Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi tính độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ có nhiệm vụ bảo toàn nguồn vốn mà còn phải tối ưu hóa lợi nhuận. Khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ giữ vị trí then chốt, quyết định trực tiếp đến doanh thu nhằm bù đắp các khoản chi phí đã phát sinh trong chu kỳ kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý là điều kiện tiên quyết giúp ban lãnh đạo nắm bắt thông tin tài chính đầy đủ, kịp thời và chuẩn xác để đưa ra các quyết sách điều hành tối ưu.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn kết hợp với kiến thức lý luận chuyên ngành, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ thuật - Ứng dụng Gia Thịnh; chỉ rõ những kết quả tích cực đã đạt được cùng các mặt còn hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ thuật - Ứng dụng Gia Thịnh, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và chất lượng thông tin tài chính.

Khóa luận xác định rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tài vụ thuộc Công ty TNHH Mỹ thuật - Ứng dụng Gia Thịnh, địa chỉ tại số 58 Trần Quốc Tuấn, Phường 1, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế: Dữ liệu và nghiệp vụ phát sinh được khảo sát, thu thập trong đợt thực tập từ ngày 13/05/2013 đến ngày 08/07/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước ban hành cho khối doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, áp dụng hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ và biểu mẫu báo cáo tài chính chuẩn mực.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tuân thủ Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
  • Các nguyên tắc kế toán áp dụng tại doanh nghiệp gồm: nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong cùng một kỳ kế toán năm; nguyên tắc giá gốc khi lập và trình bày báo cáo tài chính; tính giá hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ).

Để thực hiện đề tài, tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, bảng tổng hợp do Phòng Kế toán tài vụ cung cấp trong quá trình thực tập; quan sát quy trình tác nghiệp hằng ngày của nhân viên kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán phụ trách từng phần hành về các nghiệp vụ bán hàng, theo dõi chi phí và kết chuyển cuối kỳ.
  • Phương pháp tìm kiếm tài liệu: Khai thác hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, cùng hồ sơ pháp lý, quy chế quản lý nội bộ và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm.
  • Phương pháp đánh giá số liệu: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp, phân loại, so sánh tương đối và tuyệt đối, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái để đánh giá thực trạng công tác hạch toán và tình hình biến động tài chính của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Mỹ thuật - Ứng dụng Gia Thịnh

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và tình hình tài chính của doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành: Công ty TNHH Mỹ thuật - Ứng dụng Gia Thịnh được thành lập ngày 31/03/2005; trụ sở đặt tại số 58 Trần Quốc Tuấn, Phường 1, Quận Gò Vấp, TP.HCM; Mã số thuế: 0303776673. Nguồn vốn kinh doanh ban đầu đạt 4.415.786.000 đồng, trong đó vốn cố định chiếm 2.564.976.000 đồng và vốn lưu động là 1.850.810.000 đồng.
  • Ngành nghề và chức năng kinh doanh: Thiết kế, sản xuất, lắp đặt và kinh doanh các sản phẩm panô, hộp đèn, đèn led, bảng hiệu quảng cáo, hàng trang trí nội thất; sản xuất, gia công bao bì; in ấn bao bì; trang trí gian hàng hội chợ, triển lãm, quầy kệ trưng bày; lắp đặt kết cấu cơ khí và xây dựng dân dụng, công nghiệp.
  • Quy mô nhân sự: Tính đến tháng 12/2012, công ty có tổng số 31 lao động. Trình độ học vấn của đội ngũ nhân sự được phản ánh qua bảng thống kê sau:
Trình độ học vấn Số lượng lao động (người) Tỷ lệ (%)
Trung học phổ thông (12/12) 7 23%
Trung cấp 5 16%
Cao đẳng 11 35%
Đại học 8 26%
Tổng cộng 31 100%
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến gồm Ban Giám đốc (Giám đốc trực tiếp điều hành toàn diện, Phó Giám đốc phụ trách công tác lao động và tổ đội thi công) và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kinh doanh kế hoạch, Phòng Thiết kế, Bộ phận bán hàng và Đội thi công.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ. Cơ cấu gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm soát tài chính; Kế toán thanh toán theo dõi công nợ, tiền gửi và thanh toán ngân hàng; Kế toán vật tư - hàng hóa quản lý xuất nhập tồn kho và giá xuất; Kế toán tiền mặt, lương, bảo hiểm theo dõi quỹ tiền, bảng lương và các khoản trích theo lương; Thủ quỹ thực hiện thu chi tiền mặt và kiểm quỹ.
  • Hình thức sổ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển chứng từ: Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi vào Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt và các sổ, thẻ chi tiết liên quan; thủ quỹ ghi sổ quỹ. Định kỳ cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào Sổ Cái. Cuối kỳ, kế toán khóa Sổ Cái, lập Bảng cân đối tài khoản, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (2009 - 2012): Lợi nhuận của doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng liên tục qua các niên độ:
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Lợi nhuận (đồng) 325.428.286 395.886.398 406.876.440 411.672.474

Về doanh thu, năm 2009 đạt 1.549.224.221 đồng, đến năm 2011 đạt 2.735.194.150 đồng, tăng trưởng 76,55%. Mức lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng 26,50% trong giai đoạn này.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 tổng hợp toàn bộ khung lý luận về hạch toán kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Làm rõ khái niệm doanh thu và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Quy định chứng từ sử dụng gồm hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kê bán lẻ và sổ chi tiết. Hướng dẫn định khoản phương thức bán hàng trực tiếp (thu tiền ngay, chưa thu tiền), bán hàng trả góp (ghi nhận doanh thu theo giá bán trả ngay, hạch toán lãi trả chậm vào TK 3387 và kết chuyển sang TK 515).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định tài khoản và phương pháp hạch toán đối với Chiết khấu thương mại (TK 521), Hàng bán bị trả lại (TK 531) và Giảm giá hàng bán (TK 532). Cuối kỳ, toàn bộ các khoản phát sinh bên Nợ của các tài khoản này được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Xác định các khoản tiền lãi gửi tiết kiệm, chiết khấu thanh toán được hưởng hoặc cho khách hàng hưởng, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (kết hợp tài khoản ngoài bảng TK 007), lãi/lỗ chuyển nhượng vốn và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính (TK 129, 229).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp giá xuất kho thành phẩm (TK 154, 155), hàng hóa (TK 1561), chi phí mua hàng phân bổ (TK 1562), hao hụt mất mát (TK 1381), cũng như các nghiệp vụ trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159).
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết các yếu tố chi phí cấu thành như tiền lương và các khoản trích theo lương nhân viên (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN qua các TK 334, 3382, 3383, 3384, 3389); chi phí vật liệu, bao bì (TK 152); dụng cụ đồ dùng phân bổ một lần hoặc nhiều lần (TK 142, 242); chi phí khấu hao tài sản cố định (TK 214); các loại thuế môn bài, thuế đất (TK 3337, 3338) và dịch vụ mua ngoài.
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Hạch toán các khoản phát sinh ngoài hoạt động thông thường như nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (nguyên giá TK 211, hao mòn TK 214); tiền phạt do vi phạm hợp đồng; bồi thường bảo hiểm rủi ro; nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được (kết hợp TK 004); nợ phải trả không xác định chủ nợ và các khoản chi phí, doanh thu bị bỏ sót từ năm trước.
  • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, 8211) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Mô tả kết cấu tài khoản 911 đóng vai trò trung gian tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có; đối ứng với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN ở bên Nợ. Số chênh lệch lãi hoặc lỗ cuối kỳ được kết chuyển toàn bộ sang TK 421 "Lợi nhuận chưa phân phối", đảm bảo TK 911 không có số dư cuối kỳ.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Mỹ thuật - Ứng dụng Gia Thịnh

Theo đề cương công bố trong cấu trúc khóa luận, Chương 3 phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại công ty. Nội dung chương đi sâu vào việc mô tả quy trình luân chuyển chứng từ gốc phát sinh từ các hợp đồng sản xuất, thi công quảng cáo và trang trí nội thất; việc mở và ghi chép sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí hoạt động (TK 641, 642) và các bước tổng hợp số liệu để xác định kết quả kinh doanh định kỳ tại Phòng Kế toán tài vụ của công ty trong thời gian khảo sát thực tế.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Mỹ thuật - Ứng dụng Gia Thịnh

Dựa trên cấu trúc đề tài, Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng tổ chức kế toán và những khó khăn trong hoạt động kinh doanh quảng cáo (áp lực cạnh tranh, chi phí đầu vào biến động, yêu cầu tinh gọn bộ máy). Các giải pháp nhằm khắc phục tồn tại trong khâu lập chứng từ, quản lý công nợ, hạch toán giá vốn và phân bổ chi phí, hỗ trợ ban giám đốc nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính và ra quyết định kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ trên hệ thống tài khoản kế toán đến việc lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Mỹ thuật - Ứng dụng Gia Thịnh: nguồn vốn ban đầu (4.415.786.000 đồng), quy mô lao động (31 người, trong đó trình độ đại học và cao đẳng chiếm tổng cộng 61%), mô hình tổ chức quản trị và bộ máy kế toán 5 vị trí.
  • Phản ánh trung thực số liệu tăng trưởng tài chính của công ty giai đoạn 2009 - 2012, ghi nhận lợi nhuận tăng từ 325.428.286 đồng (năm 2009) lên 411.672.474 đồng (năm 2012); doanh thu năm 2011 đạt mức 2.735.194.150 đồng, tăng 76,55% so với năm 2009.
  • Xác lập cơ sở thực tiễn để đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán doanh thu, chi phí tại một doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và thi công mỹ thuật ứng dụng, từ đó định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Thời gian khảo sát thực nghiệm ngắn (khoảng gần hai tháng, từ ngày 13/05/2013 đến ngày 08/07/2013), chủ yếu tiếp cận các nghiệp vụ và báo cáo trong quý II năm 2013 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2009 - 2012.
  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ với 31 lao động thuộc ngành quảng cáo và mỹ thuật ứng dụng tại địa bàn TP.HCM, do đó tính đại diện cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp chưa cao.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Khảo sát chuỗi số liệu kế toán qua nhiều năm hơn, đánh giá tác động của việc cập nhật các chế độ kế toán mới hơn (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) đối với quy trình quản lý doanh thu, giá vốn và chi phí tại các doanh nghiệp ngành kỹ thuật, mỹ thuật quảng cáo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn về cách tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình vận hành hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp định khoản các phần hành doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thiết kế, thi công quảng cáo, cơ khí dân dụng: Khóa luận cung cấp mô hình phân công công việc cụ thể cho phòng kế toán quy mô tinh gọn (Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán lương, Thủ quỹ) và hệ thống chứng từ xử lý các trường hợp giảm trừ doanh thu, chi phí phát sinh ngoài sản xuất.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Toàn bộ sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản từ 511, 515, 521, 531, 532, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821 đến 911 được trình bày hệ thống, bám sát chế độ kế toán doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Mỹ thuật - Ứng dụng Gia Thịnh áp dụng hình thức sổ kế toán nào và quy trình ghi chép ra sao?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển hàng ngày bắt đầu từ chứng từ gốc hợp lệ, kế toán ghi vào Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt và các sổ, thẻ chi tiết liên quan (thủ quỹ ghi sổ quỹ). Cuối tháng, số liệu từ các sổ nhật ký đặc biệt được tổng hợp vào Sổ Cái. Cuối năm hoặc cuối kỳ, kế toán khóa Sổ Cái để lập Bảng cân đối tài khoản, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết và lập Báo cáo tài chính.

2. Quy mô vốn ban đầu và cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Nguồn vốn kinh doanh ban đầu của công ty là 4.415.786.000 đồng (gồm vốn cố định 2.564.976.000 đồng và vốn lưu động 1.850.810.000 đồng). Tính đến tháng 12/2012, tổng số lao động là 31 người, trong đó trình độ học vấn gồm: 8 người có trình độ Đại học (26%), 11 người trình độ Cao đẳng (35%), 5 người trình độ Trung cấp (16%) và 7 người tốt nghiệp THPT 12/12 (23%).

3. Doanh nghiệp áp dụng các phương pháp kế toán cụ thể nào cho hàng tồn kho, tính thuế và khấu hao tài sản cố định?
Công ty tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng theo hướng dẫn của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

4. Kết quả kinh doanh về doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2009 - 2012 biến động như thế nào?
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng đều qua các năm: năm 2009 đạt 325.428.286 đồng, năm 2010 đạt 395.886.398 đồng, năm 2011 đạt 406.876.440 đồng và năm 2012 đạt 411.672.474 đồng. Doanh thu bán hàng từ 1.549.224.221 đồng năm 2009 đã tăng lên 2.735.194.150 đồng vào năm 2011, tương ứng mức tăng 76,55%.

5. Theo lý thuyết được khóa luận viện dẫn, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu cho người mua; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức, nguồn vốn và thực trạng tăng trưởng tài chính của Công ty TNHH Mỹ thuật - Ứng dụng Gia Thịnh giai đoạn 2009 - 2012. Công trình thể hiện sự gắn kết giữa lý thuyết hạch toán kế toán chuẩn mực với phương thức vận hành thực tế của bộ máy kế toán tại một doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và thi công quảng cáo. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhân sự phụ trách công tác tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.