Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam” được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đào Thúy Hằng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Kim Vân và PGS.TS. Phạm Tiến Hưng, bảo vệ tại Học viện Tài chính năm 2020. Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số 9.01 / 9340301).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành xây dựng thủy lợi đóng vai trò quan trọng đối với phát triển sản xuất nông nghiệp, kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, tưới tiêu, thoát nước và hệ thống đê điều. Hoạt động xây dựng công trình thủy lợi có đặc thù là sử dụng nguồn vốn đầu tư lớn từ ngân sách nhà nước, địa bàn thi công khó khăn (công trình dưới sông, dưới biển phức tạp trong kiểm tra, giám sát), thời gian thi công kéo dài và quy mô lớn. Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý vốn hiệu quả, hạn chế thất thoát, lãng phí, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu.

Tuy nhiên, tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam, kế toán quản trị (KTQT) chi phí và giá thành vẫn chưa được chú trọng. Tổ chức công tác kế toán còn rời rạc, chưa đồng bộ; thông tin chi phí chưa mang tính dự báo để phục vụ nhà quản trị ra quyết định; chi phí chưa được phân loại theo cách ứng xử (biến phí và định phí); các quyết định quản trị ngắn hạn còn dựa nhiều vào kinh nghiệm hoặc chỉ khai thác số liệu từ báo cáo tài chính. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về KTQT chi phí và giá thành trong mối quan hệ với chức năng quản lý của nhà quản trị tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam với tư cách là nhà thầu thi công cho chủ đầu tư.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ bản chất, nội dung của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành trong các doanh nghiệp xây dựng; nghiên cứu các phương pháp KTQT chi phí (đặc biệt là phương pháp chi phí mục tiêu - Target Costing) để xác định mô hình phù hợp với đặc thù xây dựng công trình thủy lợi.
  • Về mặt thực tiễn: Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng công tác KTQT chi phí sản xuất và tính giá thành tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành trong các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam là gì?
  2. Phương pháp kế toán quản trị chi phí nào là phù hợp với doanh nghiệp xây dựng nói chung và các công ty xây dựng thủy lợi nói riêng?
  3. Phương pháp chi phí mục tiêu vận dụng như thế nào vào các công ty xây dựng thủy lợi ở Việt Nam?
  4. Thực tế kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại các công ty xây dựng thủy lợi ở Việt Nam được thực hiện đến mức độ nào trong thời gian qua?
  5. Cần hoàn thiện những nội dung nào của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại các công ty xây dựng thủy lợi ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành của các công trình xây dựng thủy lợi tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam với tư cách là nhà thầu xây dựng cho chủ đầu tư (không bao gồm đơn vị chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành công trình/hạng mục công trình (CT/HMCT) gắn với các chức năng quản lý: nhận diện, phân loại chi phí; lập định mức và dự toán; tập hợp, phân bổ chi phí; kiểm soát chi phí và kế toán trách nhiệm; phân tích thông tin chi phí phục vụ ra quyết định; lập hệ thống báo cáo KTQT. Luận án không nghiên cứu kế toán quản trị chi phí ngoài sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các công ty xây dựng công trình thủy lợi tại khu vực miền Bắc đại diện cho các doanh nghiệp xây dựng thủy lợi Việt Nam (như Tổng công ty Cơ điện Xây dựng Nông nghiệp và Thủy lợi, Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô, Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn, Hải Dương, Hòa Bình, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Cao Bằng...).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu khảo sát được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kế toán quản trị, kế toán chi phí và giá thành theo các nhóm chủ đề:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Tổng quan xu hướng nghiên cứu KTQT: Lili-Anne Kihn và Salme Năsi (Đại học Tampere, Phần Lan) cùng Harris, Jason và Chris Durden (Đại học James Cook, Australia) phân loại các nghiên cứu KTQT thành 4 nhóm: KTQT chi phí và kiểm soát quản trị; chi phí chiến lược (Target costing, Kaizen costing, chuỗi giá trị); chiến lược định giá và giá chuyển giao; lập dự toán, đo lường hiệu suất và đánh giá.
  • Lịch sử và vai trò KTQT: Henry Metcalf (1885) với cuốn Cost of Manufacturers; Pierre DuPont, Alfred Sloan và Donaldson Brown (đầu thế kỷ XX) với mô hình quản trị phân quyền tại Công ty DuPont Power; Kaplan & Atkinson (1998); Barfield, Raiborn & Kinney (1998) nhấn mạnh kế toán chi phí cần tập trung vào chức năng phân tích và kiểm soát nội bộ; Ingram, Albright & Hill (2001) về Target costing, Kaizen costing và JIT; Hilton (2005) về cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định; Bouquin (Pháp); Keith & William L. Stephens (Mỹ); Chartered Global Management Accountant (CGMA).
  • Phân loại chi phí và phương pháp xác định chi phí: Michael W. Maher (2000) phân loại chi phí kiểm soát thành chi phí chênh lệch, chi phí toàn bộ và chi phí trách nhiệm; Anand, Sahay & Subhashishs (2004) nghiên cứu quản trị chi phí tại Ấn Độ; John Blaker, Pilar Soldevila & Philip Wraith (2008) chia 3 phương pháp xác định chi phí gồm phương pháp kỹ thuật, phân tích số liệu lịch sử và phương pháp điều chỉnh; Sorinel Capusneanu (2008, 2012) nghiên cứu Green Accounting và phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) tại Romania; Nelson Waweru & Enrico Uliana (2008) tại Nam Phi về lý thuyết ngẫu nhiên trong hệ thống KTQT; Topor Ioan Dan (2013) nghiên cứu thông tin chi phí ra quyết định trong ngành sản xuất rượu vang tại Bulgaria; Moolchand Raghunandan và cộng sự (2012) về hành vi trong lập dự toán; Alyse Marie Schrecongost (2005) phân tích mối quan hệ chi phí - giá cả tại hai hệ thống thủy lợi ở Mali (Office du Niger và Petits Périmètres d'Irrigation Villageois).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nhận diện, phân loại và tổ chức KTQT theo ngành: Hồ Văn Nhàn (2010) nghiên cứu dịch vụ taxi; Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) nghiên cứu công ty vận tải đường bộ; Vũ Thị Kim Anh (2012) nghiên cứu vận tải đường sắt; Đinh Thị Kim Xuyến (2014) nghiên cứu doanh nghiệp viễn thông di động; Đào Thúy Hà (2015) nghiên cứu doanh nghiệp sản xuất thép; Trần Thị Dự (2013) nghiên cứu doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi; Đoàn Xuân Tiên (2010) về giáo trình KTQT.
  • Định mức và dự toán: Hoàng Văn Tưởng (2010) khảo sát hệ thống định mức và dự toán tại các doanh nghiệp xây dựng; Nguyễn Quốc Thắng (2011) nghiên cứu các công ty cổ phần giống cây trồng; Nguyễn Phú Giang (2013) nghiên cứu mô hình KTQTCP tại các doanh nghiệp sản xuất thép Thái Nguyên; Nguyễn Thị Mai Anh (2014) nghiên cứu các công ty cổ phần nhựa niêm yết.
  • KTQT trong lĩnh vực xây dựng: Hoàng Văn Tưởng (2010) nghiên cứu KTQT trong doanh nghiệp xây dựng công nghiệp; Lê Thị Diệu Linh (2011) nghiên cứu tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng dân dụng (chủ yếu dưới góc độ kế toán tài chính); Giáp Đăng Kha (2015) nghiên cứu kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng; Nguyễn La Soa (2016) nghiên cứu KTQTCP tại Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8; Đỗ Thị Thu Hằng (2016) nghiên cứu KTQT tại các tổng công ty ngành xây dựng thuộc Bộ Quốc phòng.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy:

  • Phần lớn các công trình tập trung vào doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, dịch vụ hoặc xây dựng dân dụng, giao thông; chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành trong các công ty xây dựng công trình thủy lợi với tư cách nhà thầu.
  • Các nghiên cứu xây dựng trước đây chưa gắn kết toàn diện KTQT chi phí với các chức năng quản lý của nhà quản trị (hoạch định, kiểm soát, đánh giá trách nhiệm và ra quyết định).
  • Chưa có công trình nào nghiên cứu ứng dụng phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) kết hợp chi phí Kaizen và kế toán trách nhiệm trong môi trường thi công xây dựng công trình thủy lợi tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên:

  • Lý thuyết Kế toán quản trị: Khái niệm, bản chất, vai trò của KTQT theo quy định của Luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13, Thông tư 53/2006/TT-BTC và các quan điểm học thuật quốc tế (Hilton, Kaplan, Bouquin, Maher).
  • Phương pháp xác định chi phí:
    • Phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing - TC): Xác định chi phí cho phép dựa trên giá bán dự kiến trừ lợi nhuận mục tiêu, thực hiện cắt giảm chi phí ngay từ khâu thiết kế và lập biện pháp thi công.
    • Phương pháp chi phí Kaizen (Kaizen Costing - KC): Cải tiến liên tục trong quá trình thi công để loại bỏ hao phí và giảm chi phí thực tế.
    • Phương pháp chi phí tiêu chuẩn (Standard Costing).
    • Phương pháp chi phí theo chu kỳ sống của sản phẩm (Life Cycle Costing).
  • Lý thuyết Kế toán trách nhiệm: Phân chia cơ cấu tổ chức thành các trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư) nhằm kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả quản lý.
  • Phân loại chi phí theo cách ứng xử: Phân chia chi phí thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp làm cơ sở phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) và cung cấp thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và khảo sát thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, hồ sơ dự toán, sổ kế toán chi phí, bảng thanh quyết toán vốn đầu tư hoàn thành giai đoạn 2014 – 2018 từ các công ty xây dựng công trình thủy lợi; thu thập các văn bản pháp quy của Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); tài liệu từ các cơ sở dữ liệu học thuật như ProQuest, thư viện các trường đại học.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng bảng câu hỏi: Tác giả gửi 68 phiếu điều tra đến các nhà quản trị (Giám đốc, Phó Giám đốc) và cán bộ kế toán, kế hoạch - vật tư của 68 công ty xây dựng công trình thủy lợi khu vực miền Bắc. Tổng số phiếu thu về hợp lệ là 52 phiếu (tỷ lệ 52/68).
    • Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán chi phí - giá thành và Trưởng phòng Kế hoạch - Vật tư tại 52 doanh nghiệp được khảo sát để làm rõ quy trình lập dự toán, hạch toán, kiểm soát và nhu cầu thông tin kế toán quản trị.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Do số lượng quan sát tập trung vào 52 công ty được lựa chọn ngẫu nhiên theo thứ tự chữ cái (gồm cả công ty TNHH MTV do Nhà nước sở hữu và công ty cổ phần/TNHH hai thành viên trở lên), việc xử lý dữ liệu được thực hiện thủ công kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích, so sánh, quy nạp và diễn giải, tính toán tần suất xuất hiện của các từ khóa và đối chiếu với dữ liệu quan sát tại bàn.
Tiêu chí Nội dung chi tiết trong luận án
Loại hình nghiên cứu Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị ngành đặc thù
Phương pháp thu thập Khảo sát bảng hỏi (52/68 phiếu) và phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu
Phạm vi mẫu khảo sát 52 công ty xây dựng công trình thủy lợi khu vực miền Bắc
Thời gian dữ liệu Giai đoạn 2014 – 2018
Kỹ thuật xử lý Thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh, phân tích tần suất nội dung

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp xây dựng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTQT chi phí và giá thành trong mối quan hệ với các chức năng quản lý:

  • Bản chất, vai trò và nhiệm vụ: Luận án khẳng định KTQT chi phí sản xuất và giá thành là bộ phận của hệ thống KTQT chuyên thực hiện việc nhận diện, đo lường, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin chi phí, giá thành phục vụ 3 mục tiêu cốt lõi: kiểm soát chi phí, đánh giá trách nhiệm quản lý và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định kinh tế của nhà quản trị.
  • Đặc điểm hoạt động xây dựng thủy lợi ảnh hưởng đến KTQT chi phí: Sản phẩm xây dựng thủy lợi mang tính đơn chiếc, địa bàn thi công phân tán, chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện thời tiết, thủy văn và địa chất, thi công theo đơn đặt hàng và cơ chế đấu thầu. Điều này đòi hỏi thông tin chi phí phải được theo dõi chi tiết theo từng công trình/hạng mục công trình (CT/HMCT) và từng giai đoạn thi công.
  • Các phương pháp xác định chi phí: Trình bày nguyên lý của Target costing, Kaizen costing, Standard costing và chi phí theo chu kỳ sống. Tác giả chứng minh phương pháp chi phí mục tiêu (Target costing) hoàn toàn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng thủy lợi: dù sản phẩm mang tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng, các công trình thủy lợi có quy trình thi công tương đồng về công nghệ (đào đắp đất đá, đổ bê tông, lắp đặt kết cấu), cho phép nhà thầu xác định chi phí mục tiêu ngay từ khâu thiết kế biện pháp thi công và lập giá dự thầu.
  • Nội dung cơ bản của KTQT chi phí sản xuất và giá thành:
    1. Nhận diện và phân loại chi phí: Phân loại theo yếu tố tự nhiên, theo khoản mục tính giá thành, và đặc biệt là phân loại theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
    2. Xây dựng định mức và lập dự toán: Xây dựng định mức hao phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), nhân công trực tiếp (NCTT), sử dụng máy thi công (MTC), sản xuất chung (SXC); lập dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt.
    3. Tập hợp, phân bổ chi phí cho đối tượng tính giá: Quy trình hạch toán chi phí trực tiếp và tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp cho từng CT/HMCT.
    4. Kiểm soát chi phí và kế toán trách nhiệm: Thiết lập các trung tâm chi phí gắn với các cấp quản lý (Công ty, Xí nghiệp, Đội thi công).
    5. Phân tích chi phí phục vụ ra quyết định: Phân tích mối quan hệ CVP, phân tích biến động chi phí thực tế so với định mức/dự toán, phân tích thông tin thích hợp cho các quyết định ngắn hạn.
    6. Lập hệ thống báo cáo KTQT: Thiết kế các mẫu báo cáo thực hiện chi phí, báo cáo biến động và báo cáo đánh giá trách nhiệm.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Điểm lại thực tiễn ứng dụng KTQT chi phí tại Mỹ, Nhật Bản, châu Âu và các nghiên cứu điển hình (như quản lý chi phí thủy lợi tại Mali), từ đó rút ra bài học cho các doanh nghiệp xây dựng thủy lợi Việt Nam về mô hình phân cấp quản lý và kiểm soát chi phí mục tiêu.

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết kết quả khảo sát thực tế tại 52 công ty xây dựng công trình thủy lợi khu vực miền Bắc trong giai đoạn 2014 – 2018:

  • Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ chế quản lý: Các doanh nghiệp hoạt động với tư cách nhà thầu thi công xây lắp cho các chủ đầu tư/Ban quản lý dự án thủy lợi. Bộ máy tổ chức quản lý thi công chủ yếu tổ chức theo mô hình ba cấp (Công ty - Xí nghiệp - Đội thi công) hoặc mô hình hai cấp (Công ty - Đội thi công). Cơ chế thanh quyết toán phụ thuộc vào vốn ngân sách nhà nước và quy trình nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
  • Thực trạng nhận diện và phân loại chi phí: Các công ty chủ yếu phân loại chi phí theo 4 khoản mục kế toán tài chính (CP NVLTT, CP NCTT, CP SD MTC, CP SXC) theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp. Hầu hết các công ty chưa thực hiện phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động thành biến phí và định phí, dẫn đến không thể phân tích điểm hòa vốn hay phân tích tác động của quy mô thi công đến giá thành.
  • Thực trạng xây dựng định mức và lập dự toán chi phí: Định mức sử dụng tại các doanh nghiệp chủ yếu là định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành, dùng để lập hồ sơ dự thầu và dự toán công trình. Doanh nghiệp chưa chủ động xây dựng hệ thống định mức nội bộ phù hợp với năng lực máy móc và tay nghề thực tế. Dự toán chi phí lập cho công trình mang tính chất dự toán tĩnh phục vụ thanh toán với chủ đầu tư, chưa lập dự toán linh hoạt theo các mức độ hoạt động để kiểm soát nội bộ.
  • Thực trạng tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là từng CT/HMCT cụ thể (như công trình Đập mương Nà Mu Nả Phja, xã Đồng Phúc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn thuộc Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Kạn). Chi phí NVLTT, NCTT, MTC phát sinh trực tiếp tại công trình nào được tập hợp cho công trình đó. Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp hoặc tỷ lệ phần trăm ước tính. Việc tính giá thành chỉ hoàn tất khi công trình hoàn thành bàn giao và quyết toán, chưa tính giá thành theo từng giai đoạn thi công.
  • Thực trạng kiểm soát chi phí và kế toán trách nhiệm: Kiểm soát chi phí chủ yếu mang tính hậu kiểm (so sánh số liệu quyết toán thực tế với dự toán được duyệt sau khi công trình hoàn thành). Các doanh nghiệp chưa thiết lập trung tâm chi phí độc lập để gắn trách nhiệm của Đội trưởng đội thi công hoặc Giám đốc xí nghiệp với sự biến động bất lợi của chi phí.
  • Thực trạng phân tích chi phí và hệ thống báo cáo KTQT: Các doanh nghiệp chưa thực hiện phân tích chi phí thích hợp để phục vụ quyết định nhận thầu, thuê ngoài hay tự thi công. Hệ thống báo cáo chi phí chủ yếu là các báo cáo theo mẫu của kế toán tài chính và báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (theo biểu mẫu Nhà nước), thiếu hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ định kỳ (tuần, tháng, quý).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Thực hiện hạch toán chi phí và tính giá thành theo đúng quy định pháp luật về kế toán và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; tổ chức quản lý chặt chẽ theo từng CT/HMCT.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa có phân hệ KTQT chi phí độc lập; thông tin chi phí thiếu tính dự báo; cán bộ kế toán chưa được đào tạo chuyên sâu về KTQT; nhà quản trị doanh nghiệp chưa có thói quen sử dụng thông tin KTQT trong điều hành.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện toàn diện dựa trên Chiến lược phát triển ngành xây dựng thủy lợi Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045:

  • Nhóm giải pháp 1 - Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí: Đề xuất phân loại chi phí sản xuất theo mức độ hoạt động phục vụ quản trị nội bộ:
    • Biến phí: Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ xuất trực tiếp; tiền lương công nhân trực tiếp theo khối lượng thi công; chi phí nhiên liệu, động lực máy thi công; chi phí dịch vụ mua ngoài trực tiếp.
    • Định phí: Khấu hao tài sản cố định (máy móc thi công, lán trại tạm thời); chi phí lương nhân viên quản lý đội; chi phí bảo hiểm, chi phí khấu hao phương tiện quản lý.
    • Chi phí hỗn hợp: Chi phí sửa chữa máy móc, chi phí điện nước công trường (sử dụng phương pháp cực đại - cực tiểu hoặc bình phương bé nhất để phân tách thành biến phí và định phí).
  • Nhóm giải pháp 2 - Hoàn thiện xây dựng định mức và lập dự toán chi phí:
    • Xây dựng hệ thống định mức nội bộ tiên tiến dựa trên công nghệ và năng suất thực tế của doanh nghiệp.
    • Thiết lập quy trình lập dự toán chi phí linh hoạt cho từng CT/HMCT theo các mức độ công suất hoạt động (ví dụ: 80%, 100%, 120% khối lượng thi công dự kiến), bao gồm: Dự toán CP NVLTT, Dự toán CP NCTT, Dự toán CP SD MTC và Dự toán CP SXC.
  • Nhóm giải pháp 3 - Hoàn thiện tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành:
    • Xác định đối tượng tập hợp chi phí chi tiết đến từng hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoặc tổ đội thi công.
    • Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: phân bổ chi phí khấu hao và sửa chữa máy thi công theo số giờ máy hoạt động thực tế; phân bổ chi phí quản lý đội theo chi phí nhân công trực tiếp.
    • Tổ chức tính giá thành theo từng giai đoạn công việc hoàn thành thay vì chờ đến khi toàn bộ công trình quyết toán.
  • Nhóm giải pháp 4 - Hoàn thiện kiểm soát chi phí và tổ chức kế toán trách nhiệm:
    • Thiết lập các trung tâm trách nhiệm: Trung tâm chi phí định mức (Đội thi công, Tổ sản xuất) và Trung tâm chi phí tùy ý (Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật).
    • Ứng dụng mô hình chi phí mục tiêu (Target Costing) trong giai đoạn lập hồ sơ dự thầu và thiết kế biện pháp thi công: Chi phí mục tiêu = Giá bỏ thầu dự kiến - Lợi nhuận mục tiêu. Nếu chi phí ước tính vượt quá chi phí mục tiêu, kỹ sư thiết kế và cán bộ dự toán phải cải tiến biện pháp kỹ thuật để hạ giá thành.
    • Kết hợp phương pháp Kaizen Costing trong quá trình thi công nhằm loại bỏ lãng phí phát sinh.
  • Nhóm giải pháp 5 - Hoàn thiện phân tích chi phí phục vụ ra quyết định:
    • Phân tích biến động chi phí: Phân tích chênh lệch giá và chênh lệch lượng đối với chi phí NVLTT, chênh lệch đơn giá và chênh lệch năng suất đối với chi phí NCTT, chênh lệch thời gian hoạt động và đơn giá ca máy đối với chi phí MTC.
    • Phân tích thông tin chi phí thích hợp cho các quyết định ngắn hạn: quyết định nhận thêm công trình khi còn dư thừa năng lực thi công, quyết định chọn phương án công nghệ thi công, quyết định tự thực hiện hay thuê ngoài nhà thầu phụ/máy thi công.
  • Nhóm giải pháp 6 - Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị: Thiết kế đồng bộ hệ thống mẫu biểu báo cáo KTQT nội bộ:
    • Báo cáo chi phí của Đội thi công CT/HMCT (Bảng 3.9)
    • Báo cáo phân tích biến động biến phí (Bảng 3.10)
    • Báo cáo chi phí theo địa điểm thi công (Bảng 3.11)
    • Báo cáo giá thành CT/HMCT (Bảng 3.13)
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về kế toán quản trị doanh nghiệp; cập nhật hệ thống định mức đơn giá xây dựng cơ bản phù hợp với biến động thị trường; hoàn thiện cơ chế đấu thầu xây dựng thủy lợi.
    • Về phía doanh nghiệp: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo; tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; đào tạo nâng cao trình độ nhân viên kế toán; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán và công nghệ thông tin trong thu thập, xử lý dữ liệu.
Nhóm nội dung KTQT Thực trạng tại doanh nghiệp (Chương 2) Giải pháp hoàn thiện đề xuất (Chương 3)
Phân loại chi phí Chỉ phân loại theo 4 khoản mục kế toán tài chính (NVLTT, NCTT, MTC, SXC). Phân loại bổ sung theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) để phân tích CVP.
Định mức và dự toán Sử dụng định mức Nhà nước; chỉ lập dự toán tĩnh phục vụ đấu thầu. Xây dựng hệ thống định mức nội bộ; lập dự toán linh hoạt theo các mức độ hoạt động.
Kiểm soát chi phí Hậu kiểm sau khi công trình bàn giao quyết toán. Ứng dụng Target Costing trong khâu thiết kế/dự thầu và Kaizen Costing trong khâu thi công.
Kế toán trách nhiệm Chưa phân định rõ trung tâm trách nhiệm; kiểm soát cào bằng. Thiết lập trung tâm chi phí theo cấp quản lý (Công ty - Xí nghiệp - Đội thi công).
Phân tích chi phí Phân tích sơ sài dựa trên báo cáo tài chính. Phân tích chi phí chênh lệch (giá/lượng) và phân tích chi phí thích hợp phục vụ ra quyết định ngắn hạn.
Hệ thống báo cáo Dùng báo cáo kế toán tài chính và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Thiết kế hệ thống báo cáo quản trị nội bộ định kỳ (báo cáo biến phí, báo cáo đội, báo cáo giá thành).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành trong các doanh nghiệp xây dựng, làm rõ mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị với các chức năng quản trị doanh nghiệp (lập kế hoạch, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định).
  • Luận giải cơ sở khoa học và khẳng định tính phù hợp của việc áp dụng phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) kết hợp chi phí Kaizen trong các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình thủy lợi - loại hình sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng.
  • Rút ra các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quốc tế có giá trị vận dụng cho các doanh nghiệp xây dựng cơ bản ở Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, mô tả và đánh giá toàn diện thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại 52 công ty xây dựng công trình thủy lợi khu vực miền Bắc trong giai đoạn 2014 – 2018, chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao, bao gồm: tiêu thức phân loại biến phí/định phí, quy trình lập dự toán linh hoạt, mô hình kiểm soát chi phí mục tiêu, phương pháp phân tích chi phí thích hợp và hệ thống mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị nội bộ.
  • Minh họa phương pháp phân loại chi phí, lập dự toán và tính giá thành trên số liệu công trình thực tế (Đập mương Nà Mu Nả Phja, tỉnh Bắc Kạn).

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng cần ban hành các thông tư, tài liệu hướng dẫn cụ thể về việc tổ chức phân hệ kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây dựng; rà soát, điều chỉnh hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng cơ bản ngành thủy lợi phù hợp với thực tiễn.
  • Đối với các doanh nghiệp xây dựng thủy lợi: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp; phân định rõ trách nhiệm kiểm soát chi phí của từng cấp quản lý (Đội thi công, Xí nghiệp); tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dự toán và báo cáo quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi khảo sát không gian: Do điều kiện nghiên cứu, luận án chỉ tiến hành khảo sát thực tế tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi thuộc khu vực miền Bắc, chưa mở rộng điều tra toàn diện tại các doanh nghiệp khu vực miền Trung và miền Nam.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Việc xử lý dữ liệu khảo sát sơ cấp tại 52 công ty được thực hiện bằng phương pháp thủ công (tổng hợp tần suất, so sánh ý kiến chuyên gia), chưa áp dụng các mô hình phân tích định lượng nâng cao trên phần mềm thống kê do cỡ mẫu định tính tập trung vào phỏng vấn sâu.
  • Phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung vào chi phí sản xuất và giá thành công trình xây lắp với tư cách nhà thầu, chưa nghiên cứu chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp toàn diện) và không nghiên cứu ở giác độ các Ban quản lý dự án/Chủ đầu tư.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra thực nghiệm đối với các doanh nghiệp xây dựng công trình thủy lợi trên toàn quốc (bao gồm miền Trung và miền Nam) để nâng cao tính đại diện.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu: tích hợp hệ thống kế toán quản trị chi phí với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và mô hình thông tin công trình (BIM) trong quản lý chi phí xây dựng thủy lợi.
  • Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí toàn diện (bao gồm cả chi phí vòng đời công trình và chi phí bảo vệ môi trường) trong các dự án đầu tư công trình thủy lợi.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản lý kinh tế và Kinh tế xây dựng: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về kế toán quản trị chi phí ngành đặc thù và phương pháp luận vận dụng Target Costing vào lĩnh vực xây lắp.
  • Nhà quản trị, Kế toán trưởng, cán bộ kế toán và cán bộ kỹ thuật - dự toán tại các công ty xây dựng thủy lợi, doanh nghiệp xây dựng cơ bản: Tham khảo trực tiếp hệ thống mẫu biểu dự toán linh hoạt, phương pháp phân tách biến phí - định phí và hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ để ứng dụng vào công tác quản lý thực tế.
  • Cán bộ hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng: Tham khảo cơ sở thực tiễn để hoàn thiện chế độ kế toán và cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đối với ngành thủy lợi.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu thực tế như thế nào?

Luận án tập trung vào kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành của các công trình xây dựng thủy lợi tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam với tư cách là nhà thầu thi công cho chủ đầu tư. Phạm vi khảo sát thực tế được thực hiện tại 52 công ty xây dựng công trình thủy lợi khu vực miền Bắc với dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2014 – 2018. Luận án không nghiên cứu các đơn vị chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án và không nghiên cứu chi phí ngoài sản xuất.

2. Vì sao phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng thủy lợi dù sản phẩm mang tính đơn chiếc?

Theo tác giả, mặc dù sản phẩm xây dựng thủy lợi thi công theo đơn đặt hàng và mang tính đơn chiếc, các công trình này không có sự khác biệt hoàn toàn mà có quy trình công nghệ thi công tương đồng (như công tác đào đắp đất đá, đổ bê tông, lắp dựng cốt thép) với lực lượng lao động và thiết bị hiện có, sự khác biệt chủ yếu nằm ở quy mô, kích thước và tần suất hoạt động. Do đó, doanh nghiệp hoàn toàn có thể áp dụng Target Costing ngay trong giai đoạn thiết kế biện pháp thi công và lập dự toán dự thầu để cắt giảm chi phí cho phép trước khi bước vào giai đoạn thi công thực tế.

3. Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện với quy mô và thành phần nào?

Tác giả đã gửi phiếu điều tra đến 68 công ty xây dựng công trình thủy lợi khu vực miền Bắc và thu về 52 phiếu hợp lệ. Đối tượng khảo sát chia làm 2 nhóm: (1) Nhà quản trị doanh nghiệp (Giám đốc, Phó Giám đốc) và (2) Cán bộ chuyên môn (Trưởng/Phó phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch - Vật tư, kế toán chi phí - giá thành). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu tại 52 doanh nghiệp này để kiểm chứng và bổ sung dữ liệu.

4. Những tồn tại chính trong công tác kế toán chi phí tại các công ty xây dựng thủy lợi miền Bắc qua khảo sát là gì?

Khảo sát thực tế chỉ ra 4 tồn tại cốt lõi: (1) Chi phí chỉ được phân loại theo khoản mục kế toán tài chính, chưa phân tách biến phí và định phí; (2) Dự toán mang tính tĩnh phục vụ thanh toán với chủ đầu tư theo định mức Nhà nước, chưa lập dự toán linh hoạt theo mức độ hoạt động; (3) Kiểm soát chi phí mang tính hậu kiểm sau khi quyết toán công trình, thiếu kế toán trách nhiệm theo tổ đội; (4) Hệ thống báo cáo nội bộ nghèo nàn, chưa cung cấp thông tin thích hợp phục vụ việc ra quyết định kinh doanh ngắn hạn.

5. Luận án đề xuất hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ gồm những biểu mẫu cơ bản nào?

Luận án thiết kế hệ thống báo cáo quản trị nội bộ gồm: Báo cáo chi phí của Đội thi công CT/HMCT (Bảng 3.9); Báo cáo phân tích biến động biến phí (Bảng 3.10); Báo cáo chi phí theo địa điểm thi công (Bảng 3.11); Báo cáo chi phí tổng hợp (Bảng 3.12); và Báo cáo giá thành CT/HMCT (Bảng 3.13).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Thúy Hằng đã giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống vấn đề kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam với tư cách nhà thầu thi công. Trên cơ sở khảo sát thực trạng tại 52 doanh nghiệp khu vực miền Bắc giai đoạn 2014 – 2018, công trình đã chỉ rõ những hạn chế trong công tác phân loại chi phí, lập dự toán, kiểm soát và báo cáo kế toán quản trị. Luận án đã đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp hoàn thiện có cơ sở khoa học và giá trị thực tiễn cao, đặc biệt là việc vận dụng phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing), dự toán linh hoạt và phân cấp kế toán trách nhiệm, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp xây dựng thủy lợi trong giai đoạn mới.