Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam 6. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 3 - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả: Hồ ¡ Như Minh (2014) với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Mắt Đà Nẵng”. Đối với luận văn này, tác giả đã góp phần hệ thống hóa và đã bỗ sung một số lý luận về công tác kế toán cũng như những đặc điểm về cơ chế quản lý của các.
đơn vị SNCL trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời, luận văn cũng đã làm rõ thực trạng công tác kế toán tại bệnh viện Mắt Đà Nẵng và chỉ ra những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị. Trên cơ sở đó, luận văn đã đẻ xuất những. giải pháp cụ thể cũng như những kiến nghị về việc đổi mới, hoàn thiện công tác kế toán và cơ chế tài chính của bệnh viện.
‘Qua nghiên cứu tác giả thấy luận văn có những ưu và nhược điểm như sau: U điểm: «_ Việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán kinh phí đều tuân thủ Luật NSNN. và sự hướng dẫn của cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản địa phương. Quá trình quản lý tài sản, thực hiện các khoản thu vẻ cơ bản đã thực hiện đúng chế độ quy. định; các khoản chỉ tiêu đều theo đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước và chịu sự kiểm soát chi cla KBNN.
+ Tăng cường tự chủ tải chính: Các đơn vị đã chủ động và tích cực khai thác nguồn thu, đo đó kết quả thu sự nghiệp năm sau tăng cao hơn so với năm trước. Các đơn vị đã tăng thu nhập cho cán bộ và người lao động một cách chính đáng, phù hợp trong khả năng nguồn kinh phí được giao hàng năm tiết kiệm được. Bên cạnh đó, đã tạo được nguồn đáng kể để thực hiện kịp thời chế độ, chính sách tiền lương mới khu vực Nhà nước hàng năm theo quy định Nhược điểm: + _ Quản lý và sử dụng các nguồn thu ngoài ngân sách còn vi phạm, một số. đơn vị để ngoài sổ, chỉ tắt, không nộp vào NSNN theo quy định.
«_ Về nội dung thu, chỉ: Việc hạch toán các khoản chỉ hoạt động cung ứng dịch vụ (liên danh liên kết, dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu.) chưa thật hop lý. Chăng hạn, đối với chỉ phí dịch vụ công cộng như điện, nước, thông tin liên lạc,. đều hạch toán khoản chênh lệch của chỉ phí vào TK 661- chỉ phí hoạt động, chỉ tiết từ nguồn liên danh liên kết. (mục tương ứng) sau khi đã trừ đi 4 phần thanh toán bằng nguồn kinh phí NSNN cấp (theo dự toán được duyệt) mà không tính tỷ lệ phân bổ chỉ phí cho từng hoạt động.
«_ Về hình thức ế toán và tổ chức vận dụng hệ thống số. ế toán: Phần mềm kế toán đang sử dụng hiện nay chưa đáp ứng yêu cầu. Cụ thẻ, khi chế độ kế toán thay đổi, các mẫu số kế toán trên phần mềm không thẻ điều chỉnh cho phù hợp, không thể bỗ sung thêm các chỉ tiêu vào số kế toán theo yêu cầu quản lý; phần mềm chưa. ó khả năng phát hiện và ngăn chặn các sai sót khi nhập dữ liệu và quy trình xử lý thông tin kế toán; không có khả năng lưu lại các dấu vết trên số kế toán về việc sửa chữa các số liệu kế toán đã được truy cập chính thức vào hệ thống,.
+ Việc lập báo cáo tài chính (BCTC) tại các đơn vị, nhìn chung có chấp hành chế độ nhưng không đầy đủ. ~_ Việc đảm bảo thời gian lập và nộp BCTC tại đơn vị cơ sở thường không. kịp thời do công việc thường để dồn vào cuối quý, cuối năm. Việc phân tích BCTC chỉ dừng lại ở việc so sánh giữa số thực hiện với số dự toán, chưa đi sâu phân tích các nội dung tai chính khác và chưa đưa ra các giải pháp tiết kiệm chỉ phí.
~ Luận văn * Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Ánh Tuyết (2011), “Hoàn thiện tổ chức công tác Kế toán theo mô hình tự chủ tài chính tại Bệnh viện Bạch Mai” của tác giả Vũ Thị Ngọc Nữ (2012). Qua nghiên cứu tác giả thấy các luận văn có những điểm chung về ưu và nhược điểm như sau: Uu diém: + _ Nhìn chung các công trình nghiên cứu này đã góp phan rat Ion trong cong tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp nói chung, quản lý có hiệu quả các nguồn kinh phí và nguồn thu tại đơn vị, các công trình nghiên cứu đã đánh giá, phân tích thực trạng tô chức công tác kế toán ở các đơn vị theo từng lĩnh vực hoạt đông, từ đó, đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán. 5 + Nang cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ. hire bộ máy, biên chế và nhân sự; việc sắp xếp nhân sự phủ hợp với yêu của đơn vị và trình độ năng lực của từng người đã phát huy hiệu quả hoạt động của đơn vị Nhược điểm: «_ Về tô chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Do trình độ một số cán bộ hạn chế, do nhận thức chưa thấu đáo hoặc do hạn chế của phần mềm kế toán áp dụng, nên đôi khi việc ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ chưa đúng với chế độ quy định.
Chang han: + Theo quy định của chế độ các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ. được phản ánh vào TK 51 1- Thu hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD). Tương ứng các TK chỉ liên quan đến 2 lĩnh vực hoạt đông trên phải được phản ánh tương ứng vào 2 TK 661- Chỉ hoạt động và TK 631- Chỉ hoạt động SXKD. Tuy nhiên, thực tế qua khảo sát tại các cơ sở y tế thì tất cả các khoản thu khi phát sinh trên đều được phản ánh vào TK S11- các khoản thu và các khoản chỉ từ các nguồn thu để phản ánh vào TK 661- Chỉ hoạt động.
+Vi sử dụng một số TK còn theo chủ quan không tuân thủ theo sự hướng dẫn của chế độ quy định. Chẳng hạn, khi ứng trước tiền chỉ cho các đối tượng bên ngoài như người bán, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu, đơn vị liên danh liên kết, kế toán hạch toán vào TK 312- Tạm ứng (sử dụng TK 3121D- Tạm ứng xây dựng cơ bản). Hiện nay, hầu hết các đơn vị đều không sử dụng TK 421- Chênh lệch thu, chỉ chưa xử lý để phản ánh số chênh lệch thu, chỉ hoạt động sự nghiệp, hoạt động cung ứng dịch vụ và việc xử lý số chênh lệch đó. - Luận văn “Hoàn thiện tô chức công tác kế toán tại Bệnh viện Đà Nẵng ” (2013) của học viên Nguyễn Thị Thúy Phương ~Trường ĐH Duy Tân.
Luận văn đã đánh giá các hạn chế và đề xuất được các giải pháp khá tốt như: + Hoàn thiện tổ chức lập chứng từ và phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ: Áp dụng các mẫu chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế 6 phat sinh sử dụng tại don vi, tránh các sai sót như bộ chứng từ thanh toán mua sắm thiếu đề nghị mua sắm vật tư hàng hóa, hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán, hợp đồng (nếu có). + Luân chuyển chứng từ: Cân xây dựng và chấp hành một quy trình luân chuyển chứng từ một cách khoa học, hợp lý. Cần quy định thời gian lưu trữ chứng từ ở từng bộ phận đối với từng loại chứng từ theo một trình tự khép kín, nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ qua các khâu, tăng tính chính xác. và tốc độ của thông tin giúp việc kiểm tra, giám sát tình hình quản lý tài sản, sử dụng kinh phí của đơn vị.
Xây dựng, ban hành được một số quy trình kế toán như quy trình thanh toán viện phí cho bệnh nhân, quy trình thanh toán, quy trình mua sắm tài sản có định. + Hoàn thiện công tác kế toán vật tư y tế: Phòng Tài chính kế toán phải yêu cầu các khoa phòng xây dựng định mức tiêu hao vật tư đối với từng nghiệp vụ. Định kỳ, căn cứ vào bảng kê các loại dịch vụ mà khoa phòng đã cung cắp, nhân với định mức tiêu vật tư có thể biết được. tổng số vật tư khoa phòng đã sử dụng trong kỳ.
So sánh số đã dùng với số đã được cấp phát từ phòng Vật tư y tế, Phòng Tài chính kế toán nắm được số lượng. đã dùng, kiểm soát được số lượng vật tư thất thoát đề có biện pháp xử lý. 7 CHUONG 1 CO SO LY LUẬN VE CONG TAC KE TOÁN. TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LAP 1.
KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CONG LAP 1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập &. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) là đơn vị do cơ quan nhà nước có thâm quyền quyết định thành lập hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo. dục - Đào tạo và Dạy nghề; Sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội; sự nghiệp Văn hoá ~ Thông tin (bao gồm cả đơn vị phát thanh truyền hình ở địa phương), sự nghiệp Thể dục - Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác [3], Đơn vị SNCL được xác định dựa vào tiêu chuẩn sau: ~ __ Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thấm quyền ở Trung ương hoặc địa phươn; ~ __ Được Nhà nước cung cấp kinh phi va tai sản để hoạt đông thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ nhà nước quy định; - _ Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà nước quy định ~ __ Có mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để ký gửi các khoản thu, chỉ tài chính.
Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị SNCL là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời. Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá trị về tri thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo đức, các giá trị về xã hội.