Chương 1 cũng giới thiệu về chi tiết cơ cấu bộ máy kế toán, hình thức kế toán áp dụng tại công ty, từ đó cho ta thấy những nét cơ bản về công tác kế toán tại công ty. Bên cạnh đó cũng nêu lên những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới. 14 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.
Khái niệm và nhiệm vụ 2. Khái niệm Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu được là sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gồm các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Nhiệm vụ của kế toán - Phản ánh và giám sát tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hóa về mặt số lượng và giá trị, tình hình thực hiện định mức.
- Kế toán lựa chọn phương pháp kế toán chi tiết, phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho và phương pháp tính giá hàng xuất kho phù hợp với đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp. - Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng. - Phản ánh và giám đốc tình hình kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tính toán doanh thu và các khoản giảm trừ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ. - Phân tích sự biến động của các khoản giảm trừ doanh thu.
- Xác định đúng số thuế phải nộp cho Nhà nước và kịp thời thanh toán. - Phản ánh và giám sát kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. Tính toán và phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu - Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. 15 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Doanh thu bán hàng, kể cả doanh thu nội bộ phải được theo dõi chi tiết theo từng loại doanh thu, từng loại thành phẩn hàng hóa. - Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu này phải được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để có doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả hoạt dộng kinh doanh và toàn bộ nhóm TK doanh thu không có số dư cuối kỳ. Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Hóa đơn bán hàng - Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ - Sổ chi tiết bán hàng 2. Trình tự luân chuyển chứng từ Khi bán hàng kế toán xuất hóa đơn GTGT, kế toán thanh toán lập phiếu thu hoặc bảng đối chiếu công nợ, thủ tưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền ký, sau đó được chuyển cho thủ quỹ thu tiền và ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Tài khoản sử dụng Tài khoản 511“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Kết cấu tài khoản TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và khẩu, hoặc thuế GTGT theo phương cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã pháp trực tiếp phải nộp.
thực hiện trong kỳ kế toán. - Trị giá khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”. Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. Phƣơng pháp hạch toán Bán hàng theo phƣơng thức giao hàng trực tiếp: Bán hàng thu tiền ngay: - Đối với hàng hóa tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, thuế GTGT phải nộp và tổng số tiền phải thu về, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 Có TK 3331 - Đối với hàng hoá tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 17 - Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp: Nợ TK 511 Có TK 3331 Bán hàng theo phƣơng thức trả góp: - Theo phương thức này kế toán ghi nhận doanh thu theo giá bán trả ngay, khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả ngay được hạch toán vào TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”.
- Khi phát sinh doanh thu bán hàng trả góp: Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 3387 Có TK 3331 - Khi nhận được tiền khách hàng thanh toán lần đầu: Nợ TK 111, 112 Có TK 131 - Khi thu được tiền những lần sau: Nợ TK 111, 112 Có TK 131 - Khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán kết chuyển một phần hoặc toàn bộ lãi trả góp sang TK 515: Nợ TK 3387 Có TK 515 - Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu: Nợ 511 Có 521, 531, 532 - Xác định và kết chuyển doanh thu thuần kế toán ghi: Nợ 511 Có 911 18 2. Sơ đồ tài khoản 511 521,531,532 111,112,131 Kết chuyển CKTM, doanh thu Giá chưa có thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ 911 Kết chuyển doanh thu thuần 333(33311) Thuế GTGT đầu ra CKTM, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 511 2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 2. Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng - Giấy báo có - Hóa đơn GTGT - Giấy báo lãi của ngân hàng - Phiếu tính lãi 19 2. Tài khoản sử dụng Tài khoản 515 “doanh thu hoạt động tài chính” Kết cấu tài khoản Tài khoản 515 “doanh thu hoạt động tài chính” Kết chuyển doanh thu hoạt động tài Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh chính sang tài khoản 911 trong kỳ - “Xác định kết quả kinh doanh” Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. Phƣơng pháp hạch toán - Chiết khấu thanh toán doanh nghiệp được hưởng khi thanh toán tiền: Nợ TK 331 Có TK 111, 112 Có TK 515 - Thanh toán tiền cho người bán bằng ngoại tệ phát sinh chênh lệch lãi: Nợ TK 331 Có TK 1112, 1122 Có TK 515 ĐT Có TK 007 - Dùng vàng bạc đá quý thanh toán nợ cho người bán: Nợ TK 331 Có TK 1113 Có TK 515 - Đem ngoại tệ bán thu bằng tiền Việt Nam phát sinh chênh lệch lãi: Nợ TK 1111, 1121 Có TK 1112, 1122 Có TK 515 ĐT Có TK 007 20 - Lợi nhuận được chia từ việc gửi tiết kiệm hoặc cho vay tiền: Nợ TK 111, 112,1388 Có TK 515 - Thu tiền khách hàng bằng ngoại tệ, phát sinh lãi do chênh lệch tỷ giá: Nợ TK 1112, 1122 Có TK 131 Có TK 515 ĐT Nợ TK 007 - Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định thanh toán bằng ngoại tệ phát sinh chênh lệch lãi: Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213 Có TK 1112, 1122 Có TK 515 ĐT Có TK 007 - Định kỳ phân bổ tiền lãi bán hàng trả góp: Nợ TK 3387 Có TK 515 - Nhượng bán, đáo hạn các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác, dài hạn khác phát sinh chênh lệch lãi: Nợ TK 111, 112 Có TK 121, 128, 228 Có TK 515 - Lãi được chia từ việc đầu tư vào công ty con, góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết bằng tiền hoặc tiếp tục đầu tư (bổ sung vào vốn gốc): Nợ TK 111, 112, 221, 222, 223 Có TK 515 - Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 515 Có TK 911 21 2. Sơ đồ tài khoản 515 111, 112, 138 Chiết khấu thanh toán, 911 khoản doanh thu tài chính khác Kết chuyển doanh thu hoạt 3387 động tài chính Lãi bán hàng trả góp, trả chậm 121, 221, 222 Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 515 2.
Kế toán giá vốn hàng bán 2. Khái niệm Giá vốn hàng bán là giá trực tiếp xuất kho của số sản phẩm đã tiêu thụ (sản phẩm có thể là thành phẩm hoặc hàng hóa). Đối với doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán còn bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.Chứng từ sử dụng Căn cứ vào phiếu xuất kho hoặc sổ chi tiết của hàng hóa hoặc bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn, kế toán lập chứng từ để kết chuyển giá vốn hàng bán từ tài khoản 632 sang tài khoản 911. Tài khoản sử dụng Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” Kết cấu tài khoản Tài khoản 632 “giá vốn hàng bán” - Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa - Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa - Phản ánh hao hụt, mất mát của hàng tồn bị khách hàng trả lại và từ chối thanh kho toán.
- Phản ánh chênh lệch giữa số dự phòng - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay hàng hóa vào bên nợ tài khoản 911 “xác lớn hơn khoản dự phòng đã lập năm định kết quả kinh doanh”.