, gạch, đá, cát, bê tông...), vật liệu phụ (đinh, que hàn, dây thép buộc...) và nhiên liệu chạy máy hoặc phục vụ công nghệ thi công.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp xây lắp, tổ trưởng tổ thi công, công nhân dọn dẹp mặt bằng (theo quy định kế toán xây lắp, khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ).
  • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí vận hành máy móc thi công (chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời) gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí quản lý, phục vụ thi công tại đội, công trường xây dựng gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng - bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân xây lắp và nhân viên quản lý), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang TK 154 (chi tiết TK 1541 - Xây lắp) để xác định giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.

Khóa luận trình bày 3 phương pháp tính giá thành kỹ thuật trong doanh nghiệp xây dựng:

  1. Phương pháp giản đơn: Áp dụng cho từng khối lượng hoặc giai đoạn xây lắp hoàn thành theo công thức $Z = D_{\text{đk}} + C - D_{\text{ck}}$ (với $D_{\text{đk}}$: chi phí dở dang đầu kỳ, $C$: chi phí phát sinh trong kỳ, $D_{\text{ck}}$: chi phí dở dang cuối kỳ).
  2. Phương pháp theo đơn đặt hàng: Áp dụng cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, tính toán phân bổ cho từng hạng mục theo công thức $Z_i = \frac{Z_{\text{đđh}} \times Z_{i\text{dt}}}{Z_{\text{dt}}}$.
  3. Phương pháp theo giá thành định mức: Kết hợp chi phí định mức với các khoản chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch do thoát ly định mức: $\text{Giá thành thực tế} = \text{Giá thành định mức} \pm \text{Chênh lệch do thay đổi định mức} \pm \text{Chênh lệch do thoát ly định mức}$.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp chuyên ngành kế toán và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán (thu thập thông tin ban đầu), phương pháp tài khoản kế toán (phản ánh, hệ thống hóa nghiệp vụ), phương pháp tính giá (xác định giá trị tài sản, vật tư theo nguyên tắc nhập trước xuất trước - FIFO), phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán (đối chiếu, lập bảng tổng hợp số liệu).
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Chọn lọc chứng từ gốc, hóa đơn, bảng phân bổ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp tại phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan về quy trình luân chuyển chứng từ và giao khoán nội bộ.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số liệu giữa dự toán và thực tế phát sinh, đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp bảng biểu thống kê: Trình bày số liệu qua bảng cân đối, sơ đồ tài khoản và biểu mẫu báo cáo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong xí nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm và nguyên tắc hạch toán chi phí trong ngành xây dựng cơ bản. Sản phẩm xây lắp có tính chất đơn chiếc, khối lượng lớn, thời gian sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, do đó việc tập hợp chi phí phải bám sát dự toán từng công trình, hạng mục công trình.

Nội dung hạch toán chi tiết từng khoản mục chi phí được tác giả phân tích theo quy chuẩn:

  • Quy trình ghi nhận chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Vật tư xuất dùng xuất thẳng ra chân công trình không qua kho trung tâm; trường hợp mua ngoài chuyển thẳng được hạch toán trực tiếp vào TK 621 (thuế GTGT khấu trừ ghi Nợ TK 133); tạm ứng thi công ghi nhận qua TK 141 (chi tiết 1413).
  • Quy trình ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh lương công nhân thi công trực tiếp theo bảng lương hoặc phiếu giao khoán; các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp không ghi vào TK 622 mà trích vào TK 627.
  • Quy trình hạch toán chi phí máy thi công (TK 623): Phân biệt rõ hai trường hợp: (1) Doanh nghiệp có đội máy thi công riêng có tổ chức kế toán riêng (tập hợp chi phí qua TK 154 đội máy rồi bán/chuyển giao dịch vụ ca máy ghi nhận Nợ TK 623/Có TK 154 hoặc Nợ TK 632/Có TK 512); (2) Doanh nghiệp giao máy trực tiếp cho các đội hoặc thuê ngoài (tập hợp trực tiếp vào các tiểu khoản TK 6231 đến TK 6238).
  • Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp toàn bộ chi phí gián tiếp tại đội công trình; cuối kỳ phân bổ cho các công trình theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp.
  • Kế toán thiệt hại trong sản xuất:
    • Thiệt hại phá đi làm lại: Xác định nguyên nhân do bên A bồi thường (kết chuyển sang TK 632), do thiên tai (kết chuyển vào TK 811), hoặc do bên B gây ra (xử lý bồi thường trừ lương qua TK 138, 334, phế liệu thu hồi ghi giảm chi phí qua TK 152, 111, phần còn lại tính vào giá thành hoặc lỗ bất thường TK 811).
    • Thiệt hại ngừng sản xuất: Thực hiện trích trước chi phí theo kế hoạch qua TK 335; nếu ngừng việc phát sinh ngoài kế hoạch thì ghi nhận trực tiếp vào TK 623, 627, 642 hoặc TK 811; xử lý hoàn nhập khi có chênh lệch giữa số trích trước và số thực tế phát sinh.

Chương này cũng tổng quan 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp xây lắp 10 – trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa – CTCP

Chương 2 trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty kiến trúc địa phương Thanh Hóa, thành lập ngày 04/12/1961 theo Quyết định số 2108/TC-UB của Ủy ban hành chính Tỉnh Thanh Hóa. Doanh nghiệp đã trải qua 6 giai đoạn phát triển và đổi tên:
    1. Công ty kiến trúc địa phương Thanh Hóa (1961 - 1965): Đảm nhận các công trình như Trụ sở Ủy ban hành chính tỉnh, Khách sạn Sầm Sơn, Trường Y sỹ Thanh Hóa.
    2. Công ty kiến trúc Thanh Hóa (1966 - 1973): Đổi tên theo Quyết định số 3384/QĐ-UB ngày 29/12/1965.
    3. Công ty xây dựng 1 Thanh Hóa (1973 - 2002): Đổi tên theo Quyết định số 795/TC-UBHC tháng 08/1973; xây dựng Bệnh viện 301, Bệnh viện phụ sản Thanh Hóa, Nhà hát Lam Sơn.
    4. Công ty đầu tư và xây dựng Thanh Hóa (2003 - 2005): Đổi tên ngày 25/02/2003; phát triển hạ tầng Khu đô thị công nghiệp Hoàng Long.
    5. Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa (2005 - 2006): Chuẩn bị chuyển đổi mô hình công ty cổ phần.
    6. Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa – CTCP (tháng 09/2006 đến nay): Hoạt động theo mô hình cổ phần hóa với công ty mẹ, 6 công ty con, 18 xí nghiệp trực thuộc (trong đó có Xí nghiệp 10) và 10 đội xây lắp.
Giai đoạn / Năm Sự kiện / Chỉ tiêu tài chính
04/12/1961 Thành lập theo Quyết định số 2108/TC-UB của UBHC Tỉnh Thanh Hóa
29/12/1965 Đổi tên thành Công ty kiến trúc Thanh Hóa (Quyết định 3384/QĐ-UB)
Tháng 08/1973 Đổi tên thành Công ty xây dựng 1 Thanh Hóa (Quyết định 795/TC-UBHC)
25/02/2003 Đổi tên thành Công ty đầu tư và xây dựng Thanh Hóa
Tháng 09/2006 Cổ phần hóa, đổi tên thành Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa – CTCP
Năm 2009 Thu hút vốn đầu tư đạt 105 tỷ đồng
Năm 2010 Thu hút vốn đầu tư đạt 500 tỷ đồng
Năm 2011 Thu hút vốn đầu tư đạt hơn 800 tỷ đồng
Năm 2013 Chỉ tiêu vốn góp đạt 49.827 (theo số liệu báo cáo tài chính của đơn vị)
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (do bà Phạm Thị Thanh Hằng phụ trách), Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc Trương Lâm và các Phó Tổng Giám đốc (ông Trần Văn Thuế, ông Đặng Ngọc Thanh). Các phòng ban chuyên môn gồm Văn phòng, Phòng Kinh tế - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Thiết bị vật tư, Ban Quản lý dự án.

  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản và mẫu biểu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp không sử dụng TK 113 (Tiền đang chuyển) và TK 155 (Thành phẩm) do đặc thù thi công. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung vận hành trên phần mềm máy vi tính. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN). Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12.

  • Đánh giá thực trạng công tác kế toán:

    • Ưu điểm: Việc lập chứng từ ban đầu bám sát dự toán công trình; tổ chức mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 và theo dõi chi tiết công nợ theo từng khách hàng có mã số riêng; đối tượng tập hợp chi phí được xác định rõ theo từng công trình, hạng mục công trình.
    • Nhược điểm: Địa bàn thi công trải rộng dẫn đến chứng từ luân chuyển chậm, dồn việc vào cuối kỳ, số liệu chi phí theo tháng thiếu chính xác; cơ chế giao khoán cho đội trưởng tự mua vật tư tại công trường tiềm ẩn rủi ro sai lệch định mức và chậm trễ thanh toán quyết toán tạm ứng; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự khoa học.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp 10 - trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa – CTCP

Chương 3 định hướng các nhóm giải pháp nhằm khắc phục các nhược điểm đã chỉ ra ở Chương 2:

  • Xác lập tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) cho từng công trình dựa trên tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp một cách nhất quán, tránh tình trạng phân bổ tùy tiện giữa các kỳ hạch toán.
  • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý vật tư khoán: Quy định thời hạn bắt buộc cho việc gửi chứng từ từ các đội công trường về phòng kế toán xí nghiệp; siết chặt thủ tục thanh quyết toán tạm ứng (TK 1413) đối với các khoản vật tư do đội trưởng tự mua ngoài, yêu cầu đầy đủ hóa đơn GTGT hợp lệ và biên bản nghiệm thu khối lượng thực tế.
  • Quy chuẩn hóa công tác hạch toán chi phí thiệt hại: Thực hiện trích trước chi phí ngừng sản xuất theo mùa vụ (TK 335) và hạch toán minh bạch các khoản thiệt hại do phá đi làm lại theo đúng nguyên nhân (phân định trách nhiệm bồi thường của bên A, bên B hoặc ghi nhận chi phí bất thường).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về lịch sử phát triển, biến động vốn đầu tư và quy trình hạch toán chi phí tại Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa – CTCP và Xí nghiệp 10:

  • Ghi nhận đầy đủ tiến trình lịch sử với 6 mốc đổi tên cùng các văn bản pháp lý thành lập từ năm 1961.
  • Phản ánh số liệu thu hút vốn đầu tư tăng trưởng: 105 tỷ đồng (năm 2009), 500 tỷ đồng (năm 2010), hơn 800 tỷ đồng (năm 2011) và chỉ tiêu vốn góp năm 2013 đạt 49.827.
  • Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ và mô hình kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ những bất cập trong việc áp dụng mô hình khoán gọn tại đơn vị xây lắp (luân chuyển chứng từ chậm trễ, hạch toán thiệt hại và phân bổ chi phí chung chưa đồng nhất), đồng thời đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế tại Xí nghiệp 10 nhằm nâng cao tính chính xác của số liệu giá thành sản phẩm xây dựng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thực tế trong khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi hạch toán của Xí nghiệp 10 thuộc Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa – CTCP trong thời gian Quý I năm 2013. Các phân tích chưa bao quát toàn bộ 18 xí nghiệp và các công ty con trong tổ hợp Tổng công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu đa kỳ (nhiều năm liên tiếp); nghiên cứu cập nhật chuyển đổi hệ thống kế toán theo các thông tư mới của Bộ Tài chính thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; khảo sát chuyên sâu công tác kế toán quản trị chi phí và định mức dự toán chi tiết cho từng loại hình công trình đặc thù (công trình hạ tầng khu công nghiệp, thủy lợi, dân dụng).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Phương pháp phân loại và sơ đồ định khoản 4 khoản mục chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) và tài khoản tổng hợp TK 154 trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Hệ thống tài khoản cấp 2 chi tiết của TK 623 (6 tài khoản) và TK 627 (6 tài khoản).
  • Quy trình hạch toán kế toán đối với hai trường hợp thiệt hại đặc thù trong xây lắp: thiệt hại phá đi làm lại và thiệt hại do ngừng sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa – CTCP tiền thân là đơn vị nào và được thành lập vào thời gian nào?
Doanh nghiệp được thành lập ngày 04/12/1961 theo Quyết định số 2108/TC-UB của Ủy ban hành chính Tỉnh Thanh Hóa với tên gọi ban đầu là Công ty kiến trúc địa phương Thanh Hóa.

2. Tổng công ty và Xí nghiệp 10 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính.

3. Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo quy định hạch toán tại doanh nghiệp xây lắp được trình bày trong khóa luận, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp không hạch toán vào TK 622 mà được tập hợp vào bên Nợ TK 627 (chi tiết TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng).

4. Tài khoản Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) tại doanh nghiệp gồm những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2 gồm: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).

5. Nhược điểm chính trong công tác luân chuyển chứng từ tại đơn vị thực tập là gì?
Do địa bàn thi công trải rộng, chứng từ từ các tổ đội công trình chuyển về phòng kế toán thường bị chậm trễ, dẫn đến tình trạng dồn ứ khối lượng công việc vào cuối kỳ và làm giảm độ chính xác của việc hạch toán chi phí theo từng tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Linh đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp 10 thuộc Tổng công ty xây dựng Thanh Hóa – CTCP theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình hạch toán theo 4 khoản mục chi phí xây lắp, làm rõ cơ chế quản lý giao khoán nội bộ và chỉ ra những điểm hạn chế trong luân chuyển chứng từ cũng như phân bổ chi phí sản xuất chung. Các giải pháp được đề xuất hướng tới việc hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí, chuẩn hóa quản lý vật tư tại công trường và kiểm soát các khoản chi phí thiệt hại phát sinh trong hoạt động thi công.