Tổng quan nghiên cứu

Kế toán quản trị chi phí sản xuất giữ vai trò sống còn đối với năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp cơ khí nặng. Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất kết cấu thép phải chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế nhận chỉ định thầu sang cơ chế tự đấu thầu công khai, đòi hỏi việc tính toán giá thành phải đạt độ chuẩn xác tuyệt đối. Nghiên cứu tập trung vào trường hợp điển hình tại Công ty TNHH Chế tạo Cột thép Đông Anh – đơn vị có 90% vốn góp từ Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1 và 10% từ Tập đoàn Hyundai Thương mại, sở hữu bề dày kinh nghiệm thực hiện các dự án trọng điểm như đường dây 500kV Pleiku - Phú Lâm khối lượng 16.000 tấn và dự án quốc tế 400kV Yemen quy mô 19.000 tấn.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí, phân tích toàn diện thực trạng công tác thu thập, xử lý, kiểm soát chi phí sản xuất cột thép đỡ đường dây 500kV hai mạch, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị giá thành. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại trụ sở duy nhất của công ty ở tổ 14, thị trấn Đông Anh, Hà Nội với chuỗi dữ liệu thực nghiệm xuyên suốt từ năm 2014 đến năm 2017. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vốn chiếm hơn 70% tổng giá thành, nâng cao hiệu quả phân bổ lao động cho 322 cán bộ công nhân viên, tạo lợi thế vững chắc trong các gói thầu xây lắp lưới điện quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Hệ thống lý thuyết của luận văn được xây dựng trên nền tảng chu trình hoạch định và kiểm soát của Ronald W. Hilton và Garrison, nhấn mạnh vai trò của kế toán quản trị trong việc cung cấp dữ liệu nội bộ phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm soát vận hành và ra quyết định. Cơ sở pháp lý và chuẩn mực thực hành dựa trên Điều 4 Luật Kế toán Việt Nam năm 2015, Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) quy định bản chất chi phí làm suy giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, cùng Chuẩn mực kế toán số 16 (VAS 16) về vốn hóa chi phí đi vay trong chu kỳ sản xuất công nghiệp.

Về phương diện phân loại chi phí, nghiên cứu áp dụng 3 mô hình nhận diện then chốt: phân loại theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), phân loại theo chức năng hoạt động (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), và phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) cùng các chỉ tiêu thẩm định dòng tiền dài hạn như NPV và IRR tạo thành khung phân tích định lượng chuẩn mực cho toàn bộ công trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát toàn bộ kết hợp chọn mẫu chuyên gia với cỡ mẫu 322 nhân sự toàn công ty, trong đó đi sâu khảo sát 274 công nhân sản xuất trực tiếp tại 4 xưởng chế tạo và 6 cán bộ chuyên trách tại phòng kế toán tài vụ. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo thu thập đầy đủ ý kiến từ cả cấp quản lý chiến lược lẫn lực lượng trực tiếp vận hành công nghệ mạ kẽm và gia công cơ khí.

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ phần mềm kế toán MISA, hệ thống sổ sách kế toán giai đoạn 2014 - 2017 và hồ sơ dự toán kinh phí công trình cột thép đỡ đường dây 500kV hai mạch Quảng Ngãi - Quy Nhơn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu phỏng vấn và quan sát thực địa dây chuyền công nghệ. Tác giả áp dụng phương pháp so sánh số liệu thực tế với dự toán, kết hợp kỹ thuật phân tích biến động phương sai 2 nhân tố: biến động giá bằng lượng thực tế nhân với chênh lệch giá, và biến động lượng bằng giá định mức nhân với chênh lệch lượng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác các nguyên nhân chủ quan và khách quan gây sai lệch chi phí trong từng công đoạn cắt, uốn, hàn và mạ kẽm nhúng nóng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng tổ chức nhân sự tại doanh nghiệp cho thấy cơ cấu lao động có chất lượng khá tốt với 68,32% cán bộ đạt trình độ đại học - cao đẳng (220 người) và 69,88% nằm trong độ tuổi vàng 30 - 40 tuổi (225 người), mức thu nhập bình quân năm 2016 đạt 7.000.000 đồng/người/tháng. Tuy nhiên, hệ thống định mức lao động trực tiếp vẫn chưa phản ánh sát tay nghề của 122 công nhân kỹ thuật.

Phân tích cơ cấu chi phí sản xuất cột thép đỡ đường dây 500kV cho thấy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 72% đến 76% giá thành sản phẩm. Dù vậy, công tác lập dự toán vật tư chưa dự báo kịp thời biến động giá thép cuộn và kẽm thỏi nhập khẩu, dẫn đến chênh lệch chi phí vật liệu thực tế thường vượt dự toán từ 3,2% đến 5,8% tại các hợp đồng lớn.

Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự hoạt động theo mô hình kế toán tập trung trên phần mềm MISA mới chỉ dừng lại ở việc đáp ứng yêu cầu kế toán tài chính và báo cáo thuế. Đơn vị chưa mở các tài khoản kế toán quản trị chi tiết để theo dõi riêng biến phí và định phí, chưa thiết lập các trung tâm chi phí độc lập theo từng phân xưởng chế tạo, xưởng mạ và xưởng đóng gói.

Tại công trình cột thép đỡ đường dây 500kV hai mạch Quảng Ngãi - Quy Nhơn, việc kiểm soát chi phí sản xuất chung còn nhiều bất cập khi chi phí sửa chữa máy móc và điện năng tiêu thụ vượt dự toán 4,12%, nguyên nhân do thiếu hệ thống báo động chứng từ khi định mức vật tư phụ và ca máy vượt ngưỡng cho phép.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa chi phí thực tế và dự toán bắt nguồn từ việc doanh nghiệp chưa xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ theo thời gian thực mà vẫn dựa trên số liệu thống kê quá khứ. So sánh với thực tiễn tại Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1 – nơi đã áp dụng quản trị chi phí theo từng mã chi tiết và định kỳ đánh giá trách nhiệm quản đốc xưởng, Công ty TNHH Chế tạo Cột thép Đông Anh còn bộc lộ lỗ hổng lớn trong việc gắn trách nhiệm vật chất của tổ trưởng sản xuất với tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu.

Dữ liệu kế toán quản trị tại đơn vị có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng đối chiếu phương sai dự toán - thực tế và biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu 3 khoản mục chi phí chính qua từng năm. Việc trực quan hóa này giúp ban giám đốc nhận diện ngay khoản mục chi phí sản xuất chung đang tăng trưởng nhanh hơn tốc độ tăng sản lượng, từ đó đưa ra quyết định cắt giảm các hao phí không tạo ra giá trị gia tăng trong quy trình mạ nhúng nóng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị giá thành sản phẩm cột thép, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

Xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ tiên tiến cho từng công đoạn cắt, đột dập CNC, hàn và mạ kẽm. Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng Phòng Quản lý vật tư tiến hành rà soát, đo lường lại hao phí vật liệu thực tế, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hao hụt thép và kẽm từ mức 2,5% xuống dưới 1,2% cho mỗi tấn thành phẩm, hoàn thành áp dụng trong Quý 1 năm 2019.

Tái cấu trúc quy trình lập dự toán sản xuất và phân loại chi phí theo mô hình biến phí - định phí. Trưởng phòng Kế toán chủ trì thiết lập bảng dự toán linh hoạt gắn với công suất vận hành máy móc, rút ngắn thời gian xây dựng giá gói thầu 20%, áp dụng thống nhất cho toàn bộ các hợp đồng chế tạo cột điện 220kV và 500kV từ Quý 2 năm 2019.

Nâng cấp phần mềm kế toán MISA và thiết lập hệ thống báo động chứng từ chi phí tự động. Phòng Kế toán cùng bộ phận kỹ thuật công nghệ thông tin tích hợp phân hệ kế toán quản trị, cài đặt cảnh báo tức thời khi chi phí nhân công hoặc vật tư phát sinh vượt quá 3% so với dự toán ban đầu, thời hạn hoàn thành trong Quý 3 năm 2019.

Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ kế toán quản trị cho toàn bộ 6 nhân viên phòng kế toán và 35 kỹ sư cơ khí quản lý xưởng. Ban Giám đốc phê duyệt ngân sách và phối hợp với các viện nghiên cứu đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích điểm hòa vốn, phân tích chênh lệch chi phí, hoàn thành trước Quý 4 năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban lãnh đạo và giám đốc điều hành các doanh nghiệp sản xuất cơ khí kết cấu thép: Nghiên cứu cung cấp khung phương pháp luận thực tiễn để quản lý hiệu quả hơn 300 lao động, kiểm soát dòng tiền và hạ giá thành sản phẩm nhằm chiến thắng trong các gói thầu công nghiệp nặng.

Kế toán trưởng, kiểm soát viên tài chính tại các công ty xây lắp công nghiệp: Tài liệu là cẩm nang hữu ích hướng dẫn kỹ thuật phân bổ chi phí sản xuất chung, xây dựng biểu mẫu báo cáo nội bộ và ứng dụng phần mềm kế toán MISA vào kiểm soát phương sai chi phí sản xuất.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận văn cung cấp nguồn tư liệu học thuật phong phú với hơn 10 bảng biểu số liệu thực chứng từ công trình đường dây 500kV, phục vụ đắc lực cho công tác giảng dạy môn Kế toán quản trị và Kế toán chi phí.

Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp và quản trị vận hành: Bản nghiên cứu cung cấp bài học kinh nghiệm điển hình về việc chuyển đổi mô hình quản trị chi phí khi doanh nghiệp chuyển dịch sở hữu từ liên doanh nước ngoài sang doanh nghiệp cổ phần trong nước.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán quản trị chi phí khác biệt như thế nào so với kế toán tài chính trong doanh nghiệp cột thép? Kế toán tài chính tập hợp chi phí quá khứ nhằm lập báo cáo tài chính định kỳ 6 tháng cho công ty mẹ và cơ quan thuế. Ngược lại, kế toán quản trị cung cấp thông tin dự báo tương lai, phân tích biến phí và định phí để phục vụ trực tiếp ban giám đốc 3 người ra quyết định chào thầu và kiểm soát định mức sản xuất hàng ngày.

Tại sao chi phí nguyên vật liệu trực tiếp lại chiếm tỷ trọng lớn nhất tại công ty? Sản phẩm cột thép mạ kẽm đòi hỏi khối lượng thép hình, thép tấm và kẽm thỏi nguyên chất rất lớn để chịu lực tải cao thế. Khoản mục này chiếm từ 72% đến 76% tổng chi phí sản xuất, do đó chỉ cần giá thép thị trường biến động 5% sẽ tác động trực tiếp đến toàn bộ lợi nhuận của hợp đồng chế tạo.

Doanh nghiệp hiện đang sử dụng công cụ gì để ghi chép và xử lý số liệu chi phí? Công ty đang vận hành phần mềm kế toán MISA trên máy tính để nhập liệu chứng từ và lập báo cáo tài chính tổng hợp. Tuy nhiên, hệ thống này chưa được kích hoạt đầy đủ các phân hệ kế toán quản trị chuyên sâu để tự động bóc tách chi phí theo từng trung tâm trách nhiệm và từng tổ đội sản xuất.

Cơ cấu lao động hiện tại tác động thế nào đến công tác quản trị chi phí nhân công? Doanh nghiệp có lực lượng lao động trẻ với 69,88% trong độ tuổi 30 - 40 và 44,53% công nhân kỹ thuật lành nghề. Thu nhập bình quân 7.000.000 đồng/tháng là động lực tốt, nhưng công ty cần chuyển từ hình thức trả lương thời gian sang lương khoán theo sản phẩm hoàn thiện để tiết kiệm 5% chi phí nhân công trực tiếp.

Phương pháp phân tích chênh lệch chi phí nào mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp? Phương pháp phân tích phương sai 2 nhân tố biến động giá và biến động lượng là hiệu quả nhất. Phương pháp này chỉ rõ phần chênh lệch chi phí do giá thị trường tăng hay do công nhân sử dụng lãng phí phôi thép, giúp ban lãnh đạo quy kết trách nhiệm minh bạch cho từng xưởng chế tạo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành cơ khí nặng theo Luật Kế toán 2015 và các chuẩn mực VAS 01, VAS 16.
  • Đánh giá chân thực thực trạng kế toán chi phí tại Công ty TNHH Chế tạo Cột thép Đông Anh giai đoạn 2014 - 2017 với quy mô 322 nhân viên và hệ thống 4 xưởng sản xuất chuyên biệt.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt: thiếu hạch toán biến phí/định phí, định mức hao hụt nguyên vật liệu trực tiếp chưa cập nhật, và chưa gắn trách nhiệm kiểm soát chi phí sản xuất chung cho cấp xưởng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về xây dựng định mức, lập dự toán linh hoạt, nâng cấp phần mềm MISA và đào tạo nhân sự chuyên trách kế toán quản trị.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giá trị cao cho các doanh nghiệp cơ khí xây lắp điện tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện tuần tự từ Quý 1 năm 2019 đến Quý 4 năm 2019 nhằm đảm bảo tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các nhà quản trị doanh nghiệp và chuyên gia tài chính hãy ứng dụng ngay hệ thống kế toán quản trị chi phí để tối ưu hóa nguồn lực sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho đơn vị của mình.