Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và lĩnh vực thi công xây dựng nói riêng, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố đầu vào thiết yếu thuộc nhóm đối tượng lao động, tham gia trực tiếp vào chu kỳ sản xuất và chuyển hóa toàn bộ giá trị vào sản phẩm hoàn thành. Do nguồn cung ứng nguyên vật liệu có giới hạn và biến động theo giá cả thị trường, việc quản lý, sử dụng hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí đầu vào, hạ giá thành công trình đóng vai trò then chốt đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HUGIA – đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông và dân dụng – chi phí NVL chiếm tỷ trọng đa số trong tổng dự toán thi công. Do đó, việc theo dõi, kiểm soát và tổ chức hạch toán chính xác dòng luân chuyển của vật tư từ khâu thu mua, nhập kho đến khâu xuất dùng tại công trường là yêu cầu cấp thiết trong công tác quản trị tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Diệu Linh xác định rõ mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HUGIA.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong hệ thống kế toán NVL của công ty; từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HUGIA.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HUGIA và các công trình thực tế do công ty thi công (trọng tâm là kho công trình CT52 trường Châu Quế Thượng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích số liệu thực tế từ quý II/2020 trở lại đây, trong đó số liệu hạch toán chi tiết tập trung vào tháng 12 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật kế toán của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho", quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc nguyên vật liệu nhập kho, các yếu tố cấu thành giá trị nhập kho và phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 28/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC).
  • Các quy định chuyên ngành xây dựng và giao thông: Thông tư 19/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; Thông tư 50/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý, sử dụng và đảm bảo an toàn giao thông đối với vật liệu thi công đường bộ.
  • Khung pháp lý phục vụ ký kết hợp đồng kinh tế mua bán vật tư: Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11.

Về mặt lý luận nghiệp vụ, tác giả hệ thống hóa:

  • Ba phương pháp xác định giá trị xuất kho hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), và phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Ba phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và phương pháp sổ số dư.
  • Hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151 và các tài khoản chi phí liên quan) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152, TK 151).
  • Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán, hợp đồng kinh tế của công ty) và dữ liệu sơ cấp qua ghi nhận thực tế.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc của phòng kế toán HUGIA, quan sát các bước lập, luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho NVL từ công trường đến văn phòng, cũng như thao tác ghi nhận vào phần mềm sổ sách kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi chuyên môn với kế toán trưởng, nhân viên kế toán vật tư và các bộ phận phụ trách liên quan để làm rõ quy trình quản lý vật tư thực tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê, phân loại, đối chiếu số liệu từ hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), biên bản kiểm nghiệm, biên bản giao nhận, phiếu nhập/xuất kho và sổ chi tiết tài khoản 152 để phân tích, đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và vị trí của nguyên vật liệu trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các tiêu chí phân loại NVL phục vụ cho công tác quản trị:

  • Theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị: Nguyên liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu khác.
  • Theo mục đích, công dụng: Vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm; vật liệu phục vụ nhu cầu quản lý ở phân xưởng, tổ đội, bán hàng và quản trị doanh nghiệp.
  • Theo nguồn nhập: Nhập do mua ngoài, tự gia công chế biến, hoặc nhận vốn góp liên doanh.

Về kỹ thuật tính giá, chương 1 trình bày chi tiết công thức xác định giá trị thực tế của NVL nhập kho theo nguyên tắc giá gốc (bao gồm giá mua trên hóa đơn, thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, hao hụt trong định mức). Đối với giá xuất kho, tác giả so sánh ưu nhược điểm của 3 phương pháp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: phương pháp đích danh phù hợp với doanh nghiệp ít mặt hàng và giá trị lớn; phương pháp FIFO phản ánh sát giá thị trường của hàng tồn kho cuối kỳ nhưng đòi hỏi theo dõi chi tiết từng lô; phương pháp bình quân gia quyền đơn giản hóa khâu tính toán nhưng có độ trễ thông tin nếu tính vào cuối kỳ.

Bên cạnh đó, chương này phân tích hệ thống chứng từ kế toán vật tư (mẫu 01-VT đến mẫu 08-VT), cơ chế vận hành của 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư), nguyên lý định khoản các nghiệp vụ biến động tăng/giảm vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, cùng mô hình tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Đầu tư Phát triển HUGIA

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế hành nghề kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HUGIA (mã số thuế 0102547521, trụ sở tại số 106, ngõ 65, phố Lương Đình Của, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội), hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng chuyên dụng (giao thông đường bộ, công trình dân dụng, sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, kết cấu kim loại).
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý trực tuyến chức năng (Giám đốc, Ban điều hành dự án, Phòng kỹ thuật, Phòng kế toán, Tổ đội thi công). Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán thanh toán và lương, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VND, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính.

Đặc thù quản lý vật tư xây dựng tại HUGIA gắn liền với từng công trình, tuân thủ các quy định khắt khe của Thông tư 19/2019/TT-BXD và Thông tư 50/2015/TT-BGTVT (chứa vật liệu không quá 300 mét dọc tuyến đường thi công, không xếp song song hai bên gây cản trở giao thông). Công ty xây dựng danh điểm vật liệu 2 cấp: cấp 1 gồm 2 chữ cái đầu của tên vật tư (DA, CA, TH, XI, SO, SA, NH, IN), cấp 2 gồm 3 chữ số thứ tự (ví dụ: DA001 - Đá 4x6, DA003 - Đá 1x2, TH001 - Thép d<10mm).

Mã nhóm Tên nhóm nguyên vật liệu Ký hiệu chi tiết minh họa
DA Nhóm đá DA001 (Đá 4x6), DA002 (Đá 2x4), DA003 (Đá 1x2)
CA Nhóm cát CA001 (Cát đen), CA002 (Cát hột to)
TH Nhóm thép TH001 (Thép d<10mm), TH002 (Thép d>10mm)
XI Nhóm xi măng XI001 (Xi măng PC30), XI002 (Xi măng PC40)
SO Nhóm sỏi SO001 (Sỏi trắng), SO002 (Sỏi thô)
SA Nhóm sắt SA001 (Sắt loại I), SA002 (Sắt loại II)

Về tính giá nhập kho, công ty chia thành 2 trường hợp: (1) Nhà cung cấp chịu chi phí vận chuyển thì giá nhập kho là giá mua chưa thuế GTGT (ví dụ nhập 1.224 kg thép gai #10 HP ngày 04/12/2020 của Công ty CP Xây dựng giao thông 18 với đơn giá 12.000 đồng/kg, thành tiền 14.688.000 đồng); (2) Công ty chịu chi phí vận chuyển thì giá nhập kho bằng giá mua cộng cước vận chuyển ngoài (ví dụ nhập 176 m3 đá 1x2 ngày 18/12/2020 của Công ty TNHH Hòa Bình Yên Bái: giá mua 117.816 đồng/m3 cộng cước vận chuyển 100.366 đồng/m3, tổng đơn giá nhập kho là 218.182 đồng/m3, tổng giá trị 38.400.032 đồng).

Về tính giá xuất kho, công ty áp dụng nhất quán phương pháp FIFO. Khóa luận phản ánh chi tiết biến động tại kho công trình CT52 trường Châu Quế Thượng trong tháng 12/2020:

Tên NVL Tồn đầu kỳ (SL - Đơn giá) Tổng nhập trong kỳ (SL - Thành tiền) Tổng xuất trong kỳ (SL - Thành tiền) Tồn cuối kỳ (SL - Thành tiền)
Thép gai #10 HP 800 kg (11.800 đ/kg) 1.564 kg (18.768.000 đ) 1.700 kg (20.240.000 đ) 664 kg (7.968.000 đ)
Đá 1x2 0 m3 (0 đ) 686 m3 (156.225.519 đ) 686 m3 (156.225.519 đ) 0 m3 (0 đ)

Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho trải qua 5 bước: Quản lý thi công lập phiếu yêu cầu dựa trên dự toán -> Chỉ huy trưởng và Giám đốc phê duyệt -> Chỉ huy trưởng khảo giá, đàm phán hợp đồng -> Giám đốc ký hợp đồng (minh họa Hợp đồng số HG-ĐA/2020 ngày 04/12/2020 ký với Công ty TNHH Hòa Bình Yên Bái) -> Giao nhận tại chân công trình, lập biên bản kiểm nghiệm, thủ kho ghi thẻ kho, chuyển chứng từ về phòng kế toán lập phiếu nhập kho và vào sổ chi tiết.

Tác giả đánh giá hệ thống kế toán của công ty có ưu điểm là tuân thủ chuẩn mực kế toán, phân công nhiệm vụ rõ ràng trong phòng kế toán, quy trình kiểm nghiệm chặt chẽ. Tuy nhiên, nhược điểm là danh điểm vật tư chưa bao quát hết các chủng loại phụ, việc luân chuyển chứng từ từ các công trình ở xa về trụ sở chính đôi khi bị chậm trễ, việc phân bổ chi phí thu mua chung còn mang tính ước lượng.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển HUGIA

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của công ty, phân tích sự cần thiết khách quan và các yêu cầu có tính nguyên tắc khi hoàn thiện công tác kế toán NVL:

  • Yêu cầu đảm bảo tính kịp thời, chính xác, thống nhất giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, đáp ứng chế độ kế toán nhà nước và nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán NVL tại HUGIA:
    1. Hoàn thiện hệ thống danh điểm vật liệu, bổ sung quy cách chi tiết cho toàn bộ vật tư phụ và vật tư cơ khí.
    2. Chuẩn hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ, rút ngắn thời gian gửi phiếu xuất, phiếu nhập từ các ban điều hành dự án ở xa về phòng kế toán trung tâm.
    3. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí thu mua, bốc dỡ vật tư cho từng hạng mục công trình cụ thể nhằm phản ánh đúng giá trị giá gốc hàng tồn kho.
    4. Nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính để tự động hóa khâu đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho tại công trường và sổ chi tiết của kế toán vật tư.
  • Xác định các điều kiện thực hiện giải pháp: Về phía Công ty HUGIA cần tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ công trường, đầu tư đường truyền kết nối dữ liệu kế toán; về phía cơ quan quản lý nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn đồng bộ các chuẩn mực và cơ chế quản lý chi phí định mức xây dựng cơ bản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ:

  • Phân tích chi tiết quy trình ghi nhận chi phí NVL gắn liền với dự toán từng công trình, bám sát các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và quy định thi công đường bộ (Thông tư 19/2019/TT-BXD và Thông tư 50/2015/TT-BGTVT).
  • Cung cấp chuỗi số liệu thực tế minh họa phương pháp tính giá xuất kho FIFO đối với 2 loại vật tư chủ lực (thép gai #10 HP xuất 1.700 kg trị giá 20.240.000 đồng; đá 1x2 xuất 686 m3 trị giá 156.225.519 đồng) trong tháng 12/2020 tại công trình trường Châu Quế Thượng.
  • Làm rõ quy trình phối hợp luân chuyển chứng từ giữa 5 vị trí: Quản lý thi công, Chỉ huy trưởng, Giám đốc, Thủ kho và Kế toán, minh chứng bằng hệ thống biểu mẫu thật (Hợp đồng HG-ĐA/2020, phiếu yêu cầu mua vật tư, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm).
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết thuần túy mà gắn kết trực tiếp chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) với đặc thù phân tán địa bàn của ngành xây dựng cơ bản, chỉ ra được các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ công trường và đưa ra giải pháp khắc phục có tính khả thi tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi số liệu hạch toán chi tiết chủ yếu tập trung trong quý II/2020 và đi sâu vào tháng 12 năm 2020 tại một công trình cụ thể (CT52 trường Châu Quế Thượng, Yên Bái), chưa bao quát hết toàn bộ các dự án giao thông khác mà công ty đang triển khai.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính nguyên vật liệu (tính giá, lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và tổng hợp), chưa đi sâu vào kế toán quản trị phân tích định mức tiêu hao và kiểm soát chênh lệch chi phí vật tư theo từng tổ đội thi công.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc kết nối dữ liệu thời gian thực giữa thủ kho công trường và kế toán trung tâm cho toàn bộ các gói thầu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ có thể tham khảo phương pháp thiết kế danh điểm vật tư 2 cấp, cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ giữa ban điều hành công trường và văn phòng trung tâm.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng biểu tính giá xuất kho FIFO chi tiết theo từng ngày phát sinh nghiệp vụ và bộ hồ sơ chứng từ thực tế của nghiệp vụ mua sắm đá 1x2 từ hợp đồng đến biên bản nghiệm thu nhập kho.

Câu hỏi thường gặp

Công ty HUGIA áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 28/08/2016 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính.

Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại HUGIA được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO). Hàng nhập trước sẽ được xuất trước theo đơn giá của từng lô tương ứng. Điển hình trong tháng 12/2020 tại kho CT52, lô thép gai #10 HP tồn đầu kỳ 800 kg (đơn giá 11.800 đ/kg) được ưu tiên xuất hết trước khi tính giá cho các lô nhập ngày 04/12 và 05/12 với đơn giá 12.000 đ/kg.

Quy tắc mã hóa danh điểm vật liệu tại công ty được quy định ra sao?
HUGIA áp dụng hệ thống mã hóa 2 cấp: Cấp 1 gồm 2 chữ cái đầu tiên trong tên tiếng Việt không dấu của nhóm vật tư (như DA - nhóm đá, CA - nhóm cát, TH - nhóm thép, XI - nhóm xi măng); cấp 2 gồm 3 chữ số thể hiện số thứ tự chủng loại quy cách (ví dụ DA003 là đá 1x2, TH001 là thép d<10mm).

Bộ máy kế toán của Công ty HUGIA có cơ cấu nhân sự như thế nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 4 người hoạt động dưới sự điều hành của Giám đốc, phân công theo 4 vị trí chức danh cụ thể: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư và tài sản cố định (TSCĐ), Kế toán thanh toán và lương, và Thủ quỹ.

Trong hợp đồng HG-ĐA/2020 ngày 04/12/2020, điều kiện giao nhận và tính giá NVL đá 1x2 quy định điều gì?
Hợp đồng ký giữa HUGIA và Công ty TNHH Hòa Bình Yên Bái quy định mua 176 m3 đá 1x2 với đơn giá 240.000 đồng/m3 (đã bao gồm thuế GTGT 10%, thuế tài nguyên và phí môi trường). Hàng được bàn giao tại chân công trình của HUGIA; bên mua có trách nhiệm thông báo trước 24 giờ, cử người đo xe và ký xác nhận từng chuyến hàng để làm căn cứ đối chiếu thanh toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Diệu Linh tại Học viện Ngân hàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 02. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển HUGIA với các dẫn chứng số liệu thực tế tại công trình trường Châu Quế Thượng tháng 12/2020, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán vật tư trong ngành xây dựng cơ bản. Các đánh giá ưu nhược điểm cùng nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác tổ chức kế toán vật tư tại các đơn vị xây lắp vừa và nhỏ.