Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng là khâu cuối cùng trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ vai trò thực hiện hóa giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, chuyển hóa tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Thông qua hoạt động bán hàng, doanh nghiệp thu hồi vốn đã bỏ ra, bù đắp các khoản chi phí phát sinh và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Việc theo dõi, phản ánh chính xác doanh thu, chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở thông tin trọng yếu để nhà quản trị đưa ra các quyết sách điều hành phù hợp.
Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp phụ trợ. Trải qua 5 năm xây dựng và phát triển kể từ khi thành lập năm 2016, công ty đã mở rộng quy mô và thiết lập mạng lưới khách hàng trên cả nước. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động và khó khăn do tác động của đại dịch Covid-19, doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh để duy trì sự ổn định. Do đó, yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin trung thực, kịp thời phục vụ quản trị trở nên cấp thiết đối với công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam, chỉ ra các ưu điểm và những mặt còn hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong điều kiện thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Các nghiệp vụ kinh tế và số liệu kế toán được giới hạn thu thập, phân tích trong tháng 3 năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung làm rõ và phân tích chuyên sâu dưới giác độ kế toán tài chính doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý được tác giả vận dụng bao gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Làm cơ sở định nghĩa doanh thu và xác lập 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quy định về hạch toán giá vốn hàng bán, nguyên tắc ghi nhận doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập/chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời làm căn cứ phân tích các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước) và phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý luận: Nghiên cứu các giáo trình kinh tế, tài chính, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành nhằm xây dựng khung lý thuyết chung.
- Phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu: Quan sát quy trình xử lý công việc hàng ngày tại Phòng Tài chính - Kế toán; phỏng vấn trực tiếp các nhân viên kế toán nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức ghi chép sổ sách kế toán.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Thu thập số liệu, chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại đơn vị khảo sát trong tháng 3 năm 2021 để tiến hành đối chiếu, phân tích thực trạng so với quy định pháp lý.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận từ hoạt động quan sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán tại công ty.
- Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tài liệu nội bộ do Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, đặc điểm, vai trò và quy trình hạch toán kế toán bán hàng cùng việc xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành. Tác giả làm rõ nội hàm của hoạt động bán hàng, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán và nguyên tắc tính lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và sau thuế thu nhập doanh nghiệp).
Quá trình bán hàng được phân tích qua 5 đặc điểm cơ bản: tính chất lưu chuyển hàng hóa, đặc tính của sản phẩm hàng hóa, phương thức lưu chuyển (bán buôn, bán lẻ), mô hình tổ chức kinh doanh và sự vận động của hàng hóa. Về mặt tổ chức, tác giả phân chia phương thức bán hàng thành bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng) và bán lẻ (trực tiếp, online, trả góp, tự phục vụ, tự động), kết hợp hai phương thức thanh toán là thanh toán trực tiếp và thanh toán chậm trả.
Về phương pháp hạch toán, tác giả hệ thống hóa các tài khoản kế toán chủ yếu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
| Tài khoản |
Tên tài khoản |
Tài khoản cấp 2 trực thuộc |
Mục đích sử dụng chủ yếu |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118 |
Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ thực hiện trong kỳ |
| TK 521 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
5211 (Chiết khấu thương mại), 5212 (Hàng bán bị trả lại), 5213 (Giảm giá hàng bán) |
Tập hợp các khoản giảm trừ phát sinh để kết chuyển giảm trừ doanh thu vào cuối kỳ |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Không chia cấp 2 trong văn bản |
Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Không chia cấp 2 trong văn bản |
Phản ánh doanh thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái |
| TK 635 |
Chi phí tài chính |
Không chia cấp 2 trong văn bản |
Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua |
| TK 641 |
Chi phí bán hàng |
6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418 |
Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ |
| TK 642 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428 |
Phản ánh toàn bộ chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ |
| TK 711 / TK 811 |
Thu nhập khác / Chi phí khác |
Không chia cấp 2 trong văn bản |
Phản ánh các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh thông thường |
| TK 821 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
8211 (Thuế TNDN hiện hành), 8212 (Thuế TNDN hoãn lại) |
Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại phát sinh trong năm tài chính |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Không chia cấp 2 trong văn bản |
Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định kết quả lãi hoặc lỗ |
Chương 2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam (Tên quốc tế: Niigata Viet Nam Industrial Company Limited; Viết tắt: Niigata Viet Nam Co., Ltd).
- Mã số thuế: 0107471643; Ngày bắt đầu hoạt động: 14/06/2016; Quản lý bởi Chi cục Thuế Quận Bắc Từ Liêm.
- Địa chỉ: Số nhà 25, tổ dân phố Tân Xuân 3, Phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Mai Tùng Lâm; Loại hình: Công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài Nhà nước.
- Ngành nghề kinh doanh chính: (1) Chế tạo khuôn mẫu ép nhựa chính xác; (2) Sản xuất ép các sản phẩm nhựa cao cấp cho ngành ô tô, xe máy, gia dụng; (3) Sản xuất thổi bình xăng xe máy, bầu lọc gió; (4) Sản xuất đồ chơi cao cấp tiêu chuẩn Châu Âu, Mỹ.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành, 3 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và các bộ phận, cùng 5 đơn vị chức năng: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và Bộ phận sản xuất.
Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được phản ánh cụ thể thông qua hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 3 năm 2021:
| Ký hiệu biểu |
Tên chứng từ / Báo cáo kế toán |
Nội dung kinh tế và phần hành hạch toán |
| Biểu 2.1 |
Hóa đơn GTGT số 0000013 |
Ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm xuất bán cho khách hàng |
| Biểu 2.2 |
Hóa đơn GTGT số 0000015 |
Chứng từ phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm cơ khí, nhựa ép |
| Biểu 2.3 |
Giấy báo Có số NTTK00406 |
Xác nhận ngân hàng ghi tăng tài khoản tiền gửi khi khách hàng thanh toán |
| Biểu 2.4 |
Hóa đơn GTGT số 000312 |
Phản ánh nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong kỳ kế toán |
| Biểu 2.5 |
Phiếu xuất kho |
Căn cứ xác định số lượng và xuất kho thành phẩm ghi nhận giá vốn hàng bán |
| Biểu 2.6 |
Giấy báo Có số 000674 |
Chứng từ thanh toán tiền hàng qua tài khoản ngân hàng |
| Biểu 2.7 |
Giấy báo Có số NTTK 000663 |
Ghi nhận các khoản tiền chuyển khoản thanh toán của người mua |
| Biểu 2.8 |
Phiếu chi số 000165 |
Phản ánh chi tiền mặt phục vụ chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý |
| Biểu 2.9 |
Phiếu chi số 00038 |
Chi tiền mặt thanh toán các dịch vụ, hoạt động phát sinh tại doanh nghiệp |
| Biểu 2.10 |
Giấy báo Nợ |
Chứng từ ngân hàng trừ tiền tài khoản thanh toán chi phí tài chính, dịch vụ |
| Biểu 2.11 |
Tờ khai thuế TNDN |
Kê khai nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phát sinh trong kỳ |
| Biểu 2.12 |
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh |
Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận kỳ kế toán |
Đánh giá thực trạng tại công ty, tác giả chỉ ra các ưu điểm trong việc duy trì bộ máy quản trị, vận dụng chế độ kế toán và hệ thống chứng từ bắt buộc. Bên cạnh đó, công tác kế toán còn bộc lộ một số nhược điểm cần hoàn thiện: việc kiểm kê tài sản, hàng tồn kho chưa được tiến hành định kỳ và thiếu biểu mẫu chuẩn hóa; quy trình luân chuyển chứng từ còn chậm trễ, nguy cơ thất lạc; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng; một số nghiệp vụ ghi nhận doanh thu còn thiếu chặt chẽ giữa thời điểm xuất hóa đơn và chuyển giao quyền sở hữu.
Chương 3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam
Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty cùng các yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn tại đơn vị:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ trách nhiệm của từng nhân viên kế toán phần hành nhằm tránh chồng chéo công việc, nâng cao tính chuyên môn hóa và hiệu quả kiểm tra chéo số liệu.
- Chú trọng công tác kế toán tiền mặt: Thắt chặt quản lý thu - chi tiền mặt qua quỹ, định kỳ đối chiếu giữa sổ quỹ của thủ quỹ và sổ kế toán tiền mặt để hạn chế chênh lệch, tồn quỹ bất hợp lý.
- Hoàn thiện công tác kiểm kê hàng tồn kho: Xây dựng quy chế kiểm kê định kỳ đối với vật tư, công cụ và thành phẩm khuôn mẫu, nhựa ép; tác giả đề xuất áp dụng Biểu 3.1 - Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhằm phát hiện kịp thời hao hụt, ứ đọng hay hàng hóa suy giảm phẩm chất.
- Lập sổ theo dõi luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy trình kiểm soát việc giao nhận hóa đơn, chứng từ kế toán giữa các bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán; tác giả thiết kế mẫu Biểu 3.2 - Sổ giao nhận chứng từ để ghi nhận thời gian, người bàn giao và người tiếp nhận chứng từ.
- Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán; rà soát các khoản nợ quá hạn thanh toán từ khách hàng tiêu thụ sản phẩm để lập dự phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
- Thận trọng trong việc ghi nhận doanh thu: Kế toán cần đối chiếu chặt chẽ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 14, đặc biệt là thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và quyền sở hữu hàng hóa, tránh ghi nhận vội vàng khi chưa đủ điều kiện pháp lý.
Đồng thời, khóa luận nêu ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về việc tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn đồng bộ chính sách thuế và chế độ kế toán; kiến nghị ban lãnh đạo Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam tạo điều kiện bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và tăng cường đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14.
- Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam thông qua chuỗi nghiệp vụ kinh tế cụ thể và 12 biểu mẫu chứng từ, báo cáo thực tế trong tháng 3 năm 2021.
- Xây dựng 6 nhóm giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp và thiết kế 2 biểu mẫu ứng dụng trực tiếp: Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Biểu 3.1) và Sổ giao nhận chứng từ (Biểu 3.2).
Đóng góp so với các nghiên cứu trước mà tác giả tự nêu:
Khóa luận đã tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước về cùng chủ đề, bao gồm:
- Cù Thanh Hiền (2014), "Khóa luận hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hải Phượng".
- Phan Thị Thu Duyên (2019), "Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần HOTDEAL".
- Ngô Hải Vân (2020), "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần bao bì Hoàng Hải Việt Nam".
So với các công trình trên, tác giả chỉ rõ mỗi doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau có quy trình công nghệ và phương thức kinh doanh khác nhau. Điểm đóng góp riêng của đề tài là việc đi sâu nghiên cứu một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - ép nhựa công nghiệp phụ trợ (chế tạo khuôn mẫu chính xác, linh kiện nhựa ô tô, xe máy, đồ chơi tiêu chuẩn xuất khẩu) trong bối cảnh chịu tác động trực tiếp của dịch bệnh Covid-19 tại thời điểm năm 2021, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính đặc thù cho mô hình sản xuất này.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Giới hạn về phạm vi thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập số liệu và phân tích các nghiệp vụ phát sinh trong phạm vi 01 tháng (tháng 3 năm 2021), chưa khảo sát dữ liệu của cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động doanh thu theo mùa vụ của doanh nghiệp sản xuất phụ trợ.
- Giới hạn về phạm vi nội dung: Đề tài khu biệt nghiên cứu ở phần hành kế toán tài chính, chưa kết hợp mở rộng sang phần hành kế toán quản trị bán hàng và chi phí (như xác định điểm hòa vốn, phân tích biến động chi phí theo đơn hàng sản xuất).
- Giới hạn về tính khái quát: Do khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam, các đề xuất và giải pháp chủ yếu giải quyết bài toán quản trị nội bộ tại công ty này, tính phổ quát cho toàn ngành sản xuất nhựa cần được kiểm chứng thêm.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu dữ liệu kế toán theo chu kỳ cả năm tài chính hoặc so sánh qua các năm liên tiếp (2019 - 2021) để đánh giá toàn diện tác động của biến động kinh tế vĩ mô đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mở rộng phân tích sang lĩnh vực kế toán quản trị, nghiên cứu chuyên sâu về phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý và định giá bán thành phẩm cơ khí, khuôn mẫu theo từng đơn đặt hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp tại Học viện Ngân hàng cũng như các trường đại học khối kinh tế: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, phương pháp thu thập và trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị thuộc ngành sản xuất công nghiệp phụ trợ, gia công khuôn mẫu và cơ khí chính xác: Tham khảo các biểu mẫu đề xuất (Biên bản kiểm kê hàng tồn kho, Sổ giao nhận chứng từ) và quy trình kiểm soát nghiệp vụ bán hàng, thu hồi nợ phải thu và trích lập dự phòng.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm:
- Hệ thống hóa phương pháp hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Chương 1.
- Danh mục hồ sơ chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) tại Chương 2.
- Mẫu thiết kế sổ giao nhận chứng từ và biên bản kiểm kê hàng tồn kho tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào, trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam (Mã số thuế: 0107471643; địa chỉ tại số 25, tổ dân phố Tân Xuân 3, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội). Các nghiệp vụ kinh tế và số liệu kế toán phục vụ phân tích được giới hạn trong tháng 3 năm 2021.
-
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của đơn vị khảo sát là gì?
Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam hoạt động trong 4 lĩnh vực chính: (1) Chế tạo khuôn mẫu ép nhựa chính xác; (2) Sản xuất ép các sản phẩm nhựa cao cấp cho ngành ô tô, xe máy, gia dụng; (3) Sản xuất thổi bình xăng xe máy, bầu lọc gió; (4) Sản xuất đồ chơi cao cấp tiêu chuẩn Châu Âu, Mỹ.
-
Văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán nào là căn cứ chủ đạo trong khóa luận?
Đề tài sử dụng hai căn cứ pháp lý và chuyên môn cốt lõi là Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
-
Tác giả đã thiết kế những biểu mẫu cụ thể nào để đề xuất hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đã trực tiếp thiết kế và đề xuất áp dụng 2 biểu mẫu quản lý nội bộ tại Chương 3 của khóa luận:
- Biểu 3.1: Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa.
- Biểu 3.2: Sổ giao nhận chứng từ.
- Tác giả đối chiếu khóa luận của mình với những công trình nghiên cứu đi trước nào?
Khóa luận đã khảo sát và đối chiếu với 3 công trình nghiên cứu:
- Nghiên cứu của Cù Thanh Hiền (2014) tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hải Phượng.
- Nghiên cứu của Phan Thị Thu Duyên (2019) tại Công ty Cổ phần HOTDEAL.
- Nghiên cứu của Ngô Hải Vân (2020) tại Công ty Cổ phần bao bì Hoàng Hải Việt Nam.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Thông qua việc phân tích thực tế các chứng từ và số liệu phát sinh trong tháng 3 năm 2021 tại Công ty TNHH Công nghiệp Niigata Việt Nam, công trình đã phản ánh rõ nét thực trạng hạch toán tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - nhựa công nghiệp phụ trợ. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế trong kiểm kê, luân chuyển chứng từ và trích lập dự phòng, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn cùng hai biểu mẫu quản lý cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị tài chính tại đơn vị.