Tổng quan luận án
Hoạt động xây dựng công trình giao thông giữ vai trò then chốt trong việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế. Doanh nghiệp xây dựng giao thông có quy trình sản xuất mang tính đặc thù: địa bàn thi công phân tán, thời gian thi công kéo dài, giá trị vốn đầu tư lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro thất thoát lãng phí. Trong bối cảnh đó, thông tin về chi phí sản xuất và giá thành công trình đóng vai trò quyết định đối với công tác lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định quản trị.
Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam cho thấy hệ thống kế toán trong phần lớn các doanh nghiệp chỉ tập trung thực hiện chức năng kế toán tài chính và kế toán thuế nhằm tuân thủ quy định pháp luật; nhận thức về kế toán quản trị còn hạn chế (Nghiêm Văn Lợi, 2015). Công tác kế toán quản trị chi phí chưa được quan tâm đúng mức, thiếu vắng một mô hình thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin có hệ thống, làm giảm hiệu lực của các quyết định kinh doanh và hạn chế năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Luận án tiến sĩ với đề tài "Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc thiết lập một mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên biệt, đồng bộ, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng giao thông tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 4 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phát triển các mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tại các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam.
- Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp với các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam.
- Triển khai ứng dụng mô hình kế toán quản trị chi phí vào các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam.
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng giao thông có ảnh hưởng như thế nào đến công tác kế toán quản trị chi phí?
- Mô hình kế toán quản trị chi phí nào đang sử dụng để cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam?
- Công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam đã được thực hiện như thế nào để cung cấp thông tin cho các nhà quản trị?
- Mô hình kế toán quản trị chi phí nào phù hợp với các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam?
- Để hoàn thiện việc xây dựng và áp dụng mô hình kế toán quản trị chi phí vào các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam cần thực hiện những giải pháp nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu mô hình kế toán quản trị chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông.
- Phạm vi không gian: Khảo sát, thu thập dữ liệu tại 522 doanh nghiệp xây dựng giao thông điển hình trên phạm vi toàn quốc (bao gồm cả ba miền Bắc, Trung, Nam).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí được khảo sát, nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí đã được công bố ở trong và ngoài nước:
Các nghiên cứu quốc tế
- Michael W Maher (2000): Trong công trình "Management accounting education at the Millennium", tác giả khẳng định vai trò của kế toán quản trị trong việc kiểm soát chi phí thông qua các phân loại: chi phí chênh lệch, chi phí toàn bộ, chi phí trách nhiệm và ứng dụng toán học vào kế toán quản trị hiện đại.
- Atkinson, Kaplan & Young (2008): Nghiên cứu "Management accounting" phân tích hệ thống kế toán trách nhiệm, quy trình thu thập và lập báo cáo trách nhiệm bộ phận phục vụ đánh giá hiệu quả quản lý nội bộ.
- Vvchudovets (2013): Nghiên cứu "Current state and prospects of cost accounting development for sugar industry enterprise" xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí gồm đặc điểm sản xuất, cơ cấu tổ chức, nhân lực và thiết bị trong ngành sản xuất đường.
- Marjanovic & T. Ljutic (2013): Nghiên cứu "Validity of information base on (CPV) analysis for the needs of short - term business decision making" phân tích ứng dụng của mô hình mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), phân tích điểm hòa vốn và phân loại biến phí/định phí trong việc ra quyết định ngắn hạn.
- Kip.Krumwiede (2009): Nghiên cứu "Reward and realities of German cost accounting" làm rõ mô hình phân bổ chi phí chung theo bộ phận và mô hình phân bổ theo tiêu chuẩn đơn nhất.
- Naughton-Travers, Josep P (2009): Nghiên cứu "Activity-Based Costing: The new management tool" trình bày bản chất và quy trình phân bổ chi phí theo phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC).
Các nghiên cứu trong nước
Tác giả phân loại các nghiên cứu trong nước thành 3 nhóm:
- Nhóm nghiên cứu chung về kế toán quản trị: Nguyễn Việt (1995), Phan Văn Dược (1997), Nguyễn Văn Bảo (2002), Phạm Quang (2002), Giang Thị Xuyến (2002), Nguyễn Thanh Quí (2004), Phạm Ngọc Toàn (2010), Hoàng Văn Tưởng (2011). Các nghiên cứu này đóng góp cơ sở lý luận chung nhưng còn mang tính khái quát, chưa đi sâu vào đặc thù của ngành xây dựng giao thông.
- Nhóm nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm theo ngành: Lê Đức Toàn (2002 - công nghiệp), Phạm Thị Kim Vân (2002 - du lịch), Trần Văn Dung (2002 - sản xuất), Trần Thị Hồng Mai (2003 - chi phí đi vay), Đinh Phúc Tiếu (2003 - hàng không), Nguyễn Thị Hằng Nga (2004 - dầu khí), Trần Văn Hợi (2007 - khai thác than), Hồ Văn Nhàn (2010 - vận tải taxi), Nguyễn Quốc Thắng (2011 - giống cây trồng), Nguyễn Đào Tùng (2012 - dầu khí), Nguyễn Hoản (2012 - bánh kẹo), Đỗ Thị Mai Thơm (2012 - vận tải biển), Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013 - vận tải đường bộ), Trần Thị Dự (2012 - chế biến thức ăn chăn nuôi), Vũ Thị Kim Anh (2012 - vận tải đường sắt), Lê Thị Minh Huệ (2016 - mía đường), Nguyễn La Soa (2016 - Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8).
- Nhóm nghiên cứu về xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí: Dương Thị Mai Hà Trâm (2004 - dệt may), Phạm Thị Thủy (2007 - dược phẩm), Trần Thế Nữ (2013 - thương mại vừa và nhỏ), Ngụy Thu Huyền (2013 - chuyển phát nhanh).
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình công bố trước đây chủ yếu tập trung vào các ngành sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ hoặc chỉ nghiên cứu các nội dung kế toán quản trị đơn lẻ tại một doanh nghiệp cụ thể (như công trình của Nguyễn La Soa năm 2016 tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8). Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về việc thiết lập mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên biệt, hoàn chỉnh (tích hợp giữa cấu phần nội dung nghiệp vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy) phù hợp với toàn bộ các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng giao thông tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm kế toán quản trị chi phí (KTQTCP): Luận án tiếp cận định nghĩa của Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA - dẫn theo A. Atkinson và cộng sự, 2001; Montvale, N.), Periasamy P (2010), Edward J. VanDerbeck (2010). Tác giả xác định: KTQTCP là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin chi tiết về chi phí sản xuất của từng bộ phận nhằm giúp nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng quản trị.
- Cấu trúc mô hình KTQTCP: Kế thừa quan điểm của Phạm Thị Thủy (2007) và Ahmed Riahi-Belkaoui (2002), luận án xác lập mô hình KTQTCP là sự kết hợp giữa hai cấu phần chính:
- Cấu phần nội dung nghiệp vụ: Phân loại chi phí, lập dự toán chi phí, xác định giá thành sản phẩm, phân tích chi phí, tổ chức kế toán trách nhiệm, đánh giá hiệu quả và thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí.
- Cấu phần tổ chức bộ máy: Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí theo mô hình kết hợp (lồng ghép với kế toán tài chính) hoặc mô hình tách biệt (độc lập với kế toán tài chính).
- Khung phân tích quy trình ra quyết định: Luận án áp dụng quy trình ra quyết định 6 bước (Trần Thế Nữ, 2013): (1) Xác định vấn đề $\rightarrow$ (2) Xác định mục tiêu $\rightarrow$ (3) Nhận diện giải pháp $\rightarrow$ (4) Xác định mô hình $\rightarrow$ (5) Thu thập số liệu $\rightarrow$ (6) Lựa chọn giải pháp quyết định.
- Quy trình xây dựng mô hình: Gồm 4 giai đoạn logic: Mô hình lý thuyết $\rightarrow$ Áp dụng vào thực tiễn $\rightarrow$ Điều chỉnh sai lệch $\rightarrow$ Hoàn thiện mô hình.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với các phương pháp nghiên cứu kinh tế:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu các công trình khoa học, bài báo chuyên ngành, tài liệu giáo trình, báo cáo ngành của Tổng cục Thống kê, Bộ Giao thông Vận tải và hệ thống văn bản pháp lý (luật Kế toán, Thông tư 53/2006/TT-BTC).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bằng bảng hỏi: Tác giả phát ngẫu nhiên 1.585 phiếu khảo sát (gồm câu hỏi đóng và mở) qua thư điện tử, bưu điện và phát trực tiếp đến các nhà quản trị, kế toán trưởng, kế toán tổng hợp. Kết quả thu về 522 phiếu hợp lệ.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, nhà quản lý, kế toán trưởng về quy trình kiểm soát chi phí, lập dự toán, phân loại chi phí và hệ thống báo cáo quản trị.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2013 để tổng hợp số liệu, thực hiện thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và số tương đối để lượng hóa thực trạng.
Cơ cấu mẫu khảo sát thực tế (522 doanh nghiệp)
| Tiêu thức phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (DN) |
Tỷ trọng (%) |
| Hình thức sở hữu |
Doanh nghiệp nhà nước |
48 |
9,20% |
|
Doanh nghiệp ngoài nhà nước |
437 |
83,72% |
|
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
37 |
7,09% |
|
Tổng cộng |
522 |
100,00% |
| Khu vực địa lý |
Miền Bắc |
345 |
66,09% |
|
Miền Trung |
16 |
3,07% |
|
Miền Nam |
161 |
30,84% |
|
Tổng cộng |
522 |
100,00% |
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát của tác giả luận án)
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng giao thông
Chương 1 tập trung tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước về kế toán quản trị chi phí và xây dựng mô hình kế toán. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu đối với ngành xây dựng giao thông tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương này xác định 4 vấn đề nghiên cứu chủ yếu, hệ thống 4 mục tiêu, 5 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (522 DN, giai đoạn 2010–2015), phương pháp luận và thiết lập mô hình nghiên cứu tổng quát của luận án (Sơ đồ 1.1).
Chương 2: Cơ sở lý luận về xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông
Chương 2 luận giải toàn diện cơ sở lý luận về mô hình KTQTCP trong doanh nghiệp xây dựng giao thông:
- Bản chất và chức năng: Làm rõ 4 đặc điểm của KTQTCP (cung cấp thông tin nội bộ, hướng về tương lai, linh hoạt theo nhu cầu quản trị, không mang tính pháp lệnh bắt buộc) và 2 chức năng cơ bản (phục vụ chức năng quản lý điều hành và phân bổ tối ưu nguồn lực).
- Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng mô hình: Xác lập 3 yêu cầu (tính khái quát, tính đơn giản, cung cấp thông tin tổng hợp kết hợp chi tiết) và 3 nguyên tắc cốt lõi (khách quan và phù hợp với đặc thù sản xuất; đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng và kiểm soát chi phí; đảm bảo tính hiệu quả và tiết kiệm).
- Đặc thù ngành xây dựng giao thông tác động đến KTQTCP:
- Đặc trưng sản phẩm: Sản phẩm cố định tại nơi sản xuất gắn liền nơi tiêu thụ; khối lượng xây lắp lớn, chu kỳ thi công kéo dài; tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật được định trước nghiêm ngặt.
- Đặc trưng quá trình sản xuất: Điều kiện thi công biến động liên tục theo tuyến; sản xuất theo đơn đặt hàng thông qua đấu thầu; thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết; kỹ thuật thi công phức tạp.
- Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 5 nhân tố bên trong (nhận thức ban lãnh đạo, năng lực cán bộ kế toán và phong cách điều hành, đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức bộ máy, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin) và 3 nhân tố bên ngoài (khung khổ pháp lý, môi trường cạnh tranh hội nhập, tiến bộ công nghệ thông tin).
- Quy trình luân chuyển thông tin: Thiết lập mô hình hệ thống thông tin KTQTCP giữa Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán và các Đội xây lắp (Sơ đồ 2.6) và minh chứng sự vận hành thông qua khảo sát nghiên cứu tại Công ty ABC.
Chương 3: Thực trạng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam
Chương 3 phản ánh bức tranh thực trạng công tác KTQTCP tại 522 doanh nghiệp xây dựng giao thông khảo sát:
- Tổ chức bộ máy: Đa số các doanh nghiệp chưa tổ chức bộ phận kế toán quản trị độc lập mà chủ yếu duy trì mô hình lồng ghép bộ phận kế toán chi phí thuộc phòng kế toán tài chính.
- Thực trạng thực hiện các nội dung KTQTCP:
- Phân loại chi phí: Chủ yếu phân loại chi phí theo yếu tố và theo khoản mục phục vụ lập báo cáo tài chính (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNLTT, Chi phí nhân công trực tiếp - CPNCTT, Chi phí máy thi công - CPMTC, Chi phí sản xuất chung - CPSXC); chưa chú trọng phân loại chi phí thành biến phí và định phí để phục vụ phân tích điểm hòa vốn hay phân loại theo thẩm quyền quản lý (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được).
- Lập dự toán: Doanh nghiệp chủ yếu dừng lại ở việc lập dự toán dự thầu, tổng hợp kinh phí trúng thầu và bảng giao khoán cho đội xây lắp; việc lập dự toán linh hoạt, dự toán chi tiết theo từng trung tâm trách nhiệm chưa được thực hiện bài bản.
- Tập hợp chi phí và tính giá thành: Phương pháp tập hợp chi phí theo công trình/hạng mục công trình (theo đơn đặt hàng) được áp dụng phổ biến, tuy nhiên việc đối chiếu, phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh với định mức dự toán còn chậm trễ.
- Báo cáo kế toán quản trị: Hệ thống báo cáo nội bộ nghèo nàn, chưa lập được Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí hay Báo cáo đánh giá trách nhiệm quản lý.
- Đánh giá chung: Luận án chỉ ra kết quả đạt được (đã hình thành cơ chế giao khoán, xây dựng được định mức kỹ thuật nội bộ ban đầu) và các hạn chế lớn (thông tin kế toán quản trị bị chậm, thiếu tính phân tích dự báo, chưa gắn kết giữa kế toán tài chính và yêu cầu điều hành của nhà quản trị), đồng thời phân tích nguyên nhân chủ quan từ nhận thức quản trị và trình độ nhân sự.
Chương 4: Hoàn thiện xây dựng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Lựa chọn mô hình: Trong điều kiện thực tế của các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam hiện nay, mô hình kế toán quản trị chi phí kết hợp (kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong cùng một bộ máy) là sự lựa chọn khả thi, tiết kiệm chi phí và phù hợp với năng lực tổ chức.
- Giải pháp hoàn thiện nội dung mô hình KTQTCP kết hợp:
- Hoàn thiện phương pháp phân loại chi phí: bổ sung tiêu thức phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí) và theo khả năng kiểm soát.
- Hoàn thiện hệ thống dự toán chi phí sản xuất: chuẩn hóa quy trình lập dự toán định mức vật tư, nhân công, ca máy cho từng hạng mục công trình.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ kế toán chi tiết phục vụ đồng thời kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí: hoàn thiện mẫu Bảng phân tích chi phí sản xuất, Bảng phân tích biến động vật tư thực tế so với dự toán, và Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí.
- Điều kiện thực thi: Xác định các điều kiện về cam kết lãnh đạo, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán, đầu tư hạ tầng phần mềm công nghệ thông tin cập nhật trực tuyến và cơ chế kiểm soát, điều chỉnh mô hình định kỳ.
- Kiến nghị:
- Đối với Bộ Tài chính: Cần tiếp tục ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết, có tính chất khung về tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp (cập nhật thay thế hoặc bổ sung Thông tư 53/2006/TT-BTC).
- Đối với Hội Kế toán Việt Nam: Tăng cường tổ chức hội thảo chuyên đề, chia sẻ kinh nghiệm và cung cấp tài liệu hướng dẫn thực hành kế toán quản trị chi phí chuyên sâu cho ngành xây dựng.
- Đối với các cơ sở đào tạo: Đổi mới chương trình giảng dạy kế toán quản trị, đưa các tình huống thực hành kế toán chi phí xây lắp vào chương trình đào tạo đại học và sau đại học.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án mang lại những đóng góp cụ thể về lý luận và thực tiễn:
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các luận điểm khoa học về kế toán quản trị chi phí, xác định rõ bản chất, đặc điểm và chức năng của KTQTCP trong mối liên hệ với các chức năng quản lý điều hành và phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp.
- Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về mô hình KTQTCP trong doanh nghiệp xây dựng giao thông, bao gồm sự gắn kết hữu cơ giữa cấu phần nội dung nghiệp vụ (phân loại, lập dự toán, tính giá thành, phân tích, báo cáo) và cấu phần tổ chức bộ máy kế toán.
- Luận giải sâu sắc tác động của các đặc trưng sản phẩm và quy trình sản xuất xây dựng giao thông (sản xuất phân tán, theo đơn đặt hàng, thi công ngoài trời) cùng hệ thống các nhân tố bên trong và bên ngoài tới việc định hình mô hình KTQTCP.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng có giá trị khoa học về thực trạng tổ chức công tác KTQTCP tại 522 doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam giai đoạn 2010–2015.
- Đề xuất mô hình KTQTCP kết hợp phù hợp với năng lực tài chính và trình độ quản lý của đa số doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển thông tin chi phí giữa Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán và các Đội xây lắp, xây dựng hệ thống biểu mẫu báo cáo quản trị chi phí thực tế (báo cáo phân tích biến động chi phí, báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí).
- Đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ, có tính khả thi đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính), tổ chức nghề nghiệp và các cơ sở đào tạo nhằm thúc đẩy ứng dụng kế toán quản trị chi phí vào thực tiễn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, khảo sát thực tế và phân tích thực trạng của luận án tập trung trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.
- Về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Mặc dù mẫu khảo sát bao gồm 522 doanh nghiệp trên cả ba miền, nhưng tỷ trọng phân bố chưa hoàn toàn đồng đều giữa các vùng (khu vực miền Bắc chiếm 66,09%, miền Nam chiếm 30,84%, trong khi khu vực miền Trung chỉ chiếm 3,07%).
- Về phạm vi nội dung: Luận án tập trung chủ yếu vào mô hình kế toán quản trị chi phí cho hoạt động xây lắp thuần túy, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí cho các hoạt động sản xuất phụ trợ hay các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng chuyên biệt phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi điều tra, tăng quy mô mẫu khảo sát tại khu vực miền Trung và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) nhằm nâng cao tính đại diện.
- Nghiên cứu chuyên sâu mô hình kế toán quản trị chi phí gắn với các hình thức đầu tư hạ tầng giao thông mới như Đối tác công - tư (PPP), Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (BOT).
- Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin hiện đại, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và xử lý dữ liệu trực tuyến phục vụ kiểm soát chi phí thi công theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với doanh nghiệp xây dựng giao thông: Cung cấp tài liệu hướng dẫn thực tế để các nhà quản trị, kế toán trưởng tham khảo thiết lập bộ máy kế toán kết hợp, chuẩn hóa quy trình giao khoán, lập dự toán chi phí và xây dựng hệ thống báo cáo phân tích chi phí nội bộ nhằm kiểm soát thất thoát, hạ giá thành công trình.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo có giá trị về mặt học thuật trong chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản lý kinh tế; cung cấp cơ sở lý luận và phương pháp luận nghiên cứu thực chứng trong lĩnh vực kế toán quản trị ngành xây dựng.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Tài chính và Hội Kế toán Việt Nam trong quá trình nghiên cứu, ban hành và cập nhật các thông tư hướng dẫn, chuẩn mực thực hành kế toán quản trị tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực trạng trên quy mô mẫu như thế nào?
Luận án đã tiến hành phát ngẫu nhiên 1.585 phiếu khảo sát và thu về 522 phiếu trả lời hợp lệ từ các doanh nghiệp xây dựng giao thông trên cả nước trong giai đoạn 2010–2015. Cơ cấu mẫu phân theo hình thức sở hữu gồm: 48 doanh nghiệp nhà nước (9,20%), 437 doanh nghiệp ngoài nhà nước (83,72%), và 37 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (7,09%). Phân bố theo địa lý gồm: 345 doanh nghiệp miền Bắc (66,09%), 16 doanh nghiệp miền Trung (3,07%), và 161 doanh nghiệp miền Nam (30,84%).
2. Mô hình kế toán quản trị chi phí trong luận án được cấu trúc bởi những thành phần nào?
Mô hình kế toán quản trị chi phí được cấu trúc bởi hai thành phần cơ bản:
- Nội dung nghiệp vụ: Phân loại chi phí, lập dự toán chi phí, xác định giá thành sản phẩm, phân tích chi phí, kế toán trách nhiệm, đánh giá hiệu quả và lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí.
- Hình thức tổ chức bộ máy: Tổ chức theo mô hình kết hợp (lồng ghép trong bộ máy kế toán tài chính) hoặc mô hình tách biệt (tổ chức phòng ban kế toán quản trị độc lập).
3. Những đặc thù sản xuất nào của ngành xây dựng giao thông chi phối công tác kế toán quản trị chi phí?
Công tác kế toán quản trị chi phí chịu sự chi phối trực tiếp bởi 4 đặc trưng sản xuất của ngành:
- Điều kiện thi công thiếu ổn định, di chuyển liên tục theo tuyến công trình làm phát sinh nhiều chi phí di chuyển lực lượng và xây dựng lán trại tạm thời.
- Sản xuất theo đơn đặt hàng cụ thể thông qua hình thức đấu thầu, đòi hỏi phải xác định giá dự thầu trước khi thi công và tính giá thành theo từng công trình/hạng mục.
- Thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, đòi hỏi công tác dự toán chi phí và dự trữ vật tư phải linh hoạt để phòng ngừa rủi ro gián đoạn.
- Quy trình kỹ thuật phức tạp đòi hỏi công tác lập định mức dự toán kỹ thuật - kinh tế phải chi tiết và chính xác.
4. Tại sao luận án đề xuất lựa chọn mô hình kế toán quản trị chi phí kết hợp cho các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam?
Luận án đề xuất mô hình kết hợp vì phần lớn các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, nguồn lực tài chính và nhân sự chuyên trách kế toán quản trị còn hạn chế. Mô hình kết hợp giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa hệ thống chứng từ, tài khoản và nhân sự sẵn có của kế toán tài chính, giảm thiểu chi phí vận hành bộ máy nhưng vẫn đảm bảo kết xuất và phân tích được thông tin chi phí chi tiết phục vụ kịp thời yêu cầu quản trị nội bộ.
5. Luận án đưa ra những kiến nghị gì đối với Bộ Tài chính?
Luận án kiến nghị Bộ Tài chính cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về kế toán quản trị thông qua việc nghiên cứu, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể, mang tính chất khung và định hướng thực hành (cập nhật hoặc thay thế Thông tư 53/2006/TT-BTC) dành riêng cho các loại hình doanh nghiệp đặc thù như doanh nghiệp xây dựng, tạo hành lang pháp lý thuận lợi để các doanh nghiệp triển khai ứng dụng mô hình kế toán quản trị chi phí.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông Việt Nam" đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong ngành xây dựng giao thông. Thông qua việc phân tích thực trạng trên mẫu khảo sát 522 doanh nghiệp giai đoạn 2010–2015, tác giả đã chỉ rõ những hạn chế cơ bản của công tác kiểm soát chi phí hiện hành và đề xuất giải pháp xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí kết hợp mang tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng giao thông, các cơ quan hoạch định chính sách kế toán cũng như các cơ sở đào tạo và nghiên cứu chuyên ngành kinh tế tại Việt Nam.