Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Quang Thịnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS. Nguyễn Thị Đông, bảo vệ năm 2018 tại Học viện Tài chính thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số 9.01).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự khác biệt cơ bản giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Kế toán tài chính chủ yếu cung cấp thông tin quá khứ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp tuân theo khuôn khổ pháp lý chuẩn mực, trong khi kế toán quản trị đóng vai trò cung cấp thông tin linh hoạt phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định quản trị nội bộ. Hải Dương là địa phương thuộc tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh), có diện tích tự nhiên 849 $\text{km}^2$ với trữ lượng đá vôi và đất sét tập trung lớn tại huyện Kinh Môn và thị xã Chí Linh, hình thành nên mạng lưới 15 doanh nghiệp sản xuất xi măng quy mô đa dạng. Trước bối cảnh cạnh tranh thị trường gay gắt và sự sụt giảm nguồn thu nộp ngân sách, công tác kế toán tại các doanh nghiệp này chủ yếu dừng lại ở kế toán tài chính và kế toán thuế, thiếu vắng hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí là đòi hỏi cấp bách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực.

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Các mục đích cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa, góp phần bổ sung lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất;
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
  3. Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí tại các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
  4. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí từ kết quả nghiên cứu để các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương tham khảo nhằm áp dụng trong điều kiện hiện nay và định hướng đến năm 2030.

Để hiện thực hóa các mục đích trên, luận án xác định và giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất là gì? Vận dụng như thế nào đối với các công ty sản xuất xi măng?
  2. Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện nay như thế nào? Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ra sao?
  3. Nhu cầu cần thông tin kế toán quản trị chi phí hiện nay và xu hướng tương lai của các cấp quản trị trong các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương là gì?
  4. Giải pháp và lộ trình phù hợp nào để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong điều kiện hiện nay và tầm nhìn đến năm 2030?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất và thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Về phạm vi không gian, luận án khảo sát toàn bộ 15 công ty sản xuất xi măng tại Hải Dương, trong đó tập trung khai thác số liệu minh chứng chuyên sâu tại 04 công ty đại diện cho các loại hình quy mô, hình thức sở hữu và công nghệ sản xuất: Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hoàng Thạch (doanh nghiệp 100% vốn Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, công nghệ lò quay hiện đại, chiếm 45-50% sản lượng toàn tỉnh); Công ty Xi măng Phúc Sơn (liên doanh với tập đoàn Lucky Đài Loan, công nghệ lò quay, chiếm 35-37% sản lượng); Công ty TNHH Sản xuất VLXD Thành Công (vừa dùng công nghệ lò quay vừa dùng lò đứng, chiếm 4-6% sản lượng); và Công ty Cổ phần Xi măng Trung Hải (quy mô nhỏ, công nghệ lò đứng, chiếm 1-2% sản lượng). Về phạm vi thời gian, số liệu thực trạng được thu thập từ năm 2013 đến thời điểm nghiên cứu và định hướng chiến lược ngành xi măng giai đoạn 2020 - 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu quốc tế và trong nước về kế toán quản trị chi phí:

  • Mostaque Hussain (2000) nghiên cứu hệ thống kế toán quản trị trong dịch vụ tài chính, ngân hàng tại Phần Lan, Thụy Điển và Nhật Bản, nhấn mạnh phương pháp ABC và các thước đo hiệu suất phi tài chính.
  • Wingren (2005) phát triển cơ sở lý thuyết về Activity-Based Costing (ABC) và Activity-Based Management (ABCM) gắn với chiến lược doanh nghiệp.
  • Olga Tyukina (2010) khảo sát sự chuyển đổi hệ thống kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác gỗ tại Cộng hòa Karelia (Liên bang Nga) giai đoạn 2000-2005.
  • Vũ Thị Kim Anh (2012) nghiên cứu lập định mức và mô hình toán dự toán chi phí trong vận tải đường sắt Việt Nam.
  • Topor Ioan Dan (2013) nghiên cứu thông tin chi phí phục vụ việc ra quyết định trong ngành sản xuất rượu vang tại Bulgaria.
  • Trần Thị Dự (2013) nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, đề xuất 3 tiêu thức phân bổ chi phí chung trong phương pháp ABC (theo tần suất, thời gian và mức độ công việc).
  • Nguyễn Thị Mai Anh (2014) đề xuất mô hình kế toán quản trị chi phí gồm 5 yếu tố, ứng dụng Target Costing và Life-Cycle Costing tại các công ty nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Đào Thúy Hà (2015) phân tích nhu cầu thông tin chi phí và các nhân tố ảnh hưởng tại các doanh nghiệp sản xuất thép Việt Nam.
  • Lê Thị Minh Huệ (2016) nghiên cứu kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp mía đường tại tỉnh Thanh Hóa.
  • Hoàng Thu Hiền (2016) nghiên cứu quy trình thu nhận, xử lý và phân tích thông tin chi phí tại các doanh nghiệp kinh doanh nội dung số Việt Nam.
  • Nguyễn Phương Ngọc (2016) khảo cứu mô hình kế toán quản trị chi phí tại các công ty sản xuất kinh doanh nước sạch khu vực miền Bắc.

Nhóm bài báo và chuyên đề về kỹ thuật và phương pháp kế toán quản trị:

  • Anand, Sahay & Subhashish (2004) khảo sát thực hành quản trị chi phí và quản lý ngân sách tại các công ty Ấn Độ.
  • Hilton (2005) khẳng định vai trò của kế toán quản trị chi phí trong hoạch định và kiểm soát.
  • Nelson Waveru & Enrico Uliana (2008) phân tích cách tiếp cận ngẫu nhiên (contingent approach) trong sự thay đổi của hệ thống kế toán quản trị.
  • John Blaker, Pilar Soldevila & Philip Wraith (2008) tổng hợp ba phương pháp xác định chi phí: phương pháp kỹ thuật, phương pháp phân tích số liệu lịch sử và phương pháp điều chỉnh.
  • Naughton-Trevers, Joseph P. (2009) và Sorial Capus (2012) làm rõ kỹ thuật phân bổ chi phí gián tiếp theo phương pháp ABC và tiềm năng của kế toán môi trường.
  • Sergeja Slapnicar (2009) cùng Vosselman & Van der Meer-Kooistra (2009) đánh giá tính tin cậy của thông tin kế toán quản trị.
  • Moolchand Raghunandan et al. (2012) phân tích 3 mô hình lập dự toán ngân sách: từ dưới lên, từ trên xuống và thỏa thuận.
  • Vvchudovets (2013) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí trong ngành công nghiệp đường.

Nhóm công trình về tổ chức hệ thống kế toán quản trị:

  • Nguyễn Vũ Việt (2007) hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Huỳnh Lợi (2007) khảo sát 250 doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam nhằm xây dựng mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị.
  • Hoàng Văn Tưởng (2010) nghiên cứu 5 yêu cầu tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam.
  • Nguyễn Bích Hương Thảo (2015) thiết kế hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh.

Nhóm công trình trong ngành sản xuất xi măng:

  • Ngô Thị Thu Hương (2012) chỉ ra hạn chế trong phân loại chi phí, phân bổ chi phí chung và lập báo cáo tại các công ty cổ phần xi măng Việt Nam.
  • Trần Thị Thu Hường (2014) xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí tổng thể cho doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam nhưng chưa đi sâu vào mối liên hệ giữa tổ chức sản xuất, phân quyền và đặc thù địa bàn địa phương.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về việc vận dụng hệ thống kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc thù công nghệ sản xuất (lò quay phương pháp khô và lò đứng), mô hình sở hữu và cơ chế phân cấp quản lý tại các doanh nghiệp xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương; chưa có nghiên cứu nào tích hợp phân tích ma trận SWOT với mục tiêu chiến lược của ngành xi măng địa phương để thiết lập các trung tâm chi phí, dự toán linh hoạt và hệ thống báo cáo phân tích biến động chi phí cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết kế toán quản trị hiện đại được xác lập bởi các tổ chức nghề nghiệp và các học giả quốc tế:

  • Khái niệm kế toán quản trị của Colin Drury (2012), Morse, Davis & Hartgraves (2003), Ronald W. Hilton (2005), Charles T. Horngren et al. (2008, 2013), và Hiệp hội Kế toán Quản trị Công chứng Toàn cầu (CGMA, 2017).
  • Khái niệm kế toán chi phí theo Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA) và Edward J. Vanderbeck (2010).
  • Quy định pháp lý tại Việt Nam: Luật Kế toán năm 2015 và Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

Tác giả đưa ra định nghĩa tổng hợp: "Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị, thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin về chi phí để lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát và đánh giá phục vụ cho quản trị doanh nghiệp".

Khung nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất được luận án thiết lập gồm 07 cấu phần:

  1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí (mô hình tập trung, phân tán, hỗn hợp gắn với mối quan hệ tách biệt, kết hợp hoặc hỗn hợp với kế toán tài chính);
  2. Nhận diện và xác định các trung tâm chi phí (thuộc hệ thống trung tâm trách nhiệm: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư);
  3. Nhận diện và phân loại chi phí (theo chức năng hoạt động, theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí, và theo mức độ hoạt động/cách ứng xử chi phí: biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp);
  4. Phương pháp xác định chi phí cho các đối tượng chịu chi phí (Job-order Costing, Process Costing, ABC, TDABC, Target Costing);
  5. Phương pháp lập định mức và dự toán chi phí (dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt);
  6. Đánh giá sản phẩm dở dang và xác định giá thành sản phẩm (kết chuyển tuần tự từng khoản mục, kết chuyển tổng hợp, kết chuyển song song; tính giá thành theo hệ số và tỷ lệ);
  7. Hệ thống báo cáo và phân tích báo cáo kế toán quản trị chi phí (phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung).

Phương pháp nghiên cứu thực tế của luận án là phương pháp định tính kết hợp quan sát thực tế, phân tích tài liệu và khảo sát bằng phiếu điều tra theo quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, hệ thống sổ kế toán chi phí, báo cáo quản trị nội bộ của 15 công ty sản xuất xi măng tại Hải Dương; báo cáo chuyên ngành của Bộ Xây dựng, Hiệp hội Xi măng Việt Nam và tài liệu kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương.
  • Dữ liệu sơ cấp: Tác giả phát 30 phiếu khảo sát trực tiếp tại 15 doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, thu về 30 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%). Cấu trúc phiếu điều tra gồm 2 bộ mẫu:
    • Mẫu dành cho nhà quản lý (22 câu hỏi đóng, 01 câu hỏi mở) chia thành 5 nhóm tiêu chí: Mức độ đáp ứng thông tin (câu 1-4); Định mức và dự toán (câu 5-12); Trung tâm chi phí và kế toán trách nhiệm (câu 13-15); Báo cáo bộ phận và mức độ hài lòng (câu 16-19); Nhu cầu cải thiện hệ thống (câu 20-22).
    • Mẫu dành cho cán bộ kế toán (35 câu hỏi đóng, 01 câu hỏi mở) chia thành 5 nhóm tiêu chí: Tổ chức bộ máy kế toán (câu 1-8); Nhận diện chi phí và kế toán trách nhiệm (câu 9-13); Định mức và dự toán (câu 14-20); Xác định chi phí và tính giá thành (câu 21-28); Lập và phân tích báo cáo quản trị (câu 29-35).

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp bảng biểu để làm rõ thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này luận giải bản chất của kế toán quản trị chi phí, đặt trong mối tương quan giữa 5 chức năng quản trị cơ bản của nhà quản trị: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Kiểm tra giám sát, Đánh giá thực hiện và Ra quyết định.

Tác giả phân tích cụ thể 03 mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí:

  • Mô hình tập trung, kế toán tài chính tách biệt kế toán quản trị chi phí;
  • Mô hình tập trung, kế toán tài chính kết hợp kế toán quản trị chi phí;
  • Mô hình tập trung, kế toán tài chính hỗn hợp kế toán quản trị chi phí.

Nội dung chương trình bày chi tiết các phương pháp kỹ thuật tính toán chi phí: phương pháp xác định chi phí theo đơn đặt hàng, phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất, phương pháp xác định chi phí trên cơ sở hoạt động (ABC), phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing); các mô hình đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và kỹ thuật lập dự toán chi phí (dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt). Chương 1 cũng phân tích kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị chi phí tại một số quốc gia phát triển nhằm rút ra các bài học về xây dựng khung pháp lý, vận dụng linh hoạt kỹ thuật tính giá thành và đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương cùng quy trình công nghệ sản xuất xi măng (bao gồm các công đoạn: Khai thác và xử lý nguyên liệu $\rightarrow$ Đồng nhất nguyên liệu $\rightarrow$ Nghiền bột sống $\rightarrow$ Nung Clinker trong lò quay/lò đứng $\rightarrow$ Nghiền xi măng $\rightarrow$ Đóng bao và xuất bán).

Dưới đây là bảng tổng hợp đặc điểm 4 công ty sản xuất xi măng điển hình được luận án tập trung phân tích sâu:

Tiêu chí Công ty Xi măng Vicem Hoàng Thạch Công ty Xi măng Phúc Sơn Công ty TNHH SX VLXD Thành Công Công ty CP Xi măng Trung Hải
Hình thức sở hữu Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước (thuộc Vicem) Doanh nghiệp liên doanh (Việt Nam - Đài Loan) Công ty TNHH tư nhân Công ty cổ phần
Công nghệ sản xuất Lò quay phương pháp khô hiện đại Lò quay phương pháp khô hiện đại Hỗn hợp lò quay và lò đứng Lò đứng thủ công/cơ giới hóa thấp
Tỷ trọng sản lượng 45% - 50% toàn tỉnh 35% - 37% toàn tỉnh 4% - 6% toàn tỉnh 1% - 2% toàn tỉnh
Mô hình bộ máy kế toán Tập trung, kết hợp phần hành Tập trung, kết hợp phần hành Tập trung, chưa tách biệt Tập trung, quy mô tinh giản

Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy những tồn tại nổi cộm:

  1. Tổ chức bộ máy: 100% doanh nghiệp khảo sát áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung kết hợp, không có bộ phận kế toán quản trị độc lập; nhân viên kế toán kiêm nhiệm cả chức năng tài chính và quản trị, ưu tiên cho việc lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế.
  2. Nhận diện trung tâm chi phí: Các công ty chưa xây dựng hệ thống trung tâm trách nhiệm đầy đủ. Việc phân định trung tâm chi phí chỉ dừng lại ở ranh giới các phòng ban hành chính và phân xưởng sản xuất, chưa phân loại thành trung tâm chi phí định mức và trung tâm chi phí tùy ý để kiểm soát trách nhiệm quản lý.
  3. Phân loại chi phí: Chi phí mới chỉ được phân loại theo yếu tố và theo khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) phục vụ hạch toán tài chính. Chưa có doanh nghiệp nào thực hiện phân loại chi phí theo cách ứng xử thành biến phí và định phí để phân tích điểm hòa vốn hoặc phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP).
  4. Định mức và dự toán: Việc lập định mức kỹ thuật chủ yếu dựa vào số liệu thống kê quá khứ; định mức kinh tế kỹ thuật chưa được rà soát cập nhật theo biến động giá nguyên vật liệu và tiến bộ công nghệ. Dự toán sản xuất kinh doanh được lập theo hình thức dự toán tĩnh (cố định ở một mức sản lượng), chưa áp dụng dự toán linh hoạt theo các mức công suất biến đổi.
  5. Xác định chi phí và tính giá thành: Các công ty áp dụng phương pháp phân bước kết chuyển chi phí tuần tự theo quy trình công nghệ (từ nghiền sống, nung clinker đến nghiền xi măng), tính giá thành theo phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ cho các loại mác xi măng (PCB30, PCB40, PC50). Chưa công ty nào áp dụng phương pháp ABC để phân bổ chính xác chi phí sản xuất chung cho các công đoạn.
  6. Hệ thống báo cáo quản trị: Thiếu vắng hệ thống báo cáo kế toán quản trị định kỳ. Các đơn vị chỉ lập báo cáo tổng hợp chi phí phục vụ kế toán tài chính, chưa lập các báo cáo phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu (biến động do giá mua và biến động do lượng tiêu hao), biến động chi phí nhân công (do đơn giá lương và năng suất lao động) hoặc biến động chi phí sản xuất chung (do dự toán và hiệu quả công suất).

Nguyên nhân của hạn chế bắt nguồn từ nhận thức của ban lãnh đạo doanh nghiệp chưa thấy hết vai trò của kế toán quản trị chi phí; trình độ cán bộ kế toán còn thiên về nghiệp vụ kế toán tài chính; hệ thống phần mềm kế toán chưa tích hợp các phân hệ quản trị chi phí tự động.

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các công ty sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng quy hoạch ngành công nghiệp xi măng Việt Nam và tỉnh Hải Dương (chấm dứt công nghệ lò đứng lạc hậu, chuyển đổi hoàn toàn sang công nghệ lò quay phương pháp khô, nâng cao hiệu suất năng lượng và kiểm soát môi trường). Tác giả sử dụng ma trận SWOT để đánh giá vị thế của các doanh nghiệp xi măng Hải Dương làm cơ sở đề xuất các giải pháp:

Giải pháp hoàn thiện Nội dung kỹ thuật và phương thức thực hiện
1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán Thiết lập mô hình tổ chức kế toán hỗn hợp hoặc kết hợp có phân định chức năng rõ ràng. Đối với công ty quy mô lớn (Vicem Hoàng Thạch, Phúc Sơn), thành lập tổ/bộ phận kế toán quản trị trực thuộc phòng tài chính - kế toán. Bố trí kế toán viên chuyên trách theo dõi từng trung tâm chi phí.
2. Xác định các Trung tâm chi phí (TTCP) Phân định rõ 2 loại: (1) TTCP định mức (gồm các phân xưởng khai thác đá vôi, phân xưởng nghiền liệu, phân xưởng nung clinker, phân xưởng nghiền xi măng, phân xưởng đóng bao); (2) TTCP tùy ý (gồm phòng giám đốc, phòng tổ chức cán bộ, phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật - KCS).
3. Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động Tách toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp. Biến phí bao gồm nguyên vật liệu chính (đá vôi, đất sét, thạch cao, xỉ), nhiên liệu (than), điện năng cho các trạm nghiền, vỏ bao. Định phí gồm khấu hao tài sản cố định dây chuyền nung, chi phí bảo hiểm, tiền lương cán bộ quản lý.
4. Hoàn thiện phương pháp xác định chi phí Tiếp tục duy trì phương pháp tính chi phí theo quá trình sản xuất phân bước, đồng thời kết hợp thử nghiệm phương pháp ABC hoặc TDABC ở các công đoạn phục vụ, vận chuyển và phân xưởng đóng bao nhằm phân bổ chính xác chi phí chung.
5. Hoàn thiện lập định mức và dự toán Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhiệt năng (kcal/kg clinker), điện năng (kWh/tấn xi măng) tiên tiến. Thiết lập mô hình lập "Dự toán chi phí sản xuất linh hoạt" tương ứng với các mức công suất hoạt động (ví dụ 80%, 90%, 100%, 110% công suất thiết kế).
6. Hoàn thiện hệ thống báo cáo và phân tích Thiết kế đồng bộ hệ thống mẫu biểu báo cáo quản trị: Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Sổ chi tiết chi phí nhân công, Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung; Báo cáo phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Báo cáo phân tích biến động chi phí nhân công; Báo cáo phân tích biến động chi phí sản xuất chung và chi phí ngoài sản xuất.

Luận án đồng thời chỉ rõ các điều kiện thực thi giải pháp: Về phía Nhà nước, cần hoàn thiện khung pháp lý và ban hành hướng dẫn cụ thể về kế toán quản trị trong các ngành công nghiệp đặc thù; Về phía doanh nghiệp, cần nâng cao nhận thức của ban điều hành, tổ chức đào tạo bồi dưỡng kỹ năng kế toán quản trị cho nhân sự kế toán, và đẩy mạnh ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được những đóng góp khoa học và thực tiễn cụ thể:

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất, khẳng định kế toán quản trị chi phí là phân hệ nòng cốt của hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp.
  • Xác định và chuẩn hóa cấu trúc 07 nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, làm rõ mối quan hệ tương tác giữa tổ chức bộ máy kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Làm rõ bản chất và điều kiện vận dụng của các kỹ thuật phân loại chi phí theo cách ứng xử, phương pháp tính chi phí theo hoạt động (ABC, TDABC), và mô hình dự toán chi phí linh hoạt trong doanh nghiệp công nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Khảo sát và phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng kế toán quản trị chi phí tại 15 doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, chỉ rõ sự khác biệt và bất cập giữa các nhóm doanh nghiệp theo loại hình công nghệ (lò quay hiện đại và lò đứng lạc hậu) và mô hình sở hữu.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: việc chỉ phân loại chi phí theo khoản mục kế toán tài chính, việc lập dự toán tĩnh không đáp ứng yêu cầu biến động sản lượng, việc thiếu hệ thống trung tâm trách nhiệm và sự vắng bóng hoàn toàn của các báo cáo phân tích biến động chi phí.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi kỹ thuật cao, bao gồm sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp, danh mục phân định trung tâm chi phí định mức và tùy ý, bảng nhận diện biến phí - định phí, biểu mẫu dự toán chi phí linh hoạt, cùng hệ thống mẫu báo cáo phân tích biến động chi phí cụ thể cho từng khoản mục nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung trong ngành sản xuất xi măng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi nghiên cứu không gian chỉ giới hạn tại địa bàn tỉnh Hải Dương, chưa mở rộng điều tra so sánh với các trung tâm sản xuất xi măng lớn khác trên cả nước (như Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Ninh).
  • Đối tượng chi phí khảo sát tập trung chủ yếu vào sản phẩm xi măng và clinker, chưa nghiên cứu sâu công tác kế toán quản trị chi phí cho các sản phẩm vật liệu xây dựng phụ trợ hoặc hoạt động kinh doanh đa ngành của các công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên phân tích định tính và thống kê mô tả từ 30 phiếu khảo sát tại 15 doanh nghiệp; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng phức tạp để kiểm định các nhân tố tác động đến mức độ áp dụng kế toán quản trị chi phí.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm ra toàn ngành xi măng Việt Nam hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa các doanh nghiệp xi măng trong nước và khu vực.
  • Nghiên cứu ứng dụng kế toán chi phí môi trường (Green Accounting) và phương pháp tính chi phí theo thời gian (TDABC) tích hợp trong hệ thống thông tin hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm giải quyết bài toán phát thải và bảo vệ môi trường trong sản xuất xi măng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, giám đốc tài chính và kế toán trưởng tại các công ty sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng: Luận án cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về phân loại biến phí/định phí, phân chia trung tâm chi phí trách nhiệm, kỹ thuật lập dự toán linh hoạt và hệ thống mẫu biểu báo cáo phân tích biến động chi phí để ứng dụng trực tiếp vào kiểm soát chi phí.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kế toán quản trị chuyên ngành, khung lý thuyết 7 nội dung kế toán quản trị chi phí và phương pháp thiết kế công cụ điều tra khảo sát thực địa.
  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương): Luận án cung cấp các luận cứ thực tế về năng lực quản trị chi phí của các doanh nghiệp xi măng địa phương, phục vụ công tác hoạch định chính sách chuyển đổi công nghệ và quản lý thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát sâu 04 doanh nghiệp nào tại Hải Dương và tính đại diện của các doanh nghiệp này ra sao? Tác giả khảo sát toàn bộ 15 công ty trên địa bàn tỉnh nhưng tập trung số liệu minh chứng tại 04 công ty điển hình đại diện cho 4 mô hình sở hữu, quy mô và trình độ công nghệ khác nhau:

  • Công ty Xi măng Vicem Hoàng Thạch: Doanh nghiệp Nhà nước (100% vốn Vicem), công nghệ lò quay hiện đại, quy mô lớn nhất (chiếm 45-50% sản lượng toàn tỉnh).
  • Công ty Xi măng Phúc Sơn: Doanh nghiệp liên doanh (Việt Nam - Đài Loan), công nghệ lò quay hiện đại, quy mô lớn (chiếm 35-37% sản lượng).
  • Công ty TNHH SX VLXD Thành Công: Doanh nghiệp tư nhân, công nghệ hỗn hợp lò quay và lò đứng, quy mô trung bình (chiếm 4-6% sản lượng).
  • Công ty CP Xi măng Trung Hải: Doanh nghiệp cổ phần, công nghệ lò đứng lạc hậu, quy mô nhỏ (chiếm 1-2% sản lượng).

2. Khung nội dung kế toán quản trị chi phí do tác giả xác lập gồm những cấu phần nào? Tác giả hệ thống hóa nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất thành 07 cấu phần: (1) Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí; (2) Nhận diện và xác định các trung tâm chi phí; (3) Nhận diện và phân loại chi phí; (4) Phương pháp xác định chi phí cho đối tượng chịu chi phí; (5) Phương pháp lập định mức và dự toán chi phí; (6) Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm; (7) Hệ thống báo cáo và phân tích báo cáo kế toán quản trị chi phí.

3. Hạn chế lớn nhất trong công tác phân loại chi phí và lập dự toán tại các công ty xi măng Hải Dương được chỉ ra là gì? Hạn chế lớn nhất là 100% doanh nghiệp chỉ phân loại chi phí theo yếu tố và khoản mục phục vụ kế toán tài chính (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung), chưa phân loại theo mức độ hoạt động thành biến phí và định phí để phân tích CVP. Bên cạnh đó, công tác lập dự toán hoàn toàn theo phương pháp dự toán tĩnh (cố định ở một mức sản lượng duy nhất), không xây dựng dự toán linh hoạt theo các mức công suất biến đổi của dây chuyền lò nung.

4. Luận án đề xuất phân định các trung tâm chi phí trong doanh nghiệp xi măng như thế nào? Luận án đề xuất phân định thành 2 nhóm trung tâm chi phí trách nhiệm gắn liền với quy trình sản xuất:

  • Trung tâm chi phí định mức: Các phân xưởng sản xuất trực tiếp có mối quan hệ rõ ràng giữa đầu vào và đầu ra gồm Khai thác nguyên liệu, Nghiền bột sống, Nung clinker, Nghiền xi măng, và Đóng bao xuất bán.
  • Trung tâm chi phí tùy ý: Các bộ phận gián tiếp, quản lý không xác định được trực tiếp định mức đầu ra gồm Ban giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kỹ thuật - KCS, và Phòng Kinh doanh.

5. Luận án thiết kế hệ thống báo cáo phân tích biến động chi phí gồm những mẫu biểu nào? Luận án thiết kế chi tiết các mẫu biểu báo cáo quản trị chuyên biệt:

  • Báo cáo phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tách biệt biến động do nhân tố giá mua và biến động do nhân tố lượng tiêu hao trên 1 tấn sản phẩm);
  • Báo cáo phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp (tách biệt biến động do nhân tố đơn giá tiền lương và biến động do nhân tố năng suất lao động/thời gian làm việc);
  • Báo cáo phân tích biến động chi phí sản xuất chung và chi phí ngoài sản xuất (tách biệt biến động dự toán và biến động do hiệu quả công suất hoạt động).

Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Quang Thịnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tại 15 doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Công trình đã chỉ ra những điểm nghẽn trong phân loại chi phí, xây dựng trung tâm trách nhiệm, lập dự toán tĩnh và phân tích báo cáo quản trị tại các doanh nghiệp này. Trên cơ sở định hướng phát triển ngành xi măng và ứng dụng ma trận SWOT, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ hoàn thiện bộ máy kế toán hỗn hợp, phân loại biến phí/định phí, thiết lập dự toán linh hoạt đến chuẩn hóa hệ thống báo cáo phân tích biến động chi phí. Đây là công trình nghiên cứu chuyên khảo có giá trị lý luận và khả năng ứng dụng thực tiễn cao cho ngành công nghiệp sản xuất xi măng tại địa phương.