Tổng quan luận án

Đề tài nghiên cứu: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán các bệnh viện y học cổ truyền trên địa bàn thành phố Hà Nội"
Chuyên ngành: Kế toán (Kế toán công / Kế toán đơn vị sự nghiệp công lập)
Loại hình công trình: Luận án Tiến sĩ

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý ngành y tế và việc đẩy mạnh phân cấp quản lý kinh tế, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, văn bản chỉ đạo nhằm tạo hành lang pháp lý cho các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước (NSNN). Các văn bản nền tảng gồm Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII "Về những vấn đề cấp bách trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân", Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về "Tăng cường công tác bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới", và Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02/09/2018 phê duyệt "Chương trình sức khỏe Việt Nam".

Cơ chế tài chính của đơn vị SNCL y tế đã chuyển dịch từ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP sang Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL. Tuy nhiên, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập thời gian dài vẫn áp dụng theo Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 vốn bộc lộ điểm không còn phù hợp với Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Về chế độ kế toán, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN), thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC. Mặc dù vậy, việc áp dụng chế độ kế toán HCSN mới còn thiếu thống nhất giữa các bệnh viện y học cổ truyền (YHCT) trên địa bàn thành phố Hà Nội. Khung pháp lý và quy định về tài chính kế toán còn tồn tại bất cập, ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình thu thập, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý.

Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây chủ yếu tiếp cận kế toán theo góc độ truyền thống (kế toán là một nghề, một công việc kỹ thuật đơn thuần) và khảo sát chung cho các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế hoặc một tỉnh cụ thể; chưa có công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống tiếp cận tổ chức công tác kế toán dưới góc độ khoa học và hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) gắn liền với đặc thù quản lý, cơ chế tự chủ tài chính và bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại hệ thống bệnh viện YHCT trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định các mục tiêu cụ thể trên hai phương diện:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCL gắn với cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, thực hiện nhiệm vụ, biên chế và quản lý tài chính; lựa chọn khung lý thuyết phù hợp nhất để áp dụng cho các bệnh viện YHCT trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện YHCT trên địa bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện tự chủ; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán gắn với ứng dụng CNTT phục vụ quản lý, điều hành hoạt động tại các đơn vị.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu được đánh số như sau:

  1. Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán, đặc điểm tổ chức công tác kế toán các đơn vị sự nghiệp công lập?
  2. Nội dung của tổ chức công tác kế toán theo cách tiếp cận tổ chức công tác kế toán là "hệ thống thông tin" bao gồm những gì?
  3. Các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán của các bệnh viện YHCT nói chung và trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng?
  4. Thực trạng tổ chức công tác kế toán của các bệnh viện YHCT ở Hà Nội trong thời gian qua đang diễn ra như thế nào, có đáp ứng được yêu cầu hoạt động, yêu cầu quản lý của đơn vị không?
  5. Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của các bệnh viện YHCT trên địa bàn thành phố Hà Nội để quản lý tốt hơn công tác tài chính trong điều kiện ứng dụng CNTT và trong cơ chế tự chủ hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán của các bệnh viện YHCT trên địa bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện thực hiện cơ chế quản lý tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, thực hiện nhiệm vụ, biên chế và quản lý tài chính. Luận án không nghiên cứu tổ chức công tác kế toán của các bệnh viện công lập nói chung và các bệnh viện YHCT ngoài công lập.
  • Phạm vi không gian: Các bệnh viện YHCT trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận trên cả hai góc độ kế toán tài chính (KTTC) và kế toán quản trị (KTQT) gắn với ứng dụng CNTT:
    • Góc độ kế toán tài chính: Tổ chức nguồn nhân lực kế toán, tổ chức thu thập dữ liệu, tổ chức xử lý dữ liệu, tổ chức phân tích và cung cấp thông tin, tổ chức kiểm tra thông tin kế toán, tổ chức ứng dụng CNTT.
    • Góc độ kế toán quản trị: Tổ chức phân loại chi phí, xây dựng định mức và lập dự toán chi phí.
  • Phạm vi thời gian: Tài liệu, số liệu khảo sát thu thập từ năm 2017 đến thời điểm nghiên cứu; cuộc điều tra khảo sát thực hiện từ giữa tháng 10/2018 đến cuối tháng 11/2019; số liệu quan sát thực tế chứng từ, sổ sách tiến hành trong năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kế toán công và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp.

Nhóm nghiên cứu Tác giả, năm công bố và công trình Nội dung chính và kết quả đạt được
Nghiên cứu quốc tế Earl R. Hay và Susan C. (2001)
Accounting for Governmental and Nonprofit Entities
Trình bày các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận, hướng dẫn ghi nhận sự kiện, lập báo cáo tài chính cuối kỳ; đi sâu phân tích hoạt động đặc thù của bệnh viện, trường học, đơn vị vũ trang.
Louis C. Gapenski (2004)
Healthcare Finance - An introduction of Accounting and Financial Management
Phân tích môi trường tài chính ngành y tế, hướng dẫn tổ chức công tác kế toán ở cả hai mảng KTTC và KTQT trong cơ sở y tế.
Lasse Oulasvirta (Đại học Tampere, Phần Lan)
The reluctance of a developed country to choose International Public Sector Accounting Standards of the IFAC. A critical case study
Phân tích nguyên nhân các nước phát triển (điển hình là Phần Lan) từ chối áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS); đặt ra yêu cầu ứng dụng linh hoạt các chuẩn mực quốc tế phù hợp với từng quốc gia.
Ehsan Rayegan, Mehdi Parveizi, Kamran Nazari, Mostafa Emami
Government accounting: An Assessment of Theory, Purposes and Standards
Tổng hợp các vấn đề trong thực hiện kế toán đơn vị sự nghiệp công, đối chiếu nguyên tắc kế toán tiền mặt và kế toán dồn tích; nêu rõ vai trò của Chính phủ và trách nhiệm giải trình.
Nghiên cứu trong nước (SNCL nói chung) Trần Thị Hoa Thơm (2011)
Luận án Tiến sĩ
Nghiên cứu sử dụng công cụ kế toán và kiểm toán để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ở các trường đại học công lập Việt Nam trong điều kiện khoán chi và cơ chế tự chủ.
Phan Thị Thu Mai (2012)
Luận án Tiến sĩ
Nghiên cứu tổ chức hạch toán kế toán và quản lý tài chính trong đơn vị HCSN ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; đề xuất giải pháp bộ máy, hạch toán và vận dụng kế toán dồn tích.
Nghiên cứu trong nước (Ngành y tế) Lê Kim Ngọc (2009)
Luận án Tiến sĩ
Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính và hạch toán kế toán tại các cơ sở y tế Việt Nam; đề xuất 3 nội dung hoàn thiện (bộ máy, công tác kế toán, quản lý tài chính). Chưa đánh giá sâu phân tích BCTC, chưa hoàn thiện chứng từ và tài khoản cho KTQT.
Lê Thị Thanh Hương (2012)
Luận án Tiến sĩ
Phân tích thực trạng tại các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; đề xuất giải pháp về bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, dự toán và báo cáo KTQT. Chưa đề xuất hoàn thiện hệ thống BCTC, phân tích công khai BCTC, kiểm tra kế toán và ứng dụng tin học.
Bùi Thị Yến Linh (2014)
Luận án Tiến sĩ
Phân tích nhân tố chi phối tổ chức kế toán cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi. Chưa thiết lập được hệ thống sổ kế toán chung và mô hình bộ máy kế toán thống nhất cho bệnh viện và trung tâm y tế dự phòng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Từ tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra bốn khoảng trống cụ thể:

  • Đa số công trình tiếp cận kế toán theo góc độ công việc truyền thống (tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán). Luận án tiếp cận theo hướng hiện đại: tổ chức công tác kế toán là một hệ thống thông tin (bao gồm nhân lực, thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu, phân tích - cung cấp thông tin, kiểm tra thông tin kế toán).
  • Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về tổ chức công tác kế toán trong ngành YHCT với các yếu tố đặc thù về hoạt động chuyên môn, tổ chức quản lý và cơ chế tài chính tại các bệnh viện trên địa bàn Hà Nội.
  • Chưa có nghiên cứu đánh giá sâu tác động trực tiếp của việc ứng dụng CNTT đến tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện YHCT Hà Nội.
  • Chưa có nghiên cứu đánh giá toàn diện những vướng mắc phát sinh khi các bệnh viện YHCT Hà Nội áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC để hạch toán doanh thu, chi phí, hóa đơn, chứng từ trong bối cảnh tự chủ tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các lý thuyết kinh tế, quản lý tài chính công và hệ thống thông tin kế toán. Các căn cứ lý luận và pháp lý được kế thừa gồm:

  • Luật Kế toán năm 2015 (Luật số 88/2015/QH13) và Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.
  • Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL (so sánh với Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 85/2012/NĐ-CP).
  • Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 hướng dẫn chế độ kế toán HCSN.
  • Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 về mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
  • Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS số 6 và IPSAS số 22 về đơn vị bị kiểm soát và khu vực công).
  • Khái niệm và nguyên lý kế toán từ Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), giáo trình chuyên ngành của Học viện Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Thương mại.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả, phân tích số học, cụ thể qua hai nguồn dữ liệu:

                            BCTC, sổ sách, chứng từ kế toán các bệnh viện YHCT
                            [Xử lý & Phân tích bằng Excel]
                            [Đánh giá thực trạng & Đề xuất giải pháp]
  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp:

    • Hệ thống văn bản pháp lý về kế toán HCSN, quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp y tế thu thập từ Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Thư viện Pháp luật.
    • Cơ sở lý luận từ giáo trình đại học, các luận án tiến sĩ bảo vệ trước năm 2019 tại Thư viện Quốc gia Việt Nam và thư viện các trường đại học.
    • Tài liệu kế toán quá khứ, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán của các bệnh viện YHCT trên địa bàn Hà Nội từ năm 2017.
  2. Thu thập dữ liệu sơ cấp:

    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế 2 mẫu phiếu điều tra (Mẫu 1 dành cho Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Phó phòng Kế toán - Phụ lục 2.1; Mẫu 2 dành cho nhân viên kế toán - Phụ lục 2.2). Thời gian điều tra từ giữa tháng 10/2018 đến cuối tháng 11/2019. Tổng số phiếu phát ra là 114 phiếu và thu về 114 phiếu hợp lệ (đạt 100%).
Nhóm đối tượng khảo sát Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Mục đích khảo sát
Ban Giám đốc 21 21 Đặc điểm, hình thức, mô hình tổ chức công tác kế toán, phân cấp quản lý và chất lượng kế toán trong cơ chế tự chủ.
Kế toán trưởng 7 7 Đánh giá hiệu quả mô hình tổ chức KTTC, nhu cầu thông tin KTQT và kiểm tra kế toán.
Phó phòng Kế toán 9 9 Quy trình luân chuyển chứng từ, xử lý số liệu, phân công lao động tại đơn vị.
Nhân viên kế toán 77 77 Đánh giá thực trạng xử lý nghiệp vụ, mức độ ứng dụng CNTT, phần mềm kế toán và định hướng phát triển (chọn ngẫu nhiên từ 3-7 nhân viên/đơn vị).
Tổng cộng 114 114
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo các bệnh viện, lãnh đạo phòng Tài chính - Kế toán, trưởng các khoa/phòng liên quan, bộ phận kiểm soát nội bộ; phỏng vấn chuyên gia xây dựng chính sách của Bộ Tài chính, Bộ Y tế, kiểm toán viên Nhà nước và kiểm toán viên hành nghề độc lập.
  • Phương pháp quan sát và nghiên cứu điển hình: Khảo sát, ghi chép, đối chiếu hệ thống chứng từ, sổ kế toán, BCTC và cơ sở vật chất CNTT thực hiện trong năm 2018 tại 7 đơn vị: Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, Bệnh viện Tuệ Tĩnh, Bệnh viện đa khoa y học cổ truyền Hà Nội, Bệnh viện Châm cứu Trung ương, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông, Viện Y học cổ truyền Quân đội, Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an.
  1. Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để phân loại, thống kê số liệu điều tra; kết hợp phương pháp phân tích định tính, so sánh, đối chiếu tài liệu đã công bố để phục vụ lập luận.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành 3 chương chuyên môn (ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo):

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán đơn vị SNCL

Chương 1 tập trung làm rõ khung lý thuyết về đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức công tác kế toán theo hướng tiếp cận hệ thống thông tin.

1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

  • Khái niệm: Đơn vị SNCL là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước. Nguồn tài chính đảm bảo hoạt động do NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách, hoạt động nhằm mục tiêu phục vụ xã hội và đạt hiệu quả kinh tế vĩ mô. Tác giả phân biệt rõ cơ quan hành chính nhà nước (cung cấp dịch vụ hành chính công, thực hiện chức năng quản lý nhà nước) và đơn vị SNCL (cung cấp dịch vụ công về y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao...).
  • Đặc điểm:
    1. Mục đích hoạt động không vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng và thực hiện chính sách phúc lợi công cộng;
    2. Sản phẩm tạo ra mang lại lợi ích chung, có tính bền vững, mang tính chất "hàng hóa công cộng" với hai đặc tính cơ bản là không có tính cạnh tranh (non-rival) và không loại trừ (non-excludable);
    3. Hoạt động luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu quốc gia của Nhà nước.
  • Phân loại đơn vị SNCL:
    • Theo chủ thể quản lý: Đơn vị do Trung ương quản lý và Đơn vị do địa phương quản lý.
    • Theo phân cấp quản lý ngân sách (Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC): Đơn vị dự toán cấp I, Đơn vị dự toán cấp II, Đơn vị dự toán cấp III (đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách), và Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III.
    • Theo lĩnh vực hoạt động: Giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, kinh tế.
    • Theo mức độ tự chủ (Nghị định số 16/2015/NĐ-CP): (1) Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (2) Tự bảo đảm chi thường xuyên; (3) Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; (4) Do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

2. Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

  • Quan điểm tiếp cận của luận án: Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCL bao gồm tổ chức nguồn nhân lực kế toán (mô hình bộ máy, nhân sự, phân công nhiệm vụ) và tổ chức hệ thống thông tin kế toán (thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu, phân tích - cung cấp thông tin, kiểm tra kế toán và ứng dụng CNTT).
  • Yêu cầu (5 yêu cầu): (1) Đảm bảo tính khoa học, hợp lý, tuân thủ pháp luật tài chính kế toán; (2) Phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô và địa bàn; (3) Phù hợp với biên chế và trình độ đội ngũ kế toán; (4) Đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, đáp ứng yêu cầu quản lý; (5) Đảm bảo yêu cầu chất lượng thông tin và tiết kiệm chi phí hạch toán.
  • Nhiệm vụ: Tuân thủ Điều 4 Luật Kế toán 2015; tổ chức hợp lý bộ máy kế toán, phân công nhiệm vụ rõ ràng và xác định mối quan hệ phối hợp giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác trong đơn vị.

3. Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong đơn vị SNCL

  • Tổ chức chứng từ kế toán (thu nhận dữ liệu):
    • Thực hiện theo Luật Kế toán 2015, Nghị định 174/2016/NĐ-CP và Thông tư 107/2017/TT-BTC.
    • Danh mục chứng từ: Sử dụng 4 mẫu chứng từ kế toán bắt buộc không được sửa đổi (Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền, Giấy thanh toán tạm ứng). Đối với chứng từ tự thiết kế, phải đảm bảo tối thiểu 7 nội dung theo quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015.
    • Quy trình tổ chức chứng từ: Gồm 6 bước: Xác định danh mục; Tổ chức lập chứng từ; Tổ chức kiểm tra chứng từ; Tổ chức luân chuyển chứng từ; Tổ chức sử dụng chứng từ ghi sổ; Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ.
  • Tổ chức xử lý dữ liệu kế toán:
    • Vận dụng phương pháp tính giá: Xác định đối tượng tính giá, loại giá (giá vốn thực tế, giá trị hợp lý), thu thập thông tin và kiểm tra kết quả tính giá.
    • Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán (TKKT): Áp dụng danh mục 9 loại tài khoản trong bảng (hạch toán kép, phản ánh tài sản, nợ phải trả, vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư/thâm hụt) và tài khoản ngoài bảng loại 0 (hạch toán đơn, phản ánh tiếp nhận và sử dụng nguồn NSNN, viện trợ, phí khấu trừ để lại theo mục lục NSNN và niên độ gồm: TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018). Chi tiết hóa tài khoản cấp 4, cấp 5 phục vụ KTQT và mã hóa trên phần mềm kế toán.
    • Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Thiết lập hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết theo một trong các hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, hoặc Kế toán trên máy vi tính. Tuân thủ quy định lưu trữ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC: sổ tổng hợp bắt buộc phải in ra giấy, đóng thành quyển và lưu trữ đúng thủ tục; sổ chi tiết lưu trữ điện tử phải đảm bảo an toàn, bảo mật và khả năng tra cứu.
  • Tổ chức phân tích, cung cấp thông tin kế toán: Cung cấp thông tin qua hệ thống BCTC và báo cáo quyết toán cho 3 nhóm đối tượng: (1) Nhà quản trị nội bộ (Ban Giám đốc, các phòng ban); (2) Cơ quan quản lý nhà nước (Cơ quan thuế, cơ quan chủ quản, Kho bạc Nhà nước); (3) Các đối tượng có quyền lợi liên quan (nhà đầu tư, người lao động).

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện YHCT trên địa bàn thành phố Hà Nội

  • Phân tích bức tranh thực trạng tại các bệnh viện YHCT khảo sát (Bệnh viện YHCT Trung ương, Tuệ Tĩnh, Đa khoa YHCT Hà Nội, Châm cứu Trung ương, YHCT Hà Đông, Viện YHCT Quân đội, YHCT Bộ Công an).
  • Phân tích cơ chế quản lý tài chính và mức độ tự chủ theo các nhóm bệnh viện trực thuộc Trung ương, Bộ ngành và UBND thành phố Hà Nội.
  • Đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy nhân lực kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ, áp dụng tài khoản theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, tổ chức ghi sổ và lập BCTC.
  • Phân tích việc ứng dụng CNTT trong công tác kế toán và các nội dung thực hiện bước đầu về KTQT (phân loại chi phí, lập dự toán).
  • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan thuộc về cơ chế quản lý, trình độ nhân sự và hạ tầng phần mềm.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các bệnh viện YHCT trên địa bàn thành phố Hà Nội

  • Định hướng hoàn thiện công tác kế toán đáp ứng yêu cầu tự chủ tài chính và tiến trình chuyển đổi số.
  • Đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách vĩ mô đối với Nhà nước, Bộ Tài chính và Bộ Y tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể cho các bệnh viện YHCT Hà Nội:
    1. Hoàn thiện tổ chức nguồn nhân lực và mô hình bộ máy kế toán phù hợp với phân cấp tự chủ;
    2. Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển điện tử;
    3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán kết hợp giữa KTTC và mở rộng các tài khoản chi tiết phục vụ KTQT;
    4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị;
    5. Đẩy mạnh tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ và tăng cường ứng dụng phần mềm CNTT tích hợp quản lý bệnh viện.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển lý luận về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCL theo cách tiếp cận hệ thống thông tin, bao quát đầy đủ 5 cấu phần: nhân lực, thu nhận dữ liệu, xử lý dữ liệu, phân tích - cung cấp thông tin và kiểm tra thông tin kế toán.
  • Làm rõ tính đặc thù của hoạt động YHCT (kết cấu chi phí dược liệu, khám chữa bệnh chuyên ngành, nguồn thu viện phí, dịch vụ y tế) và các nhân tố quản lý tài chính chi phối đến tổ chức kế toán trong điều kiện tự chủ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác kế toán tại các bệnh viện YHCT công lập trên địa bàn Hà Nội thông qua kết quả điều tra 114 phiếu và phỏng vấn chuyên sâu.
  • Nhận diện những vướng mắc cụ thể của các bệnh viện YHCT khi chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC và cơ chế tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Y tế):
    • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về cơ chế tự chủ tài chính đặc thù cho ngành y tế, thay thế các điểm bất cập của Nghị định 85/2012/NĐ-CP để đồng bộ với Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
    • Ban hành hướng dẫn chi tiết về kế toán chi phí và giá thành dịch vụ y tế trong chế độ kế toán HCSN, hoàn thiện lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) tại Việt Nam.
  • Đối với các bệnh viện YHCT trên địa bàn Hà Nội:
    • Kiện toàn bộ máy kế toán theo hướng tinh gọn, phân công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên; xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ khoa học.
    • Xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết cấp 4, cấp 5 phục vụ theo dõi chi phí theo khoa phòng và dịch vụ y tế; thiết lập hệ thống sổ chi tiết và báo cáo quản trị chi phí, dự toán.
    • Đồng bộ hóa phần mềm kế toán với hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS) để tự động hóa việc thu thập, xử lý dữ liệu doanh thu khám chữa bệnh và chi phí thuốc, vật tư y tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu tại các bệnh viện YHCT công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2017 đến thời điểm bảo vệ; không mở rộng khảo sát đối với hệ thống bệnh viện YHCT ngoài công lập hoặc các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh/huyện khác. Số liệu khảo sát sơ cấp tập trung tại 7 đơn vị điển hình với 114 phiếu điều tra.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình tổ chức kế toán giữa bệnh viện YHCT công lập và ngoài công lập; nghiên cứu triển khai mô hình kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) và thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị chuyên sâu phục vụ định giá dịch vụ khám chữa bệnh YHCT khi tự chủ hoàn toàn chi đầu tư và chi thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Kế toán - Tài chính: Tham khảo khung lý thuyết HTTTKT áp dụng cho đơn vị sự nghiệp, phương pháp thiết kế phiếu điều tra và quy trình xử lý dữ liệu kết hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu kế toán công.
  • Giảng viên các trường khối kinh tế (Học viện Tài chính, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Thương mại...): Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tình huống thực tế cho học phần Kế toán hành chính sự nghiệp và Kế toán công.
  • Ban Giám đốc, Kế toán trưởng các bệnh viện YHCT: Ứng dụng các đề xuất về thiết kế danh mục chứng từ, mở tài khoản chi tiết KTQT, quy trình in ấn lưu trữ sổ sách theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và định hướng đầu tư phần mềm kế toán tích hợp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Sở Y tế Hà Nội): Cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính y tế và hoàn thiện chế độ kế toán HCSN.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt căn bản trong cách tiếp cận tổ chức công tác kế toán của luận án so với các công trình trước đây là gì?
Trả lời: Các công trình trước đây tiếp cận kế toán theo quan điểm truyền thống (xem kế toán là một nghề, một công việc với các kỹ thuật ghi chép chứng từ, tài khoản, sổ sách). Luận án tiếp cận kế toán theo mô hình hệ thống thông tin kế toán, bao gồm 5 cấu phần tương tác: tổ chức nhân lực kế toán, tổ chức thu thập dữ liệu, tổ chức xử lý dữ liệu, tổ chức phân tích - cung cấp thông tin và tổ chức kiểm tra thông tin kế toán gắn với ứng dụng CNTT.

2. Mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào?
Trả lời: Tác giả phát ra 114 phiếu và thu về 114 phiếu hợp lệ từ các bệnh viện YHCT công lập trên địa bàn Hà Nội, gồm: 21 phiếu cho Ban Giám đốc, 7 phiếu cho Kế toán trưởng, 9 phiếu cho Phó phòng Kế toán và 77 phiếu cho nhân viên kế toán (chọn ngẫu nhiên từ 3 đến 7 nhân viên/đơn vị).

3. Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC được luận án trình bày, hệ thống chứng từ và tài khoản có những quy định bắt buộc nào?
Trả lời: Thông tư 107 quy định 4 mẫu chứng từ bắt buộc không được sửa đổi gồm: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền và Giấy thanh toán tạm ứng (các chứng từ tự thiết kế phải đáp ứng 7 nội dung theo Điều 16 Luật Kế toán 2015). Hệ thống tài khoản gồm 9 loại tài khoản trong bảng (loại 1 đến 9 hạch toán kép) và tài khoản ngoài bảng (loại 0 hạch toán đơn, phản ánh nguồn ngân sách, viện trợ, phí để lại gồm TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018).

4. Luận án đã tiến hành quan sát thực tế và nghiên cứu điển hình tại những bệnh viện YHCT cụ thể nào?
Trả lời: Tác giả thực hiện khảo sát, ghi chép chứng từ, sổ sách, BCTC năm 2018 tại 7 đơn vị: Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, Bệnh viện Tuệ Tĩnh, Bệnh viện đa khoa y học cổ truyền Hà Nội, Bệnh viện Châm cứu Trung ương, Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông, Viện Y học cổ truyền Quân đội và Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an.

5. Quy định về việc lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử theo Thông tư 107/2017/TT-BTC được luận án nêu như thế nào?
Trả lời: Nếu đơn vị lưu trữ sổ trên phương tiện điện tử thì vẫn bắt buộc phải in sổ kế toán tổng hợp ra giấy, đóng thành quyển và hoàn tất đầy đủ thủ tục pháp lý. Các sổ kế toán còn lại nếu lưu trên phương tiện điện tử thì Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.


Kết luận

Luận án "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán các bệnh viện y học cổ truyền trên địa bàn thành phố Hà Nội" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán đơn vị sự nghiệp công lập dưới góc độ hệ thống thông tin kinh tế. Dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát thực tế 114 phiếu và nghiên cứu điển hình tại 7 bệnh viện YHCT công lập, luận án đã phân tích khách quan thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và lập BCTC theo chế độ kế toán Thông tư 107/2017/TT-BTC trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi, góp phần giúp các bệnh viện YHCT nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, kiểm soát thu chi minh bạch và phát triển bền vững trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay.