Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam không ngừng hoàn thiện khuôn khổ pháp luật kinh tế và chuẩn mực kế toán. Việc tham gia vào các tổ chức quốc tế như WTO, ASEAN, APEC cùng các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA mang đến nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước. Thêm vào đó, những biến động từ đại dịch COVID-19 đã tác động trực tiếp đến chuỗi cung ứng và hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải có các công cụ điều hành chính xác nhằm bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành nhựa gia dụng nói riêng, thông tin kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là căn cứ cốt lõi để xác định kết quả kinh doanh, xây dựng giá bán, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công và máy móc. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí trong việc cung cấp thông tin quản trị kịp thời, tác giả đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện tại Công ty TNHH Sản xuất nhựa Việt Nhật.
Văn bản xác định rõ các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu, mô tả, nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất nhựa Việt Nhật.
- Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất nhựa Việt Nhật (địa chỉ trụ sở: số 31 Nguyễn Thiệp, phường Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán được thu thập, trích dẫn và phân tích trong tháng 9 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
- Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm đã hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểu diễn qua phương trình cân đối:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
- Phân loại chi phí sản xuất: Được phân loại theo nhiều tiêu thức:
- Theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo mối quan hệ với quy mô hoạt động: Biến phí (chi phí biến đổi), định phí (chi phí cố định) và chi phí hỗn hợp.
- Theo công dụng kinh tế và mục đích sử dụng (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Phương pháp tập hợp trực tiếp (quy nạp thẳng vào từng đối tượng) và phương pháp tập hợp gián tiếp (tập hợp chung theo địa điểm rồi phân bổ theo tiêu thức thích hợp qua hệ số phân bổ $H = C / T$).
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Khóa luận hệ thống hóa 5 phương pháp tính giá thành phổ biến trong lý thuyết:
- Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn).
- Phương pháp hệ số.
- Phương pháp tỷ lệ (định mức).
- Phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự nửa thành phẩm).
- Phương pháp theo đơn đặt hàng (Job-order costing).
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Nêu rõ 2 phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính) và phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Mô tả hệ thống tài khoản và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 154, TK 155, TK 621, TK 622, TK 627) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631, TK 611, TK 154).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan.
- Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách tại Phòng Tài chính - Kế toán nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ thực tế.
- Thu thập số liệu thực tế: Trích xuất số liệu từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (Giấy đề nghị cấp vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao), các Sổ chi tiết tài khoản, Sổ Cái và Sổ Nhật ký chung tại Công ty TNHH Sản xuất nhựa Việt Nhật.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thống kê và chọn mẫu: Lựa chọn mẫu nghiên cứu điển hình phát sinh trong tháng 9/2021 (Đơn đặt hàng DDH1987).
- Phương pháp so sánh, tính toán và đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế ghi nhận sổ sách tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các ưu điểm và điểm hạn chế.
- Phương pháp mô hình hóa và bảng biểu: Sử dụng hệ thống sơ đồ tổ chức, quy trình sản xuất và bảng biểu kế toán để phản ánh dòng luân chuyển chi phí và số liệu tính giá thành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết toàn diện cho toàn bộ khóa luận, bao gồm các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm và phân loại: Làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và mối quan hệ hữu cơ giữa hai chỉ tiêu này trong quá trình xác định kết quả kinh doanh. Phân định ranh giới giữa giá thành sản xuất (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) với chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Đối tượng và kỳ tính giá thành: Xác định căn cứ nhận diện đối tượng tập hợp chi phí (theo phân xưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ hoặc theo sản phẩm, đơn đặt hàng) và đối tượng tính giá thành (sản phẩm hoàn thành, bán thành phẩm). Kỳ tính giá thành được xác lập linh hoạt theo tháng, theo chu kỳ sản xuất hoặc thời điểm hoàn thành đơn đặt hàng.
- Phương pháp kế toán các khoản mục chi phí:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng TK 621, ghi nhận giá trị thực tế xuất kho của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ; phân định chi phí vượt định mức hạch toán thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632).
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Sử dụng TK 622, ghi nhận tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Kế toán chi phí sản xuất chung: Sử dụng TK 627 (chi tiết từ 6271 đến 6278), phân định chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định, xử lý chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ khi công suất hoạt động thực tế thấp hơn công suất bình thường.
- Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Trình bày chi tiết công thức xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và theo sản lượng hoàn thành tương đương; hệ thống hóa sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành qua TK 154 (đối với phương pháp kê khai thường xuyên) và TK 631 (đối với phương pháp kiểm kê định kỳ).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất nhựa Việt Nhật
Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất nhựa Việt Nhật (tên viết tắt: Vietnhat Plastic Production Co., thành lập ngày 18/01/2002 theo Giấy phép kinh doanh số 0102004383).
- Ngành nghề hoạt động: Sản xuất kinh doanh các mặt hàng gia dụng từ nhựa, gia công sản phẩm nhựa theo yêu cầu.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc kỹ thuật & sản xuất) cùng các phòng ban chức năng (P. Tổ chức hành chính, P. Kinh doanh, P. Tài chính - Kế toán, P. Kỹ thuật, P. Kiểm soát - quản lý sản xuất, Phân xưởng sản xuất, Bộ phận bảo an).
- Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho - TSCĐ, Kế toán nội bộ.
- Chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
| Tiêu chí kế toán |
Phương pháp áp dụng tại doanh nghiệp |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính |
| Hình thức ghi sổ kế toán |
Nhật ký chung |
| Phương pháp hạch toán hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Bình quân gia quyền cuối kỳ |
| Phương pháp trích khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa: Gồm 6 giai đoạn nối tiếp: (1) Pha trộn nguyên liệu đầu vào (hạt nhựa PP, ABS nguyên sinh cùng các phụ gia màu, hóa dẻo) $\rightarrow$ (2) Xay nhuyễn và gia nhiệt tạo lỏng $\rightarrow$ (3) Phun ép áp lực vào khuôn mẫu $\rightarrow$ (4) Hút chân không và làm nguội $\rightarrow$ (5) Xử lý via (bavia) $\rightarrow$ (6) Lắp ráp, kiểm tra chất lượng, đóng gói và nhập kho thành phẩm.
- Minh họa thực tế công tác kế toán theo đơn đặt hàng: Phân tích quy trình hạch toán Đơn đặt hàng DDH1987 sản xuất 150 chiếc "Tủ Lucky 6 Tầng 7 Ngăn" do Tổ sản xuất 1 thực hiện trong tháng 9/2021:
- Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Đơn đặt hàng DDH1987 (150 chiếc Tủ Lucky 6 Tầng 7 Ngăn).
- Kỳ tính giá thành: Cuối tháng 9/2021 (thời điểm đơn hàng hoàn thành).
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng Giấy đề nghị cấp vật tư (số DNCVT202109), Phiếu xuất kho (số PXK21089 ngày 01/09/2021), Thẻ kho để theo dõi xuất kho hạt nhựa PP, ABS, bột titan, dầu parafin; phản ánh qua TK 621 (chi tiết TK 6211, TK 6212), ghi vào Sổ chi tiết TK 621, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ Bảng chấm công Tổ 1, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH của công nhân sản xuất; hạch toán vào TK 622, ghi Sổ chi tiết TK 622, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 622.
- Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí lương quản lý phân xưởng, vật liệu phụ dùng chung, công cụ dụng cụ, khấu hao máy ép nhựa, chi phí điện nước vào TK 627 (các tiểu khoản 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278); phân bổ cho đơn hàng theo tiêu thức phù hợp; phản ánh vào Sổ chi tiết TK 627, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 627.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối tháng 9/2021, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154 theo đơn đặt hàng DDH1987; lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và Bảng tính giá thành; hạch toán nhập kho thành phẩm 150 chiếc tủ hoàn thành vào TK 155.
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và hình thức Nhật ký chung; luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu chặt chẽ qua phiếu xuất kho và thẻ kho.
- Hạn chế: Công tác phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự bám sát biến phí/định phí; chưa tiến hành trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp và chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, dẫn đến hiện tượng chi phí sản xuất bị biến động không đồng đều giữa các kỳ kế toán.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất nhựa Việt Nhật
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng đã phân tích:
- Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, nâng cao tính chính xác, kịp thời của số liệu kế toán phục vụ quản trị, đồng thời đảm bảo nguyên tắc phù hợp và tiết kiệm chi phí hành chính.
- Các giải pháp cụ thể cho từng khoản mục chi phí:
- Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu hạt nhựa và phụ gia; hoàn thiện hệ thống chứng từ kho để phân định rõ nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho từng đơn hàng.
- Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp thông qua tài khoản 335 ("Chi phí phải trả") theo tỷ lệ trích trước kế hoạch, giúp chi phí nhân công phân bổ đều đặn vào giá thành sản phẩm trong năm mà không gây đột biến vào các tháng công nhân nghỉ phép nhiều.
- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định (máy móc thiết bị ngành nhựa, máy xay, máy phun ép áp lực) vào TK 335 theo kế hoạch bảo dưỡng định kỳ; tối ưu hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung để phản ánh sát thực hao phí sản xuất cho từng đơn hàng.
- Kiến nghị thực hiện:
- Về phía cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện và hướng dẫn chi tiết việc áp dụng chuẩn mực kế toán chi phí cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Về phía doanh nghiệp: Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán chuyên dụng, tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên kế toán và phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận quản lý sản xuất với phòng kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu thực tế về công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất nhựa:
| Khoản mục nội dung |
Kết quả cụ thể được ghi nhận trong khóa luận |
| Phương pháp kế toán giá thành |
Áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (Job-order costing) cho Đơn đặt hàng DDH1987 (150 chiếc Tủ Lucky 6 Tầng 7 Ngăn). |
| Hệ thống tài khoản hạch toán |
Phản ánh đầy đủ các tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: TK 621 (6211, 6212), TK 622, TK 627 (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154 và TK 155. |
| Quy trình chứng từ thực tế |
Khảo sát và trích lục đầy đủ hệ thống biểu mẫu: Giấy đề nghị cấp vật tư số DNCVT202109, Phiếu xuất kho số PXK21089 ngày 01/09/2021, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương Tổ 1, Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và Bảng tính giá thành. |
| Giải pháp kỹ thuật kế toán |
Đề xuất quy trình hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (Nợ TK 622 / Có TK 335) và trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (Nợ TK 627 / Có TK 335). |
Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi làm rõ mối liên kết giữa quy trình công nghệ sản xuất nhựa 6 công đoạn với trình tự hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong môi trường doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thực tế trong phạm vi 01 tháng (tháng 9 năm 2021) trên một đơn đặt hàng cụ thể (DDH1987 - Tủ Lucky 6 Tầng 7 Ngăn), chưa bao quát toàn diện chu kỳ hoạt động trọn vẹn của cả năm tài chính và chưa đánh giá hết sự biến động của tất cả các dòng sản phẩm nhựa gia dụng khác tại công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát dữ liệu kế toán trong chu kỳ thời gian dài hơn (quý hoặc năm tài chính); nghiên cứu kết hợp mô hình kế toán quản trị chi phí hiện đại, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) và áp dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (ABC costing) cho các doanh nghiệp sản xuất nhựa có danh mục sản phẩm đa dạng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận, kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; học hỏi phương pháp trích dẫn và liên kết số liệu từ chứng từ gốc lên Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình tổ chức kế toán chi phí theo phương pháp đơn đặt hàng, mẫu biểu phân bổ chi phí sản xuất chung và kỹ thuật trích trước chi phí qua tài khoản 335 nhằm ổn định giá thành sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Sản xuất nhựa Việt Nhật đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành trong nghiên cứu thực tế tại công ty là gì?
Trong kỳ nghiên cứu tháng 9/2021, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành của công ty trùng nhau, đó là Đơn đặt hàng DDH1987 gồm 150 chiếc Tủ Lucky 6 Tầng 7 Ngăn do Tổ sản xuất 1 thực hiện.
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho nguyên vật liệu và trích khấu hao tài sản cố định?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để tính đơn giá xuất kho nguyên vật liệu và áp dụng phương pháp đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định.
4. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nhựa tại công ty trải qua những bước nào?
Quy trình sản xuất gồm 6 bước liên hoàn: (1) Pha trộn nguyên liệu đầu vào $\rightarrow$ (2) Xay nhuyễn và gia nhiệt tạo lỏng $\rightarrow$ (3) Phun ép áp lực vào khuôn mẫu $\rightarrow$ (4) Hút chân không và làm nguội $\rightarrow$ (5) Xử lý via (bavia) $\rightarrow$ (6) Lắp ráp, đóng gói và nhập kho thành phẩm.
5. Tác giả đề xuất phương pháp hạch toán trích trước cụ thể nào để hoàn thiện chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung?
Tác giả đề xuất thực hiện trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp qua tài khoản 335 (hạch toán Nợ TK 622 / Có TK 335) và trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào chi phí sản xuất chung (hạch toán Nợ TK 627 / Có TK 335) để phân bổ đều chi phí vào giá thành trong năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Khánh Vân đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất nhựa Việt Nhật trong tháng 9/2021, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế của đơn đặt hàng Tủ Lucky 6 Tầng 7 Ngăn. Các giải pháp trích trước chi phí nghỉ phép của công nhân và sửa chữa lớn tài sản cố định được đề xuất có căn cứ khoa học, góp phần nâng cao tính chính xác của công tác tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.