Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà".

Chuyên ngành nghiên cứu của luận án là Kế toán (thuộc nhóm ngành Kinh tế - Quản lý), tiếp cận theo định hướng nghiên cứu định tính kết hợp khảo sát thực tế và thống kê mô tả.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước (DNNN) theo Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ, các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước được yêu cầu sắp xếp lại tổ chức, đổi mới quản trị và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con (CTM-CTC), thông tin kinh tế - tài chính là nguồn lực then chốt phục vụ quản lý và điều hành.

Tổng công ty Sông Đà là đơn vị có quy mô lớn, bao gồm công ty mẹ và nhiều công ty xây dựng thành viên hoạt động đa dạng về ngành nghề (xây dựng, thủy điện, phát triển đô thị, nhà ở) và địa bàn trải rộng trong nước lẫn nước ngoài. Tuy nhiên, tổ chức công tác kế toán (TCCTKT) tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà giai đoạn này còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa tuân thủ đầy đủ các quy định chung, đồng thời chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu quản trị nội bộ, đặc biệt là công tác lập Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) và tổ chức kế toán quản trị (KTQT) trong bối cảnh tái cơ cấu.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định:

  1. Về mặt lý luận: Cần tiếp cận TCCTKT theo quy trình kế toán gắn liền với đặc thù doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình CTM-CTC trong điều kiện hội nhập chuẩn mực quốc tế và thực hiện chủ trương tái cơ cấu DNNN.
  2. Về mặt thực tiễn: Các công trình nghiên cứu trước đây tại Tổng công ty Sông Đà chủ yếu tập trung vào hệ thống thông tin KTQT chi phí, kiểm soát nội bộ hoặc các giải pháp huy động vốn, tái cấu trúc tài chính riêng lẻ; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về TCCTKT tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà trong bối cảnh tái cơ cấu.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể tương ứng với kết cấu 3 chương:

  1. Hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề lý luận về TCCTKT trong doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình CTM-CTC trên cơ sở phân tích các đặc điểm hoạt động và các nhân tố chi phối (giải quyết ở Chương 1).
  2. Phân tích, tổng hợp và đánh giá thực trạng TCCTKT tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà; chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế (giải quyết ở Chương 2).
  3. Đề xuất các quan điểm, nguyên tắc và hệ thống giải pháp hoàn thiện TCCTKT tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà gắn với bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp, đồng thời xác định các điều kiện thực hiện giải pháp (giải quyết ở Chương 3).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà, tiếp cận chủ yếu dưới góc độ kế toán tài chính (KTTC) phục vụ lập, trình bày BCTCHN và một số nội dung KTQT.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty mẹ - Tổng công ty Sông Đà và các doanh nghiệp xây dựng thành viên (bao gồm các công ty con cấp 1, công ty con cấp 2 và công ty liên kết).
    • Về thời gian: Số liệu khảo sát thực tế giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019, cùng các dữ liệu tổng hợp kinh tế giai đoạn 2016-2020 và định hướng kế hoạch 2021-2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung học thuật cụ thể:

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Khung chuẩn mực kế toán quốc tế: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) do Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) ban hành, đặt nền tảng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý.
  • Cấu trúc tập đoàn kinh tế và mô hình quản trị:
    • Colpan A. (2010), Foundations of Business Groups: Towards an Integrated Framework, phân tích cơ sở hình thành tập đoàn kinh tế và đề xuất hoàn thiện công tác quản lý, tổ chức bộ máy kế toán.
    • Christine Windbichler (2010), Corporate Group Law of Europe, nghiên cứu các quy định pháp lý của Liên minh Châu Âu đối với tổ chức hoạt động và TCCTKT trong tập đoàn.
    • Masako Futamura (2010), The introduction of accounting principles for consolidated financial statements in Japan, nghiên cứu nguyên tắc kế toán BCTCHN tại Nhật Bản, tập trung vào lợi ích cổ đông không kiểm soát và xử lý giao dịch nội bộ.
    • Belenzon, Patacconi, Zelner (2013), Identifying archetypes: an empirical study of business group structure in 16 developed countries, nghiên cứu cấu trúc tập đoàn kinh tế tại 16 quốc gia phát triển ảnh hưởng đến bộ máy quản lý.
  • Hệ thống thông tin kế toán và hiệu quả hoạt động:
    • Nancy A. Bagranoff và cộng sự (2005) xác định hệ thống thông tin kế toán là tập hợp dữ liệu và quy trình xử lý nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng.
    • Boocholdt (1996), Romney và Steinbart (2008) trong các cuốn sách Accounting Information Systems trình bày cách thức tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu của nhóm tác giả Đại học Shahid Chamran, Iran (2008) trên International Journal of Information Science & Technology đánh giá vai trò của hệ thống thông tin kế toán đối với việc ra quyết định của các nhà quản lý công ty niêm yết.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán:
    • Ammar Mohammed Hussein (2011) chỉ ra mối quan hệ giữa việc sử dụng hệ thống kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Ainon Ramli (2013) nghiên cứu sự hài lòng đối với công tác kế toán ở Malaysia; Hongjiang Xu (2003) nghiên cứu các yếu tố thành công đối với chất lượng dữ liệu kế toán; M Syaifullah (2014) chứng minh cam kết của ban quản trị và nhân viên ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Lý luận chung về TCCTKT: Giáo trình Đại học Kinh tế TP.HCM (Nguyễn Phước Bảo Ân chủ biên, 2012); Giáo trình Đại học Kinh tế Quốc dân (Nguyễn Thị Đông chủ biên, 2009); Giáo trình của Lưu Đức Tuyên và Ngô Thị Thu Hồng (2011); nghiên cứu của Trần Đình Tuấn (2014), Nguyễn Tố Tâm và Nguyễn Thị Kim Chi (2014).
  • TCCTKT trong mô hình công ty mẹ - công ty con:
    • Đề tài cấp Bộ do Đoàn Xuân Tiên chủ biên (2004) tại Học viện Tài chính về mô hình TCCTKT theo loại hình CTM-CTC.
    • Trương Thị Thủy (2006) và nhóm tác giả Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy, Lê Văn Liên, Nguyễn Thị Hồng Vân (2006) về kỹ thuật lập BCTCHN theo VAS 25.
    • Luận án của Nguyễn Tuấn Anh (2011) về TĐKT Việt Nam; Nguyễn Thu Hương (2016) và Cao Xuân Hợp (2019) về các doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng (Tổng công ty 319).
  • TCCTKT theo các ngành nghề đặc thù: Thái Bá Công (2007, ngành dược); Ngô Thị Thu Hương (2012, ngành xi măng); Ngô Văn Hậu (2016, thương mại); Nguyễn Mạnh Thiều (2011, chứng khoán); Lê Thị Thanh Hương (2012, bệnh viện); Hoàng Thị Phương Lan (2017, đại học ngoài công lập); Nguyễn Đăng Huy (2011, xuất nhập khẩu); Nguyễn Thị Nga (2017, Tập đoàn Than - Khoáng sản).
  • TCCTKT trong ngành xây dựng và giao thông: Vương Thị Bạch Tuyết (2017, TCT xây dựng giao thông); Phùng Thị Bích Hòa (2019, KTQT tại LICOGI); Đường Thị Quỳnh Liên (2017, kế toán chi phí xây dựng đường bộ miền Trung); Phạm Thị Thúy Hằng (2015, BCTCHN trong TCT xây dựng giao thông).
  • Các nghiên cứu liên quan đến Tổng công ty Sông Đà: Hoàng Thị Huyền (2018, hệ thống thông tin KTQT chi phí); Đỗ Quốc Việt (2018, kiểm soát nội bộ); Nguyễn Văn Phúc (2015, giải pháp tài chính); Nguyễn Minh Quang (2011, huy động vốn qua trái phiếu).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng hợp các nghiên cứu cho thấy, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu toàn diện, đồng bộ việc tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà theo quy trình kế toán, đặt trong điều kiện chuyển đổi mô hình và thực hiện Đề án tái cơ cấu DNNN. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, quy trình lập BCTCHN và kiểm tra kế toán phù hợp với Tổng công ty Sông Đà.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Luận án tiếp cận TCCTKT theo quy trình kế toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin. TCCTKT được cấu thành từ 6 nội dung cơ bản:

  1. Tổ chức bộ máy kế toán (BMKT).
  2. Tổ chức thực hiện, vận dụng các chính sách kinh tế tài chính và chế độ kế toán hiện hành.
  3. Tổ chức thu nhận thông tin kế toán (hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ).
  4. Tổ chức xử lý và hệ thống hóa thông tin kế toán (hệ thống tài khoản, sổ kế toán và kỹ thuật xử lý hợp nhất).
  5. Tổ chức phân tích và cung cấp thông tin kế toán (BCTC, BCTCHN và báo cáo KTQT).
  6. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán.

Khung phân tích xem xét tác động của các nhóm nhân tố:

  • Nhân tố bên ngoài: Khung pháp lý (Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Chuẩn mực kế toán VAS/IFRS, Chế độ kế toán DN); sự phát triển của thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán và các tổ chức nghề nghiệp (VAA, VACPA).
  • Nhân tố bên trong: Đặc thù ngành xây dựng (chu kỳ sản xuất dài, địa bàn thi công lưu động, cơ chế khoán); đặc điểm mô hình CTM-CTC (quan hệ sở hữu vốn, giao dịch mua bán/công nợ nội bộ, phân phối lợi nhuận/cổ tức); yêu cầu tái cơ cấu DNNN theo ngành nghề, vốn, tổ chức, nhân lực (Quyết định 929/QĐ-TTg, Nghị định 71/2013/NĐ-CP, Nghị quyết 15/NQ-CP, Quyết định 51/2014/QĐ-TTg); mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; năng lực nguồn nhân lực kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét các mối quan hệ vận động giữa lý luận và thực tiễn kế toán.
  • Phương pháp kỹ thuật: Sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin, điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu và nghiên cứu điển hình.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, tài liệu kế toán nội bộ tại Tổng công ty Sông Đà và các công ty con; văn bản pháp lý của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng; các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học và website doanh nghiệp.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát điều tra gửi qua email, bưu điện và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán và lãnh đạo doanh nghiệp.
Đặc điểm mẫu khảo sát Mẫu 1: Bộ phận Kế toán Mẫu 2: Ban Lãnh đạo Doanh nghiệp
Đối tượng khảo sát Kế toán trưởng, phụ trách phòng kế toán, nhân viên kế toán Lãnh đạo TCT Sông Đà, Ban Giám đốc các đơn vị thành viên
Số phiếu phát ra 60 phiếu (tại TCT và 35 đơn vị thành viên) 35 phiếu (TCT và 34 đơn vị thành viên)
Số phiếu thu về hợp lệ 52 phiếu 32 phiếu
Tỷ lệ thu hồi hợp lệ 86,67% 91,43%
Nội dung khảo sát chính Thực trạng 6 nội dung TCCTKT, quy trình chứng từ, sổ sách, BCTCHN Nhu cầu thông tin kế toán, mức độ phân cấp quản lý, phục vụ ra quyết định
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra bảng hỏi và số liệu thống kê được xử lý, tổng hợp và mô hình hóa dưới dạng bảng biểu, sơ đồ bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về TCCTKT trong doanh nghiệp:

  • Tổng quan và các quan điểm tiếp cận: Phân tích quan điểm của các trường đại học (Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, Kinh tế TP.HCM) và các tác giả chuyên ngành (Ngô Thị Thu Hồng, Trần Đình Tuấn, Nguyễn Tố Tâm, Vương Thị Bạch Tuyết). Luận án xác định TCCTKT là việc tổ chức khoa học mối liên kết giữa con người, phương pháp kế toán và công nghệ để thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin và kiểm tra kế toán.
  • Đặc điểm doanh nghiệp xây dựng mô hình CTM-CTC chi phối TCCTKT:
    • Địa bàn thi công phân tán, tiến độ kéo dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc và áp dụng cơ chế giao khoán nội bộ đòi hỏi quy trình thu nhận và phân loại chi phí phải theo từng công trình, hạng mục công trình (CT/HMCT).
    • Mối quan hệ đa tầng giữa CTM và các CTC (vốn góp, giao dịch mua bán vật tư, vay mượn vốn, thuê máy thi công, điều chuyển tài sản cố định) làm phát sinh khối lượng lớn các giao dịch nội bộ cần loại trừ khi lập BCTCHN.
  • Nội dung TCCTKT: Trình bày chi tiết 6 cấu phần (BMKT theo mô hình tập trung, phân tán, hỗn hợp; mô hình kết hợp/độc lập giữa KTTC và KTQT; chính sách chế độ; chứng từ; tài khoản và sổ kế toán; báo cáo và phân tích; kiểm tra kế toán).
  • Hệ thống sơ đồ chương 1: Sơ đồ 1.1 (Cấu trúc đơn giản), Sơ đồ 1.2 (Cấu trúc hỗn hợp), Sơ đồ 1.3 (Quy trình tổ chức xử lý thông tin để thực hiện các kỹ thuật hợp nhất phục vụ lập BCTCHN).

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động và công tác kế toán tại Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2015-2019:

  • Đặc điểm tổ chức và các nhân tố ảnh hưởng: Khái quát lịch sử hình thành TCT Sông Đà, cơ cấu tổ chức (Sơ đồ 2.1) và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016-2020 (Bảng 2.1, Bảng 2.2 về doanh thu theo ngành nghề, Bảng 2.3 về số lượng lao động).
  • Thực trạng 6 nội dung TCCTKT:
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Đánh giá mô hình tổ chức BMKT tại CTM (Sơ đồ 2.2) và đơn vị thành viên như Công ty cổ phần Sông Đà 9 (Sơ đồ 2.3). Kết quả khảo sát thực tế (Bảng 2.4) về sự phân định giữa KTTC và KTQT.
    • Vận dụng chính sách, chế độ kế toán: Việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp, các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy chế tài chính nội bộ.
    • Thu nhận thông tin kế toán: Thực trạng lập, luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán cho các dự án xây dựng (Bảng 2.5).
    • Xử lý, hệ thống hóa thông tin và lập BCTCHN: Khảo sát quy trình hợp nhất BCTC chịu chi phối bởi cơ cấu tổ chức (Sơ đồ 2.4). Số liệu thực tế năm 2019 phản ánh: tỷ lệ sở hữu vốn tại các công ty con (Bảng 2.6); lợi ích cổ đông không kiểm soát trong tài sản ròng (Bảng 2.7) và trong lợi nhuận thuần (Bảng 2.12); công nợ nội bộ giữa TCT với CTCP Sông Đà 2 (Bảng 2.9), CTCP Sông Đà 4 (Bảng 2.10) và Bảng tổng hợp công nợ nội bộ toàn TCT (Bảng 2.8, Bảng 2.11); Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh (Bảng 2.13) và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất năm 2019 (Bảng 2.14).
    • Cung cấp và phân tích thông tin kế toán: Khảo sát chủ thể phân tích BCTC (Bảng 2.15) và các phương pháp phân tích thông tin được áp dụng (Bảng 2.16).
    • Kiểm tra kế toán: Đánh giá hoạt động tự kiểm tra kế toán và kiểm soát nội bộ.
  • Đánh giá chung và nguyên nhân hạn chế:
    • Hạn chế: Bộ máy kế toán còn cồng kềnh; chưa tách bạch rõ chức năng KTQT; việc luân chuyển chứng từ từ công trường về công ty còn chậm trễ; việc đối chiếu công nợ và giao dịch nội bộ phục vụ lập BCTCHN còn kéo dài, phát sinh sai sót; phân tích BCTC chưa sâu.
    • Nguyên nhân: Danh mục doanh nghiệp thành viên dàn trải, sức ép từ lộ trình tái cơ cấu và thoái vốn; sự thiếu đồng bộ về phần mềm kế toán giữa CTM và các CTC; trình độ cán bộ kế toán chưa đồng đều trước yêu cầu kỹ thuật hợp nhất phức tạp.

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà

Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng và nguyên tắc: Bám sát định hướng phát triển của Tổng công ty Sông Đà và kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021-2025 (Bảng 3.1); tuân thủ các nguyên tắc pháp lý, nguyên tắc hiệu quả - tiết kiệm và tính khả thi trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp thành viên.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện mô hình tổ chức BMKT: Tái cấu trúc phòng kế toán CTM (Sơ đồ 3.1), phân định rõ các phần hành kế toán, thiết lập bộ phận chuyên trách về KTQT và bộ phận chuyên trách tổng hợp lập BCTCHN.
    2. Hoàn thiện vận dụng chính sách, chế độ kế toán: Chuẩn hóa hệ thống quy chế tài chính, kế toán nội bộ áp dụng thống nhất cho toàn TCT.
    3. Hoàn thiện thu nhận thông tin kế toán: Cải tiến quy trình lập, luân chuyển chứng từ điện tử từ các ban điều hành dự án, công trường về trung tâm kế toán.
    4. Hoàn thiện xử lý, hệ thống hóa thông tin và lập BCTCHN: Thiết lập quy trình chuẩn luân chuyển tài liệu giao dịch nội bộ và kỹ thuật hợp nhất (Sơ đồ 3.2); hoàn thiện bảng tổng hợp doanh thu, giá vốn, lãi/lỗ (Bảng 3.2); hoàn thiện bảng kê giao dịch nội bộ về TSCĐ tại TCT Sông Đà (Bảng 3.3), tại CTCP Sông Đà 9 (Bảng 3.4) và Bảng tổng hợp giao dịch nội bộ TSCĐ (Bảng 3.5).
    5. Hoàn thiện cung cấp và phân tích thông tin kế toán: Xây dựng hệ thống báo cáo KTQT chi phí thi công theo từng công trình; ứng dụng các phương pháp phân tích tài chính hiện đại.
    6. Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán: Tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất, gắn kết kiểm tra kế toán với kiểm toán nội bộ.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Xác định các điều kiện cần thiết từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chuẩn mực kế toán) và các điều kiện nội tại từ phía Tổng công ty Sông Đà (cam kết của ban lãnh đạo, đầu tư hạ tầng CNTT, đào tạo nhân sự).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về TCCTKT theo quy trình kế toán trong doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình CTM-CTC.
  2. Phân tích rõ các đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp (sản phẩm đơn chiếc, địa bàn lưu động, cơ chế giao khoán) và mối quan hệ tập đoàn (vốn góp, giao dịch nội bộ, chia cổ tức) tác động trực tiếp đến 6 nội dung TCCTKT.
  3. Làm rõ ảnh hưởng của quá trình tái cơ cấu DNNN (về ngành nghề, sở hữu vốn, tổ chức và nhân sự) và ứng dụng công nghệ thông tin đối với việc đổi mới tổ chức công tác kế toán.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh toàn diện thực trạng TCCTKT tại Tổng công ty Sông Đà và các đơn vị thành viên thông qua kết quả điều tra, khảo sát thực tế (52 phiếu kế toán và 32 phiếu nhà quản lý) trong giai đoạn 2015-2019.
  2. Nhận diện các hạn chế cốt lõi trong thu thập chứng từ tại công trường, theo dõi giao dịch nội bộ, loại trừ số dư phục vụ lập BCTCHN và tổ chức KTQT tại TCT Sông Đà.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 6 nhóm giải pháp: kiện toàn mô hình bộ máy kế toán CTM; chuẩn hóa quy trình chứng từ; thiết lập hệ thống biểu mẫu theo dõi giao dịch nội bộ TSCĐ và công nợ; chuẩn hóa quy trình lập BCTCHN; phát triển báo cáo KTQT chi phí; tăng cường công tác kiểm tra kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do Tổng công ty Sông Đà có nhiều đơn vị thành viên và chi nhánh phân tán trên phạm vi toàn quốc và nước ngoài, việc tiếp cận khảo sát trực tiếp tất cả các chi nhánh gặp khó khăn về địa lý, chủ yếu thu thập qua bảng hỏi gửi bưu điện/email và chọn mẫu đại diện.
    • Luận án tập trung chuyên sâu vào tổ chức KTTC và kỹ thuật lập BCTCHN, nội dung KTQT mới dừng lại ở việc đề xuất khung mô hình và báo cáo chi phí cơ bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu TCCTKT giữa các Tổng công ty/Tập đoàn xây dựng khác của Việt Nam trong giai đoạn hoàn tất tái cơ cấu.
    • Đi sâu xây dựng hệ thống thông tin KTQT chuyên biệt (kế toán chi phí mục tiêu, kế toán quản trị chiến lược) cho từng loại hình công trình xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo về mặt lý luận TCCTKT trong mô hình CTM-CTC; cung cấp khung phân tích 6 nội dung kế toán và phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thực tế trong nghiên cứu kinh tế.
  • Đối với Tổng công ty Sông Đà và các doanh nghiệp xây dựng: Các mẫu bảng kê theo dõi giao dịch nội bộ (Bảng 3.3, 3.4, 3.5), sơ đồ luân chuyển chứng từ hợp nhất (Sơ đồ 3.2) và sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 3.1) có giá trị ứng dụng trực tiếp để tái tổ chức công tác kế toán và nâng cao chất lượng BCTCHN.
  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Cung cấp cứ liệu thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các văn bản hướng dẫn về quản lý tài chính, chế độ kế toán và quy định lập BCTCHN cho các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thực hiện tái cơ cấu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát sơ cấp như thế nào và tỷ lệ thu hồi đạt bao nhiêu?

Luận án thiết kế 2 mẫu phiếu khảo sát:

  • Mẫu 1 (bộ phận kế toán): Gửi 60 phiếu tới CTM và 35 đơn vị thành viên (gửi kế toán trưởng/phụ trách phòng và nhân viên), thu về 52 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 86,67%.
  • Mẫu 2 (lãnh đạo doanh nghiệp): Gửi 35 phiếu tới lãnh đạo TCT và các đơn vị thành viên, thu về 32 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 91,43%. Dữ liệu được xử lý qua Microsoft Excel.

2. Những đặc điểm nào của doanh nghiệp xây dựng theo mô hình CTM-CTC tác động trực tiếp đến tổ chức công tác kế toán?

Gồm hai nhóm đặc điểm chính:

  • Đặc điểm ngành xây dựng: Địa bàn phân tán, chu kỳ sản xuất kéo dài, sản phẩm đơn chiếc, áp dụng cơ chế giao khoán nội bộ chi phối việc hạch toán chi phí và tập hợp chứng từ theo công trình.
  • Đặc điểm mô hình CTM-CTC: Quan hệ đầu tư vốn đa cấp, phát sinh nhiều giao dịch kinh tế - tài chính nội bộ (mua bán, vay nợ, điều chuyển máy móc/TSCĐ) và quan hệ phân phối lợi nhuận (cổ tức), đòi hỏi phải tổ chức theo dõi chi tiết để thực hiện loại trừ khi lập BCTCHN.

3. Sáu nội dung tổ chức công tác kế toán được luận án xác lập là gì?

Luận án tiếp cận TCCTKT theo 6 nội dung: (1) Tổ chức bộ máy kế toán; (2) Tổ chức thực hiện, vận dụng chính sách kinh tế tài chính và chế độ kế toán hiện hành; (3) Tổ chức thu nhận thông tin kế toán; (4) Tổ chức xử lý và hệ thống hóa thông tin kế toán; (5) Tổ chức cung cấp và phân tích thông tin kế toán; (6) Tổ chức công tác kiểm tra kế toán.

4. Các dữ liệu giao dịch nội bộ nào tại Tổng công ty Sông Đà được phân tích phục vụ lập BCTCHN năm 2019?

Luận án phân tích chi tiết dữ liệu thực tế năm 2019 gồm: tỷ lệ sở hữu vốn tại các công ty con (Bảng 2.6); lợi ích cổ đông không kiểm soát trong tài sản ròng (Bảng 2.7) và trong lợi nhuận thuần (Bảng 2.12); công nợ nội bộ giữa TCT với CTCP Sông Đà 2 (Bảng 2.9), CTCP Sông Đà 4 (Bảng 2.10); bảng tổng hợp công nợ nội bộ (Bảng 2.8, 2.11); bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh (Bảng 2.13) và các chỉ tiêu hợp nhất (Bảng 2.14).

5. Những điều kiện nào được đề xuất từ phía Nhà nước và Tổng công ty Sông Đà để thực hiện các giải pháp?

  • Từ phía Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam hài hòa với IFRS, hướng dẫn cụ thể về lập BCTCHN và cơ chế tài chính trong tái cơ cấu DNNN.
  • Từ phía Tổng công ty Sông Đà: Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo về vai trò của thông tin kế toán; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kế toán.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán theo quy trình trong doanh nghiệp xây dựng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Dựa trên số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2015-2019 tại Tổng công ty Sông Đà và 35 đơn vị thành viên, tác giả đã làm rõ thực trạng, chỉ ra các tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, theo dõi giao dịch nội bộ và kỹ thuật lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các điều kiện thực thi được đề xuất có tính đồng bộ, gắn liền với yêu cầu tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và định hướng phát triển của Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2021-2025. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị, đào tạo và hoàn thiện chính sách kế toán doanh nghiệp.