Tổng quan luận án

Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) giữ vai trò chủ đạo trong việc đảm bảo cung ứng năng lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân sinh. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và tiến hành tái cơ cấu ngành năng lượng theo lộ trình hình thành thị trường bán buôn, bán lẻ điện cạnh tranh, các doanh nghiệp thuộc EVN đối mặt với yêu cầu phải đổi mới phương thức quản trị, phân tách chi phí minh bạch và kiểm soát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số 9.01) của tác giả Hoàng Hà Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Văn Hợi và TS. Lý Lan Yên tại Học viện Tài chính, tập trung nghiên cứu đề tài "Kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sự chuyển dịch cơ chế quản lý ngành điện từ độc quyền sang thị trường cạnh tranh đòi hỏi EVN phải thực hiện hạch toán riêng biệt giữa khâu phân phối điện và khâu bán lẻ điện, quản lý chặt chẽ chi phí mua bán điện năng nội bộ giữa các khâu phát điện, truyền tải, phân phối và kinh doanh. Kế toán trách nhiệm (KTTN) là công cụ trọng yếu của kế toán quản trị giúp gắn quyền hạn với trách nhiệm của từng cấp quản lý, phục vụ kiểm soát chi phí, đánh giá thành quả và ra quyết định tối ưu. Luận án xác định 05 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Cơ chế phân cấp, phân quyền quản trị tại các doanh nghiệp thuộc EVN còn phức tạp, chồng chéo, chưa tạo lập đầy đủ điều kiện tiên quyết cho việc vận hành đồng bộ hệ thống KTTN.
  2. Mức độ áp dụng KTTN tại các doanh nghiệp ngành điện mới chỉ dừng lại ở mức độ khái quát, chưa đi sâu vào từng hoạt động đặc thù gồm sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện lẻ.
  3. Sự thiếu thống nhất về mô hình tổ chức các trung tâm trách nhiệm giữa quan điểm 03 trung tâm (chi phí, lợi nhuận, đầu tư) và 04 trung tâm (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư) khi áp dụng vào doanh nghiệp điện lực.
  4. Thiếu vắng các công trình nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để đo lường, kiểm định mức độ tác động của các nhân tố quản trị và tổ chức đến việc thực hiện KTTN trong doanh nghiệp điện lực.
  5. Chưa có công trình khoa học nào khảo sát toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp KTTN có tính hệ thống cho toàn bộ các đơn vị thành viên cốt lõi của EVN trong bối cảnh phát triển thị trường điện cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện KTTN tại các doanh nghiệp thuộc EVN, góp phần nâng cao năng lực quản trị trong các hoạt động sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về KTTN trong doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thực hiện KTTN.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức KTTN và kiểm định định lượng các nhân tố tác động đến việc thực hiện KTTN tại các đơn vị thành viên của EVN; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Xây dựng các giải pháp hoàn thiện KTTN theo 04 trung tâm trách nhiệm gắn với điều kiện thực hiện từ phía Nhà nước, cơ sở đào tạo/hội nghề nghiệp và bản thân EVN.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Khung lý thuyết nghiên cứu về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung nào?
  2. Thực trạng kế toán trách nhiệm trong khâu sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng trong các doanh nghiệp thuộc EVN hiện nay bao gồm những nội dung nào?
  3. Nhân tố nào ảnh hưởng đến thực hiện kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp thuộc EVN hiện nay?
  4. Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế khi thực hiện kế toán trách nhiệm trong khâu sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng tại các doanh nghiệp thuộc EVN là gì?
  5. Giải pháp nào góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện kế toán trách nhiệm trong khâu sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng tại các doanh nghiệp thuộc EVN hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận cơ bản về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp và thực trạng kế toán trách nhiệm tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
  • Phạm vi không gian:
    • Khâu sản xuất (phát điện): Tổng công ty Phát điện 1 (EVNGENCO 1 - EVN nắm 100% vốn), Tổng công ty Phát điện 2 (EVNGENCO 2) và Tổng công ty Phát điện 3 (EVNGENCO 3) (EVN nắm trên 50% vốn), CTCP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi, Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Thủ Đức.
    • Khâu truyền tải: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT - EVN nắm 100% vốn).
    • Khâu phân phối và kinh doanh: 05 Tổng công ty Điện lực do EVN nắm 100% vốn gồm Tổng công ty Điện lực Miền Bắc (EVNNPC), Tổng công ty Điện lực Miền Trung (EVNCPC), Tổng công ty Điện lực Miền Nam (EVNSPC), Tổng công ty Điện lực TP. Hà Nội (EVNHANOI), Tổng công ty Điện lực TP. Hồ Chí Minh (EVNHCMC).
    • Phạm vi loại trừ: Luận án không tập trung vào các công ty liên kết EVN nắm dưới 50% vốn hoặc các đơn vị không có ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực tế và báo cáo tài chính, quản trị được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022; các định hướng giải pháp gắn với quy hoạch ngành điện đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng tuyến nội dung:

Nhóm nghiên cứu Tác giả & Năm công bố Nội dung trọng tâm
Nền tảng KTTN quốc tế Higgins (1952); Gordon (1963); Bloomfield, Coombs, Cooper, và Rea (1992); Drury (1992); Atkinson & ctg (2001, 2006); Garrison & ctg (2003); Wild & ctg (2007); Horngren & ctg (2009); Zimmerman (2011) Xác lập khái niệm KTTN gắn với kiểm soát chi phí, phân cấp quản trị, chuyển giao quyền quyết định và đánh giá thành quả theo trung tâm trách nhiệm.
KTTN trong các ngành đặc thù & quốc tế Dowd (2001); Lin và Yu (2002); Sarker và Yeshmin (2005); Rowe & ctg (2008); Ali và Fowzia (2009); Fowzia (2011); Safa (2012); Nyakuwanika & ctg (2012); Ojuye Thomas (2012); Birnberg và Shields (2013); Owino & ctg (2016); Dias & ctg (2017); Poel & ctg (2020) Khảo sát thực nghiệm KTTN tại 31 công ty điện lực Texas (Dowd, 2001), ngành thép Trung Quốc (Lin & Yu, 2002), ngân hàng và sản xuất tại Bangladesh, giáo dục tại Uganda, năng lượng hạt nhân và kế toán trách nhiệm xã hội (SRA, CSRD).
KTTN tại doanh nghiệp Việt Nam Nguyễn Ngọc Quang (2006, 2012); Võ Văn Nhị (2006); Ngô Thế Chi và Ngô Văn Lượng (2008, 2018); Đoàn Xuân Tiên (2009); Hoàng Văn Tưởng (2010); Nguyễn Thị Minh Phương (2013); Nguyễn Hữu Phú (2014); Trần Trung Tuấn (2015, 2020); Nguyễn Thái An và Vương Thị Bạch Tuyết (2016); Hoàng Thị Hương (2016); Nguyễn Thị Quý (2016); Lương Thị Thanh Việt (2018); Cao Thị Huyền Trang (2020); Đinh Thế Hùng & ctg (2020) Nghiên cứu mô hình KTTN trong ngành xây lắp, sữa, xi măng, dệt may, cao su, bia rượu nước giải khát; kiểm định tác động của quy mô, trình độ quản trị, phân cấp và kết hợp Thẻ điểm cân bằng (BSC).
Quản trị và kinh tế ngành điện tại EVN Cao Đạt Khoa (2010); Nguyễn Thành Sơn (2014); Đỗ Thị Bình (2016); Nguyễn Minh Thành (2017); Nguyễn Hoài Nam (2018); Trần Thị Nga (2021) Cơ chế quản lý khâu truyền tải (NPT), triển khai chiến lược cạnh tranh tại nhà máy thủy điện, thị trường bán buôn - bán lẻ điện cạnh tranh, kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại EVN.

Vị trí và điểm kế thừa của luận án

Kế thừa các mô hình đo lường 04 trung tâm trách nhiệm và các nhân tố ảnh hưởng từ nghiên cứu của Trần Trung Tuấn (2015, 2020), Ngô Thế Chi và Ngô Văn Lượng (2018), Cao Thị Huyền Trang (2020), luận án của Hoàng Hà Anh xác định vị trí nghiên cứu là công trình chuyên sâu đầu tiên khảo sát trực tiếp và định lượng hóa mức độ thực hiện KTTN trên toàn bộ chuỗi giá trị cốt lõi của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (phát điện, truyền tải, phân phối và kinh doanh thương mại điện).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế và quản trị nền tảng:

  • Lý thuyết ngẫu nhiên/dự phòng (Contingency Theory): Cơ cấu KTTN phụ thuộc vào quy mô tổ chức, công nghệ sản xuất, môi trường cạnh tranh và mức độ phân cấp quản trị.
  • Lý thuyết tổ chức và phân cấp quản lý: Phân định quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu từng bộ phận.
  • Lý thuyết các bên liên quan và Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải quyết vấn đề bất đối xứng thông tin giữa nhà quản trị cấp cao và các cấp cơ sở thông qua báo cáo kế toán trách nhiệm và hệ thống khen thưởng.
  • Mô hình cấu trúc KTTN: Phân loại theo 04 trung tâm trách nhiệm (Trung tâm chi phí - TTCP, Trung tâm doanh thu - TTDT, Trung tâm lợi nhuận - TTLN, Trung tâm đầu tư - TTĐT) dựa trên nghiên cứu của Atkinson & ctg (2001), Võ Văn Nhị (2006), Ngô Thế Chi và Ngô Văn Lượng (2008), Garrison & ctg (2003); tích hợp mô hình 04 yếu tố của R. Mowen (2005) và 07 yếu tố KTTN của Gharayba & ctg (2011), Al Hanini (2013).
Quy trình nghiên cứu của luận án:
Tổng quan nghiên cứu & Xác định khoảng trống -> Mục tiêu & Câu hỏi nghiên cứu -> Thu thập dữ liệu (Sơ cấp & Thứ cấp) -> Phân tích Định tính (Phỏng vấn chuyên gia) & Định lượng (Khảo sát thử -> Khảo sát chính thức: Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, ANOVA) -> Đánh giá thực trạng EVN -> Đề xuất giải pháp & Điều kiện thực hiện.

Phương pháp nghiên cứu định tính

NCS tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp và trực tuyến qua Zoom đối với 05 chuyên gia và nhà quản trị:

  • 02 đại diện Ban Tổng giám đốc doanh nghiệp thuộc EVN.
  • 02 cán bộ thuộc Ban Tài chính Kế toán EVN.
  • 01 nhà khoa học là giảng viên giảng dạy học phần Kế toán quản trị.

Nội dung phỏng vấn tập trung làm rõ thực trạng phân cấp quản trị, việc xây dựng định mức, lập dự toán, hình thức báo cáo trách nhiệm và hệ thống khuyến khích tại các đơn vị EVN, làm cơ sở hiệu chỉnh thang đo bảng hỏi khảo sát.

Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Quy trình chọn mẫu và khảo sát:
    • Khảo sát thử (Pilot test): Tiến hành tại Tổng công ty Phát điện 1 (EVNGENCO 1) và đơn vị thành viên là CTCP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi. Phiếu gửi trực tuyến đến 50 cá nhân thuộc Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc (Phó Tổng giám đốc phụ trách tài chính), lãnh đạo Ban Tổ chức nhân sự, Ban Tài chính kế toán, Ban Kế hoạch, Ban Quản lý đầu tư XDCB, Ban Kỹ thuật sản xuất và nhân viên kế toán; thu về 36 phiếu hợp lệ (đạt yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu n >= 30).
    • Khảo sát chính thức: Phát phiếu diện rộng trên toàn hệ thống các doanh nghiệp thành viên thuộc EVN theo các khối phát điện, truyền tải và 05 tổng công ty phân phối kinh doanh điện.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và các biến nghiên cứu.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua 2 lần trích lọc cho các biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Phân tích tương quan Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội nhằm kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực hiện KTTN.
    • Phân tích phương sai One-Way ANOVA để kiểm định sự khác biệt về mức độ thực hiện KTTN theo quy mô nguồn vốn và quy mô doanh thu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về KTTN trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và vai trò: KTTN là một bộ phận của kế toán quản trị, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính theo từng cấp phân quyền nhằm kiểm soát chi phí, đo lường thành quả và điều hành hoạt động kinh doanh đạt mục tiêu tối ưu.
  • Phân loại KTTN:
    • Theo mức độ phân quyền và kiểm soát: Chia thành 04 trung tâm trách nhiệm:
      • Trung tâm chi phí (TTCP): Người quản lý kiểm soát chi phí phát sinh, gồm TTCP tiêu chuẩn (gắn với định mức đơn vị sản phẩm tại phân xưởng, tổ đội) và TTCP dự toán (kiểm soát chi phí theo ngân sách được giao tại các phòng ban chức năng).
      • Trung tâm doanh thu (TTDT): Người quản lý kiểm soát doanh thu bán hàng, khối lượng tiêu thụ, phương thức bán buôn, bán lẻ, chính sách giá và chiết khấu.
      • Trung tâm lợi nhuận (TTLN): Người quản lý kiểm soát đồng thời cả doanh thu và chi phí, quyết định cơ cấu sản phẩm và thị trường tiêu thụ nhằm tối đa hóa chênh lệch lợi nhuận.
      • Trung tâm đầu tư (TTĐT): Cấp quản trị cao nhất (HĐTV, Ban Tổng giám đốc) kiểm soát toàn diện doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
    • Theo nội dung quản trị: KTTN dựa trên chức năng (môi trường sản xuất giản đơn, thuần chỉ tiêu tài chính), KTTN dựa trên hoạt động (kết hợp chỉ tiêu tài chính và quy trình hoạt động), KTTN dựa trên chiến lược (chuyển hóa chiến lược dài hạn thành chỉ tiêu cụ thể gắn với thẻ điểm cân bằng BSC).
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường thành quả: Tổng hợp các thước đo truyền thống và hiện đại gồm ROI (Tỷ suất hoàn vốn đầu tư), RI (Thu nhập thặng dư), ROS (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu), EVA (Giá trị kinh tế gia tăng) và hệ thống Thẻ điểm cân bằng (BSC) tích hợp 04 khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển.

Chương 2: Thực trạng kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Chương 2 phân tích sâu sắc cơ cấu tổ chức và thực trạng triển khai KTTN trên chuỗi hoạt động của EVN:

  • Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại EVN: EVN quản lý hệ sinh thái khép kín gồm các đơn vị phát điện (EVNGENCO 1, 2, 3), truyền tải (EVNNPT) và 05 Tổng công ty phân phối - kinh doanh điện (Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam, Hà Nội, TP.HCM). Đặc thù kỹ thuật điện năng không lưu kho được, quá trình sản xuất, truyền tải và tiêu thụ diễn ra đồng thời; cơ chế mua bán điện nội bộ chịu sự điều tiết chặt chẽ của Nhà nước.
  • Thực trạng thực hiện 04 trung tâm trách nhiệm tại EVN:
    • Trung tâm chi phí: Đã thiết lập hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật (suất hao nhiệt, tỷ lệ điện dùng cho sản xuất điện, tỷ lệ tổn thất điện năng truyền tải và phân phối). Thu thập và lập báo cáo chi phí tại EVN và EVNGENCO 1 năm 2020. Tuy nhiên, việc tách bạch chi phí phân phối và bán lẻ điện tại các tổng công ty điện lực chưa triệt để.
    • Trung tâm doanh thu: Thực hiện phân quyền xác định doanh thu ước tính và doanh thu thực tế giai đoạn 2019-2021. Khâu kinh doanh phụ thuộc biểu giá điện quy định của Chính phủ, doanh thu bán buôn nội bộ giữa phát điện - truyền tải - phân phối vận hành theo cơ chế thị trường phát điện cạnh tranh nhưng quyền tự chủ định giá bán lẻ còn hạn chế.
    • Trung tâm lợi nhuận: Lập báo cáo trách nhiệm lợi nhuận tại các tổng công ty giai đoạn 2020-2021. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sản lượng và lợi nhuận còn bị ảnh hưởng bởi biến động giá nhiên liệu đầu vào (than, khí) và tỷ giá ngoại tệ.
    • Trung tâm đầu tư: Quản lý các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải, thực hiện báo cáo đầu tư tại công ty mẹ và các tổng công ty thành viên.
  • Kết quả phân tích định lượng dữ liệu khảo sát:
    • Kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (lần 1 và lần 2) khẳng định độ tin cậy và giá trị hội tụ của các biến quan sát.
    • Phân tích hồi quy xác định các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến mức độ thực hiện KTTN tại EVN gồm: Quy mô doanh nghiệp, Mức độ phân cấp quản lý, Trình độ học vấn và nhận thức của cán bộ quản lý, Chiến lược kinh doanh, Hệ thống khen thưởng và Ứng dụng công nghệ thông tin.
    • Phân tích phương sai ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ thực hiện KTTN giữa các nhóm doanh nghiệp có quy mô nguồn vốn và quy mô doanh thu khác nhau trong tập đoàn.
  • Đánh giá tổng hợp thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Bước đầu hình thành các báo cáo chi phí, doanh thu theo đơn vị; nâng cao nhận thức quản trị chi phí; áp dụng phần mềm quản lý ERP thống nhất.
    • Hạn chế: Phân cấp quản lý chưa đồng bộ; thiếu hệ thống báo cáo KTTN độc lập; chỉ tiêu đánh giá chủ yếu là tài chính truyền thống, chưa tích hợp đầy đủ các thước đo phi tài chính (BSC); hệ thống khen thưởng chưa gắn chặt với kết quả đo lường trách nhiệm thực tế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển ngành điện Việt Nam (cân bằng công suất nguồn điện, khối lượng truyền tải dự kiến đến 2030, 2045 và lộ trình thị trường bán buôn, bán lẻ điện cạnh tranh):

Nhóm giải pháp Nội dung hoàn thiện cụ thể
Hoàn thiện Trung tâm Chi phí - Phân loại chi phí thành chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được cho từng cấp quản lý.
- Xây dựng hệ thống định mức chi phí tiên tiến (suất tiêu hao nhiên liệu, chi phí sửa chữa lớn, tổn thất điện năng).
- Tách bạch triệt để hạch toán chi phí khâu phân phối điện và khâu bán lẻ điện tại 05 Tổng công ty Điện lực.
Hoàn thiện Trung tâm Doanh thu - Hoàn thiện quy trình phân quyền xác định và ghi nhận doanh thu bán buôn, doanh thu bán lẻ.
- Thiết lập các chỉ tiêu đo lường trách nhiệm doanh thu theo từng nhóm khách hàng (sinh hoạt, công nghiệp, thương mại) và theo khu vực địa lý.
- Xây dựng báo cáo phân tích chênh lệch giá bán và sản lượng điện tiêu thụ thực tế so với kế hoạch.
Hoàn thiện Trung tâm Lợi nhuận - Xác định giá chuyển nhượng nội bộ (Internal Transfer Pricing) hợp lý giữa các đơn vị phát điện, truyền tải và phân phối trong thị trường điện cạnh tranh.
- Lập báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận có phân bổ chi phí gián tiếp khoa học.
- Kết hợp đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận biên với các chỉ số chất lượng dịch vụ khách hàng.
Hoàn thiện Trung tâm Đầu tư - Áp dụng đồng bộ các chỉ tiêu tài chính nâng cao: ROI, RI và EVA để đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư nguồn và lưới điện.
- Tích hợp phương pháp Thẻ điểm cân bằng (BSC) để đo lường trách nhiệm đầu tư dài hạn gắn với độ tin cậy cung cấp điện (SAIDI, SAIFI).
Đào tạo & Chiến lược - Xây dựng kế hoạch, biểu mẫu khảo sát nhu cầu đào tạo về KTQT và KTTN cho đội ngũ quản trị các cấp tại đơn vị.
- Gắn kết kế toán trách nhiệm với chiến lược chuyển đổi số và lộ trình phát triển thị trường điện cạnh tranh.
Điều kiện thực hiện - Về phía Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về thị trường điện lực, cơ chế giá điện hai thành phần và quy chế tài chính doanh nghiệp nhà nước.
- Về phía Hội nghề nghiệp & Cơ sở đào tạo: Cập nhật chuẩn mực kế toán quản trị, cung cấp chương trình đào tạo chuyên sâu về KTTN.
- Về phía EVN: Kiện toàn bộ máy quản lý, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin ERP và cơ chế đánh giá khen thưởng minh bạch.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về KTTN trong doanh nghiệp đặc thù ngành hạ tầng năng lượng, luận giải tính tất yếu của việc tổ chức KTTN theo mô hình 04 trung tâm (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư) trong bối cảnh tái cấu trúc thị trường điện.
  2. Xây dựng khung phân tích toàn diện kết hợp giữa mô hình KTTN dựa trên hoạt động và định hướng chiến lược tích hợp công cụ Thẻ điểm cân bằng (BSC), bổ sung các tiêu chí đo lường hiệu quả quản trị phù hợp với mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng KTTN tại các doanh nghiệp thuộc EVN trên cả 03 khâu: phát điện, truyền tải, phân phối và kinh doanh thương mại trong giai đoạn 2019–2022.
  2. Kiểm định định lượng thành công mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTTN tại EVN, chỉ rõ sự khác biệt về mức độ áp dụng theo quy mô vốn và quy mô doanh thu.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp chi tiết, đồng bộ cho từng trung tâm trách nhiệm, đặc biệt là giải pháp tách bạch chi phí phân phối - bán lẻ và hoàn thiện cơ chế xác định giá nội bộ phục vụ lộ trình phát triển thị trường bán buôn, bán lẻ điện cạnh tranh tại Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu tại các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn hoặc trên 50% vốn điều lệ có hoạt động cốt lõi là sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng trong giai đoạn 2019–2022. Các đơn vị liên kết, công ty dịch vụ phụ trợ hoặc các doanh nghiệp ngoài EVN tham gia thị trường điện chưa được khảo sát chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu KTTN sang các thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời); nghiên cứu sâu hơn về kế toán trách nhiệm xã hội và môi trường (SRA) gắn với cam kết giảm phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) của ngành năng lượng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong kế toán quản trị; hệ thống hóa các mô hình KTTN và bộ thang đo khảo sát thực chứng.
  • Đối với Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại EVN: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành thiết lập 04 trung tâm trách nhiệm, mẫu biểu báo cáo trách nhiệm bộ phận và phương pháp phân bổ chi phí phục vụ trực tiếp công tác tái cơ cấu doanh nghiệp.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Cục Điều tiết Điện lực, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế quản lý chi phí, tách bạch giá truyền tải - phân phối - bán lẻ và điều hành giá điện theo cơ chế thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại hệ thống kế toán trách nhiệm tại EVN theo mô hình nào?

Luận án tiếp cận theo mô hình 04 trung tâm trách nhiệm gắn với cơ cấu phân cấp quản lý: Trung tâm chi phí (các nhà máy phát điện, đơn vị truyền tải, các phòng ban chức năng), Trung tâm doanh thu (các bộ phận kinh doanh bán điện), Trung tâm lợi nhuận (các tổng công ty điện lực phân phối - kinh doanh) và Trung tâm đầu tư (Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc EVN và các tổng công ty thành viên).

2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nào được tác giả sử dụng để xử lý dữ liệu?

Tác giả kết hợp phỏng vấn sâu 05 chuyên gia với khảo sát định lượng 02 giai đoạn (khảo sát thử n = 36 tại EVNGENCO 1 và khảo sát chính thức diện rộng). Dữ liệu được phân tích qua phần mềm thống kê với các kỹ thuật: kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (2 lần), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai One-Way ANOVA theo quy mô nguồn vốn và doanh thu.

3. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án gồm những đơn vị cụ thể nào trong EVN?

Phạm vi bao gồm Tổng công ty Phát điện 1 (EVNGENCO 1), Tổng công ty Phát điện 2 (EVNGENCO 2), Tổng công ty Phát điện 3 (EVNGENCO 3), CTCP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi, Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Thủ Đức, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) và 05 Tổng công ty Điện lực: EVNNPC, EVNCPC, EVNSPC, EVNHANOI, EVNHCMC trong giai đoạn 2019–2022.

4. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho khâu phân phối và kinh doanh điện lẻ?

Giải pháp trọng tâm gồm: thực hiện tách bạch rõ ràng chi phí giữa hoạt động phân phối điện và bán lẻ điện; hoàn thiện cơ chế xác định doanh thu ước tính và doanh thu thực tế; xây dựng giá chuyển nhượng nội bộ minh bạch; phân loại chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được; áp dụng các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kết hợp tài chính và phi tài chính theo phương pháp Thẻ điểm cân bằng (BSC).


Kết luận

Luận án của tác giả Hoàng Hà Anh đã giải quyết thấu đáo các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức kế toán trách nhiệm tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2019–2022. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ, luận án đã xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng và sự khác biệt về mức độ thực hiện KTTN theo quy mô doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp hoàn thiện 04 trung tâm trách nhiệm gắn với các điều kiện thực thi cụ thể có giá trị ứng dụng thiết thực, hỗ trợ đắc lực cho tiến trình đổi mới quản trị nội bộ và phát triển thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam.