Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau giai đoạn khủng hoảng do đại dịch Covid-19, nền kinh tế Việt Nam và thế giới đối mặt với nhiều thách thức lớn về suy giảm thị trường, áp lực giá cả và sự gián đoạn chuỗi cung ứng. Trong bối cảnh đó, việc duy trì tính ổn định, tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới và tuân thủ chặt chẽ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước trở thành yêu cầu sống còn đối với các doanh nghiệp. Để nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định điều hành chính xác và kịp thời, thông tin do hệ thống kế toán cung cấp—đặc biệt là thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh—giữ vai trò then chốt.

Hoạt động bán hàng là mắt xích cuối cùng của chu trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và tạo ra nguồn lợi nhuận chính cho doanh nghiệp thương mại. Đồng thời, làn sóng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đang mở rộng nhanh chóng, đòi hỏi các doanh nghiệp FDI phải tổ chức hệ thống kế toán vừa tuân thủ pháp luật kế toán Việt Nam, vừa phù hợp với đặc thù quản trị quốc tế. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Neonix Việt Nam (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), tác giả nhận thấy bộ máy và công tác kế toán của đơn vị đang trong quá trình hoàn thiện, còn bộc lộ một số hạn chế trong khâu ghi nhận doanh thu, phân loại chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong văn bản ghi nhận một số công trình tiêu biểu đi trước, gồm:

  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hường (Học viện Tài chính, 2019): “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư quốc tế STC”.
  • Luận án thạc sĩ của Dương Thị Thanh Nga (Trường Đại học Công đoàn, 2021): “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Hoàn kiếm”.
  • Luận văn thạc sĩ của Trương Thị Hồng Xâm (Học viện Ngân hàng, 2018): “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty nhựa đường PETROLIMEX”.

Điểm khác biệt của khóa luận là tập trung nghiên cứu thực tế tại một doanh nghiệp FDI mới thành lập đang kiện toàn hệ thống tổ chức kế toán tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Neonix Việt Nam trong năm tài chính 2023.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Neonix Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Neonix Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tình hình kinh doanh năm tài chính 2023 (kết thúc ngày 31/12/2023), kết hợp chuỗi dữ liệu kinh doanh 3 năm của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và tài liệu chuyên ngành:

  • Luật Kế toán Việt Nam.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 15 (IFRS 15): “Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng”.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định hệ thống tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và 5 hình thức sổ kế toán).
  • Nghị định số 09/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài (Khoản 6 Điều 3 về bán buôn, Khoản 7 Điều 3 về bán lẻ).
  • Giáo trình Kế toán tài chính do PGS.TS Lê Văn Luyện chủ biên (Học viện Ngân hàng, 2014).

Cơ sở lý thuyết làm rõ các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực), 3 phương pháp ghi nhận doanh thu dịch vụ theo tỷ lệ hoàn thành, các phương thức tiêu thụ hàng hóa (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng đại lý), các phương thức thanh toán (thanh toán ngay, trả chậm/trả góp, bù trừ công nợ) và 3 phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO).

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Neonix Việt Nam qua hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, giấy báo có ngân hàng (VietinBank), sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản và Báo cáo tài chính năm 2023. Tác giả trực tiếp quan sát chu trình bán hàng, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán MISA SME.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Hệ thống hóa, phân loại thông tin thu thập được; sử dụng phương pháp so sánh số liệu qua các năm, phương pháp tổng hợp - đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính nhằm đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Dữ liệu sơ cấp qua quan sát thực tế quy trình kế toán tại doanh nghiệp và dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính năm 2023 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Neonix Việt Nam cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết về bán hàng, vai trò, nhiệm vụ của kế toán và trình tự hạch toán các phần hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

  1. Khái niệm và phương thức bán hàng: Khẳng định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ gắn liền với rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng. Trình bày chi tiết các phương thức bán buôn (qua kho giao hàng trực tiếp/chuyển hàng, bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp/chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp) và bán hàng đại lý ký gửi.

  2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:

    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Kết cấu không có số dư cuối kỳ, gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp/trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐSĐT, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  3. Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động:

    • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phân tích hạch toán theo 2 phương pháp (Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ); so sánh ưu nhược điểm của 3 phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền theo cả kỳ dự trữ/sau mỗi lần nhập/cuối kỳ trước, và phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
    • Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng): Gồm 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418).
    • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Gồm 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428).
  4. Kế toán hoạt động tài chính, hoạt động khác và xác định kết quả kinh doanh:

    • Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
    • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tập hợp bên Nợ toàn bộ giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN; tập hợp bên Có doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác để kết chuyển lãi (Nợ TK 911 / Có TK 4212) hoặc kết chuyển lỗ (Nợ TK 4212 / Có TK 911).
  5. Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, ưu nhược điểm và sơ đồ trình tự ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán trên máy vi tính và Nhật ký - Chứng từ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Neonix Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Neonix Việt Nam:

    • Quá trình hình thành, tư cách pháp nhân của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và phân công chức năng nhiệm vụ (thể hiện qua Sơ đồ 2.1).
    • Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (Bảng 2.1) phản ánh biến động về doanh thu và lợi nhuận của công ty.
  2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty:

    • Chế độ kế toán: Áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME (Giao diện MISA SME, Sơ đồ 2.3).
    • Chu trình bán hàng cấp 1 của công ty được chuẩn hóa qua quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận yêu cầu mua hàng, xuất kho đến thanh toán (Sơ đồ 2.2 và Sơ đồ 2.4).
  3. Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh năm 2023:

    • Kế toán doanh thu bán hàng: Phản ánh qua nghiệp vụ bán hàng thực tế với Phiếu xuất kho bán hàng số BH00070, Hóa đơn GTGT số 00000021, nhập liệu vào phân hệ bán hàng và thu tiền gửi trên MISA SME (Hình 2.4), trích Sổ Cái TK 5111 (Biểu 2.1).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Phần mềm tự động tính giá xuất kho (Hình 2.5), lập Phiếu xuất kho số XK00070 (Hình 2.6), hạch toán giá vốn vào Sổ Cái TK 632 (Biểu 2.2).
    • Kế toán chi phí: Hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài qua hóa đơn mua ngoài (Hình 2.7, 2.8) vào Sổ Cái TK 6427 (Biểu 2.4); theo dõi hàng giao dùng thử qua Phiếu giao hàng dùng thử sản phẩm (Hình 2.10).
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có của Ngân hàng VietinBank (Hình 2.9) vào Sổ Cái TK 5151 (Biểu 2.5); theo dõi các khoản thu nhập khác qua Sổ Cái TK 711 (Biểu 2.6).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện thao tác kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định lãi lỗ cuối năm trên phần mềm MISA SME (Hình 2.12), trích Sổ Cái TK 911 (Biểu 2.7) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 (Hình 2.11).
  4. Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng các quy định cốt lõi của Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA SME giúp giảm thiểu thời gian ghi sổ và đối chiếu dữ liệu; quy trình xuất hóa đơn GTGT điện tử được thực hiện chặt chẽ.
    • Nhược điểm: Phân công công việc giữa các nhân viên kế toán còn chồng chéo; chưa mở tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 cho TK 5111 theo từng nhóm mặt hàng hoặc kênh phân phối; tài khoản chi phí quản lý (TK 6427) theo dõi chung, chưa chi tiết hóa theo từng loại dịch vụ mua ngoài; khâu theo dõi và kiểm soát hàng mẫu, hàng dùng thử (Hình 2.10) chưa có quy trình quản lý kế toán chặt chẽ, dễ gây thất thoát hoặc sai lệch chi phí trong kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Neonix Việt Nam

Chương 3 trình bày các đề xuất cụ thể gắn với định hướng phát triển và yêu cầu thực tế của đơn vị:

  1. Định hướng và yêu cầu hoàn thiện: Đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô kinh doanh của công ty FDI, nâng cao tính minh bạch số liệu tài chính phục vụ công tác quản trị nội bộ và thanh kiểm tra thuế.

  2. Các giải pháp cụ thể:

    • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Đề xuất mô hình phân công lao động kế toán mới theo Sơ đồ 3.1, làm rõ trách nhiệm của kế toán bán hàng, kế toán công nợ và kế toán tổng hợp nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ.
    • Mã hóa tài khoản doanh thu chi tiết (TK 5111): Đề xuất Bảng 3.1 hướng dẫn cách mở các tài khoản chi tiết cấp 3 cho TK 5111 để theo dõi doanh thu theo từng nhóm sản phẩm kinh doanh chính của công ty.
    • Mã hóa tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6427): Đề xuất Bảng 3.2 hướng dẫn mở tiểu khoản chi tiết cho TK 6427 nhằm kiểm soát chặt chẽ từng khoản mục chi phí dịch vụ phát sinh (thuê ngoài, vận chuyển, tiếp khách, dịch vụ khác).
    • Hoàn thiện quy trình quản lý hàng dùng thử: Xây dựng quy chế ghi nhận và đối soát chứng từ đối với các sản phẩm xuất kho phục vụ mục đích chào hàng, thử nghiệm theo đúng quy định kế toán.
  3. Kiến nghị thực hiện:

    • Đối với Cơ quan quản lý Nhà nước: Đề nghị tiếp tục hoàn thiện, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và chế độ kế toán áp dụng cho khối doanh nghiệp FDI, đảm bảo tính nhất quán và giảm thiểu vướng mắc thủ tục hành chính.
    • Đối với Công ty TNHH Neonix Việt Nam: Ban Giám đốc cần đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phân quyền chi tiết hơn trên phần mềm kế toán MISA SME và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn định kỳ cho đội ngũ nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp cụ thể sau:

Hạng mục Nội dung kết quả và đề xuất trong khóa luận
Hệ thống hóa lý luận Tổng hợp toàn diện quy định về hạch toán TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 911 và 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 14 và IFRS 15.
Phân tích thực trạng Khảo sát đầy đủ chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 00000021, Phiếu xuất kho BH00070/XK00070, Giấy báo có VietinBank) và trích xuất hệ thống Sổ Cái (TK 5111, 632, 6427, 5151, 711, 911) trên phần mềm MISA SME năm 2023.
Giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ Xây dựng Bảng mã hóa chi tiết tài khoản doanh thu (Bảng 3.1 cho TK 5111) và tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài (Bảng 3.2 cho TK 6427).
Giải pháp tổ chức bộ máy Đề xuất mô hình tái cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán theo Sơ đồ 3.1 nhằm chuyên môn hóa chức năng từng phần hành.
Kiến nghị triển khai Nêu các kiến nghị đồng bộ gửi đến Cơ quan quản lý Nhà nước về chính sách thuế/kế toán và Ban Giám đốc Công ty TNHH Neonix Việt Nam về đầu tư đào tạo và phần mềm.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, tác giả tự khẳng định đề tài đã góp phần làm rõ việc áp dụng chế độ kế toán Việt Nam tại một loại hình doanh nghiệp đặc thù: công ty thương mại có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) mới thành lập. Đây là góc độ thực tiễn bổ sung cho các công trình nghiên cứu trước đó vốn chủ yếu tập trung vào các công ty cổ phần hoặc doanh nghiệp nhà nước trong nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Thời gian thực tập bị giới hạn trong 3 tháng; phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong dữ liệu kế toán tài chính năm 2023 tại Công ty TNHH Neonix Việt Nam. Do yêu cầu bảo mật thông tin kinh doanh của doanh nghiệp FDI, một số dữ liệu chi tiết về kế toán quản trị và chiến lược giá chưa được tác giả tiếp cận toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu tài chính nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về phân hệ kế toán quản trị doanh thu - chi phí, phân tích điểm hòa vốn; nghiên cứu lộ trình áp dụng chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) vào việc lập báo cáo hợp nhất tại các công ty mẹ - con có yếu tố nước ngoài.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cần tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức chứng từ, quy trình hạch toán trên phần mềm MISA SME và phương pháp mã hóa hệ thống tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nào và phạm vi thời gian nào? Khóa luận thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH Neonix Việt Nam (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), tập trung vào số liệu thực tế của năm tài chính 2023 (kết thúc tại ngày 31/12/2023) cùng chuỗi dữ liệu kinh doanh 3 năm của công ty.

2. Công ty TNHH Neonix Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện theo hình thức kế toán trên máy vi tính ứng dụng phần mềm kế toán MISA SME.

3. Khóa luận trình bày các phương pháp tính giá xuất kho nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào trong lý luận? Cơ sở lý thuyết của khóa luận nêu 3 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền với 3 cách tính, và FIFO) và trình bày 2 phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán trên TK 632: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).

4. Tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để hoàn thiện việc theo dõi tài khoản tại doanh nghiệp? Tác giả đề xuất xây dựng bảng mã hóa chi tiết cho tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa (Bảng 3.1) theo từng nhóm sản phẩm và bảng mã hóa chi tiết cho tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài (Bảng 3.2) theo từng nội dung chi phí, đồng thời đề xuất mô hình tái cơ cấu bộ máy kế toán theo Sơ đồ 3.1.

5. Điểm khác biệt về đối tượng nghiên cứu giữa khóa luận này với các công trình nghiên cứu được tổng quan trong văn bản là gì? Các công trình đi trước nghiên cứu tại các công ty cổ phần hoặc tổng công ty trong nước (Công ty CP Đầu tư Quốc tế STC, Công ty TNHH Điện tử Hoàn Kiếm, Tổng công ty Nhựa đường Petrolimex), trong khi khóa luận này nghiên cứu tại Công ty TNHH Neonix Việt Nam - một doanh nghiệp FDI đang trong quá trình hoàn thiện bộ máy tổ chức kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 14 và IFRS 15. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Neonix Việt Nam năm 2023, đề tài đã phân tích rõ chu trình luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán trên phần mềm MISA SME và chỉ ra các hạn chế trong phân công lao động cũng như theo dõi chi tiết tài khoản. Các giải pháp do tác giả đề xuất về mã hóa tài khoản TK 5111, TK 6427 và hoàn thiện bộ máy kế toán mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp FDI.