Tổng quan nghiên cứu

Thương mại điện tử Việt Nam trong giai đoạn 2012–2015 chứng kiến bước nhảy vọt mạnh mẽ với khoảng 36% dân số sử dụng Internet, trong đó hơn 50% người dùng tham gia mua sắm trực tuyến, tạo ra quy mô thị trường xấp xỉ 18 triệu khách hàng giao dịch qua mạng. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất của thị trường nằm ở hệ thống logistics khi chi phí hậu cần tại Việt Nam chiếm tới khoảng 25% GDP, cao hơn đáng kể so với Thái Lan (18% GDP) và Hoa Kỳ (7% GDP). Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh (GHN) được thành lập vào tháng 6 năm 2012 với số vốn điều lệ 5 tỷ đồng nhằm cung cấp giải pháp vận chuyển toàn diện cho các đơn vị kinh doanh trực tuyến.

Sau 3 năm vận hành, quy mô nhân sự của công ty tăng nhanh từ 10 người lên hơn 70 cán bộ văn phòng và hàng trăm nhân viên vận hành, mạng lưới mở rộng phủ sóng toàn bộ 70 thành phố/thị xã thuộc 63 tỉnh thành cả nước. Sản lượng xử lý đơn hàng tăng trưởng vượt bậc từ 4.000 đơn/ngày trong dịp Tết 2014 lên mức 7.000 đơn/ngày vào giữa năm 2015, mang lại doanh thu ước tính đạt 450 triệu đồng/ngày. Dù vậy, GHN phải đối mặt với bài toán quản trị chi phí phức tạp khi hệ thống kế toán chi phí truyền thống tỏ ra lạc hậu, không phân bổ chính xác các khoản chi phí sản xuất chung và chi phí vận hành đa dạng. Giá thành dịch vụ bị bóp méo dẫn đến chính sách giá mang tính cảm tính hoặc chạy theo đối thủ, làm suy giảm biên lợi nhuận.

Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC), phân tích thực trạng kế toán chi phí tại GHN, từ đó thiết kế và hoàn thiện mô hình ABC phù hợp với đặc thù doanh nghiệp chuyển phát nhanh trong phạm vi khảo sát dữ liệu thực tế năm 2015 tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới liên tỉnh. Nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt giúp tối ưu hóa việc phân bổ chi phí gián tiếp, nâng cao năng lực định giá và gia tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp logistics.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý thuyết chi phí dựa trên hoạt động (ABC) được khởi xướng và phát triển bởi Cooper, Kaplan (1988) cùng Johnson (1990). Bản chất của mô hình ABC là xác định mối quan hệ nhân quả hai giai đoạn: nguồn lực của doanh nghiệp bị tiêu hao bởi các hoạt động (Activities), sau đó các đối tượng chịu chi phí (Cost Objects như sản phẩm, dịch vụ, tuyến đường, khách hàng) tiêu thụ các hoạt động đó theo mức độ nhất định.

Hệ thống ABC vận hành dựa trên 5 khái niệm cốt lõi: Nguồn lực (Resources), Hoạt động (Activities), Tổ hợp chi phí (Cost Pools), Tiêu thức phân bổ chi phí nguồn lực (Resource Consumption Cost Drivers) và Tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động (Activity Consumption Cost Drivers). Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình phân cấp hoạt động 5 tầng gồm: cấp đơn vị sản phẩm (Unit-level), cấp lô sản phẩm (Batch-level), cấp hỗ trợ sản phẩm (Product-sustaining), cấp khách hàng (Customer-level) và cấp duy trì doanh nghiệp (General-operations-level).

Về mặt kế toán dịch vụ, tác giả kết hợp khung phân loại của Fitzgerald và cộng sự (1991) để xác định đặc điểm mô hình kinh doanh của GHN. Doanh nghiệp mang đặc tính hỗn hợp giữa dịch vụ đại trà (Mass services) với quy trình chia chọn, trung chuyển tiêu chuẩn hóa và dịch vụ phục vụ tại chỗ (Shop services) với sự linh hoạt trong khâu lấy hàng và thu hộ tiền (COD).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật phân tích số liệu kế toán thực nghiệm. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát bảng hỏi đối với mẫu gồm 35 nhân sự chủ chốt, bao gồm Ban Giám đốc điều hành, 12 chuyên viên thuộc Phòng Tài chính - Kế toán, cùng các trưởng bưu cục và quản lý vận hành tại 3 chi nhánh trọng điểm (Khu vực 1 - Miền Nam tại TP. Hồ Chí Minh, Khu vực 2 - Miền Trung tại Đà Nẵng, Khu vực 3 - Miền Bắc tại Hà Nội). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính chính xác trong việc xác định thời gian lao động và mức độ tiêu hao nguồn lực cho từng hoạt động vận hành.

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, bảng phân bổ chi phí tháng 10/2015, nhật ký hành trình vận tải của 7.000 đơn hàng/ngày và các báo cáo tài chính nội bộ. Phương pháp phân tích chi phí hai giai đoạn được thực hiện bằng cách: (1) bóc tách toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung vào các tổ hợp hoạt động; (2) xác định hệ số hoạt động theo công thức chia tổng chi phí hoạt động cho tổng dung lượng tiêu thức phân bổ; (3) tính toán giá thành dịch vụ thực tế cho từng gói cước tuyến vận chuyển cụ thể để so sánh với phương pháp truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng công tác kế toán chi phí tại GHN cho thấy hệ thống truyền thống bộc lộ 3 khiếm khuyết lớn:

Thứ nhất, việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (SXC) mang tính cào bằng. Toàn bộ chi phí gián tiếp phát sinh tại các trạm giao dịch, trung tâm chia chọn (Hub) và đội xe liên tỉnh đều được phân bổ dựa trên sản lượng đơn hàng thuần túy, bỏ qua sự khác biệt về quãng đường, thời gian xử lý và phương thức vận chuyển.

Thứ hai, phát sinh sự bù chéo chi phí nghiêm trọng giữa các gói dịch vụ. Dữ liệu phân tích chi phí tháng 10/2015 tại khu vực TP. Hồ Chí Minh chỉ ra rằng chi phí chia chọn, đóng gói chiếm khoảng 32% tổng chi phí vận hành chung, trong khi chi phí vận tải liên tỉnh chiếm 45%. Theo phương pháp cũ, các gói giao hàng nội tỉnh có quy trình đơn giản phải gánh một phần chi phí chung của các gói liên tỉnh phức tạp, khiến giá thành gói cước nội tỉnh bị đội lên khoảng 12,4%, trong khi gói cước liên tỉnh chặng xa lại bị tính thấp hơn thực tế khoảng 18,5%.

Thứ ba, sự thiếu hụt các báo cáo kế toán quản trị chuyên sâu theo phân khúc khách hàng và lộ trình. Dù 95% khách hàng của công ty là các doanh nghiệp thương mại điện tử với tần suất gửi hàng lớn, công ty chưa đo lường được chính xác mức sinh lời của từng đối tượng khách hàng do chi phí hỗ trợ kỹ thuật, quản lý đối soát dòng tiền COD chưa được phân bổ đúng nguyên nhân phát sinh.

Thảo luận kết quả

Kết quả tính toán thực nghiệm giá thành dịch vụ tháng 10/2015 cho tuyến vận chuyển từ TP. Hồ Chí Minh đi Hà Nội khi áp dụng ABC đã làm rõ sự sai lệch của hệ thống cũ. Dữ liệu kế toán quản trị khi triển khai mô hình ABC có thể được minh họa trực quan qua bảng phân bổ chi phí 2 giai đoạn và biểu đồ so sánh biên lợi nhuận gộp theo từng tuyến đường.

Cụ thể, biểu đồ cơ cấu chi phí theo mô hình ABC bóc tách rõ chi phí hoạt động lấy hàng, chia chọn tại Hub Tân Bình, vận chuyển hàng không Nội Bài và phát hàng tại quận Hai Bà Trưng. Kết quả cho thấy lợi nhuận thuần của tuyến HCM - Hà Nội thực tế thấp hơn 8,6% so với số liệu báo cáo truyền thống ghi nhận.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu quốc tế của Popesko & Novák (2011) trong ngành vận tải và Ashford C. Chea (2011) trong khối dịch vụ, khẳng định rằng mô hình truyền thống luôn có xu hướng đánh giá thấp chi phí của các dịch vụ phức tạp có sản lượng trung bình và thổi phồng chi phí của các dịch vụ đơn giản có sản lượng lớn. Việc áp dụng ABC giúp loại bỏ hoàn toàn các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng, đồng thời cung cấp căn cứ dữ liệu vững chắc để Ban Giám đốc điều chỉnh biểu giá cước cho 17 tuyến vận chuyển mới mở rộng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí và gia tăng hiệu quả kinh doanh, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

  1. Chuẩn hóa danh mục hoạt động và xây dựng từ điển hoạt động (Activity Dictionary): Ban Giám đốc cùng Trưởng bộ phận Vận hành cần tiến hành rà soát, tinh gọn quy trình cung ứng dịch vụ thành 12 nhóm hoạt động chuẩn hóa (bao gồm: Tiếp nhận đơn, Lấy hàng tận nơi, Phân loại tại Hub, Đóng bao bì, Vận chuyển trục chính, Giao hàng chặng cuối, Thu tiền COD, Xử lý chuyển hoàn, Chăm sóc khách hàng, Quản lý kho bãi, Bảo trì hệ thống CNTT và Quản lý hành chính). Giải pháp này cần hoàn thành trong quý 1/2016 nhằm giảm thiểu 15% thời gian thu thập dữ liệu vận hành.
  2. Tích hợp module kế toán ABC vào hệ thống phần mềm công nghệ thông tin nội bộ: Bộ phận CNTT phối hợp cùng 2 chuyên viên kế toán quản trị lập trình thuật toán tự động tính toán hệ số hoạt động (Driver Rate) trên nền tảng phần mềm quản lý đơn hàng. Mục tiêu trong 6 tháng triển khai phải kiểm soát và phân bổ chính xác 95% chi phí gián tiếp theo thời gian thực cho từng mã vận đơn.
  3. Tái cấu trúc chính sách giá cước và phân tầng dịch vụ: Phòng Kinh doanh cần phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán thiết lập bảng giá dịch vụ mới dựa trên giá thành ABC thực tế. Cần định giá linh hoạt theo mức độ phức tạp của tuyến đường và khối lượng đơn hàng của từng đối tác TMĐT (nhóm chiếm 95% doanh thu), hướng tới mục tiêu nâng biên lợi nhuận gộp toàn hệ thống lên mức tối thiểu 22% vào cuối năm 2016.
  4. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ kế toán quản trị cho đội ngũ nhân sự: Phòng Đào tạo tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu/năm về kế toán chi phí hoạt động cho toàn bộ 12 nhân sự Phòng Kế toán và các cán bộ quản lý trạm giao nhận trên 63 tỉnh thành, đảm bảo tính đồng bộ trong việc ghi nhận chứng từ và đo lường thời gian lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban điều hành và Giám đốc vận hành các doanh nghiệp Logistics, Chuyển phát nhanh: Sử dụng mô hình nghiên cứu làm tài liệu tham khảo thực tiễn để tái cấu trúc quy trình vận hành chuỗi cung ứng, cắt giảm các chi phí lãng phí và tối ưu hóa tuyến đường giao nhận.
  2. Kế toán trưởng và Chuyên viên Kế toán Quản trị: Áp dụng quy trình thiết kế hệ thống ABC 5 bước và bộ tiêu thức phân bổ chi phí hai giai đoạn làm khung mẫu chuẩn để triển khai hệ thống kế toán chi phí tại doanh nghiệp dịch vụ.
  3. Các nhà sáng lập và Quản lý doanh nghiệp Thương mại Điện tử: Tham khảo cấu trúc chi phí hậu cần và mô hình vận hành giao nhận để đàm phán hợp đồng dịch vụ logistics, tối ưu chi phí hoàn tất đơn hàng và quản lý dòng tiền thu hộ COD.
  4. Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng luận văn như một công trình nghiên cứu điển hình (case study) về việc ứng dụng lý thuyết kế toán chi phí hiện đại vào thực tiễn doanh nghiệp dịch vụ tại thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao hệ thống chi phí truyền thống không còn phù hợp với doanh nghiệp logistics như GHN?
Hệ thống truyền thống phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên các tiêu thức sản lượng đơn thuần như số lượng kiện hàng. Trong thực tế, các chi phí chung tại GHN (chiếm hơn 40% tổng chi phí) phát sinh từ nhiều hoạt động phức tạp như chia chọn, kiểm soát COD và vận chuyển đa phương thức, dẫn đến sai lệch giá thành nghiêm trọng.

Quy trình phân bổ chi phí trong mô hình ABC tại GHN diễn ra qua những bước nào?
Mô hình triển khai qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 tập hợp chi phí nguồn lực (lương nhân viên, khấu hao xe, mặt bằng kho) vào các tổ hợp chi phí hoạt động thông qua tiêu thức nguồn lực. Giai đoạn 2 phân bổ chi phí từ các hoạt động vào từng gói cước vận chuyển dựa trên hệ số hoạt động thực tế.

Doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có gặp khó khăn khi triển khai ABC không?
Trở ngại lớn nhất của các doanh nghiệp quy mô này là chi phí đầu tư hệ thống thu thập dữ liệu và nguồn nhân lực am hiểu kế toán quản trị. Tuy nhiên, GHN đã khắc phục bằng cách tận dụng hạ tầng công nghệ thông tin sẵn có và gộp các hoạt động chi tiết thành 12 nhóm hoạt động cốt lõi.

Mô hình ABC hỗ trợ việc định giá cước vận chuyển chặng xa như thế nào?
ABC bóc tách chi phí riêng biệt cho từng công đoạn như trung chuyển đường bay Nội Bài và giao nhận chặng cuối. Kết quả tại GHN cho thấy chi phí thực tế tuyến liên tỉnh cao hơn 18,5% so với tính toán cũ, giúp doanh nghiệp định giá cước chuẩn xác, tránh tình trạng kinh doanh dưới giá thành.

Áp dụng ABC có bắt buộc doanh nghiệp phải thay đổi toàn bộ hệ thống kế toán tài chính không?
Doanh nghiệp không cần thay đổi hệ thống kế toán tài chính hiện tại vì hai hệ thống phục vụ mục đích khác nhau. ABC đóng vai trò là công cụ kế toán quản trị nội bộ song hành, cung cấp dữ liệu chuyên sâu cho các quyết định chiến lược của Ban Giám đốc mà không vi phạm chuẩn mực kế toán chung.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và chứng minh tính tương thích vượt trội của mô hình này trong ngành dịch vụ giao nhận.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Giao Hàng Nhanh, chỉ ra các điểm nghẽn trong việc phân bổ chi phí chung và tình trạng bù chéo giá thành giữa các gói cước.
  • Xây dựng thành công mô hình kế toán ABC thực nghiệm với quy trình phân bổ hai giai đoạn và xác định hệ số hoạt động cho các trung tâm vận hành tại TP. Hồ Chí Minh trong tháng 10/2015.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ từ chuẩn hóa danh mục hoạt động, tích hợp công nghệ thông tin đến đào tạo nhân sự nhằm hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả trong giai đoạn 2016.
  • Công trình là tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn giá trị cho các nhà quản trị logistics đang tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa chi phí hậu cần 25% GDP tại Việt Nam.

Quý độc giả, nhà quản trị và các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình kế toán quản trị chi phí hiện đại có thể tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng vào thực tiễn doanh nghiệp!