Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) và tính giá thành đóng vai trò trọng yếu trong việc tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xây lắp. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hiện đại hóa kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn, ngành xây dựng công trình thủy lợi giữ vị trí chiến lược đối với an ninh lương thực, bảo vệ môi trường sinh thái và giảm nhẹ thiên tai. Tuy nhiên, đặc thù thi công công trình thủy lợi thường đối mặt với địa hình phức tạp, rủi ro thiên tai cao, quy mô vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước lớn nhưng kéo dài, khiến nguy cơ thất thoát, lãng phí và đội chi phí luôn hiện hữu. Xuất phát từ thực tiễn đó, luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán với đề tài "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam" giải quyết trực tiếp bài toán quản trị nguồn vốn và kiểm soát chi phí thực tế của các nhà thầu thi công xây dựng công trình thủy lợi.
Nghiên cứu xác định khoảng trống học thuật then chốt: các công trình nghiên cứu KTQTCP trước đây chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, dịch vụ hoặc xây dựng dân dụng, giao thông; chưa có công trình nào giải quyết toàn diện mô hình KTQTCP và giá thành gắn chặt với chu trình quản trị (hoạch định, kiểm soát, đánh giá, ra quyết định) dưới tư cách nhà thầu thi công công trình thủy lợi. Luận án đặt ra và giải quyết năm câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Cơ sở lý luận về KTQTCP sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp thủy lợi gồm những cấu phần nào?
- Phương pháp xác định chi phí và tính giá thành nào tương thích với đặc thù sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng của ngành thủy lợi?
- Mô hình Chi phí mục tiêu (Target Costing) kết hợp Chi phí Kaizen (Kaizen Costing) được vận dụng như thế nào trong quy trình từ đấu thầu đến thi công xây lắp?
- Thực trạng tổ chức hệ thống KTQTCP và giá thành tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi tại Việt Nam giai đoạn 2014–2018 đang tồn tại những rào cản kỹ thuật và tổ chức nào?
- Những giải pháp khả thi nào nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy, hệ thống định mức, dự toán linh hoạt, phân bổ chi phí và lập báo cáo quản trị chi phí?
Luận án dựa trên khung lý thuyết vững chắc gồm: Lý thuyết kế toán quản trị chiến lược (Kaplan & Atkinson, 1998), Lý thuyết ngẫu biến (Contingency Theory - Waweru & Uliana, 2008), Lý thuyết chi phí mục tiêu (Tanaka, 1965) và Lý thuyết kế toán trách nhiệm (Maher, 2000). Luận án khảo sát diện rộng trên 52 doanh nghiệp xây dựng thủy lợi miền Bắc (tỷ lệ phản hồi 76,47% trên 68 phiếu phát ra từ tổng thể 72 doanh nghiệp), cung cấp bằng chứng định lượng và định tính chuẩn xác cho giai đoạn nghiên cứu 2014–2018.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy sự phát triển của KTQTCP trải qua nhiều giai đoạn chuyển biến sâu sắc từ việc chỉ ghi chép phản ánh lịch sử sang phục vụ kiểm soát chiến lược và ra quyết định quản trị:
[Kế toán chi phí truyền thống] (Metcalfe, 1885; Maher, 2000)
[KTQT Kiểm soát & Kế toán trách nhiệm] (Kaplan & Atkinson, 1998; Hilton, 2005)
[KTQT Hiện đại & Chu kỳ sống] (Target Costing - Tanaka, 1965; Kaizen Costing - Monden, 1995; ABC - Cooper & Kaplan)
[Mô hình tích hợp KTQTCP Nhà thầu Thủy lợi] (Đóng góp của Luận án)
Trường phái kế toán chi phí truyền thống (Metcalfe, 1885; Barfield, Raiborn & Kinney, 1998) tập trung vào việc tập hợp chi phí thực tế và phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức sản lượng đơn thuần nhằm phục vụ lập báo cáo tài chính. Ngược lại, trường phái KTQT đương đại do Kaplan & Atkinson (1998), Hilton (2005) và Bouquin (2006) dẫn dắt khẳng định KTQT là hệ thống thông tin lượng hóa phục vụ các chức năng quản trị then chốt: lập kế hoạch, kiểm soát, đánh giá trách nhiệm và ra quyết định ngắn hạn cũng như dài hạn.
Các tranh luận học thuật quốc tế tập trung vào tính tương thích của các phương pháp tính giá hiện đại:
- Phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) và Kế toán xanh (Green Accounting): Sorinel Căpușneanu (2008, 2012) tại Romania chứng minh ABC giúp bóc tách chính xác chi phí gián tiếp dựa trên các tác nhân chi phí (Cost Drivers) và phản ánh tác động môi trường. Tuy nhiên, Anand, Sahay & Subhashishs (2004) tại Ấn Độ cùng John Blaker, Pilar Soldevila & Philip Wraith (2008) chỉ ra rào cản lớn về chi phí thu thập dữ liệu và tính phức tạp khi triển khai ABC ở các thị trường mới nổi.
- Nghiên cứu về định giá và quản trị chi phí thủy lợi quốc tế: Điển hình là nghiên cứu của Alyse Marie Schrecongost (2005) tại Mali (khảo sát Văn phòng du Niger và hệ thống tưới tiêu dọc sông Niger), chỉ ra rằng hiệu quả tài chính dài hạn của các công trình thủy lợi phụ thuộc chặt chẽ vào quá trình ra quyết định phân bổ chi phí và sự phối hợp giữa các bên liên quan trong việc thiết kế chiến lược chi phí.
- So sánh với y văn trong nước: Các nghiên cứu của Hoàng Văn Tưởng (2010), Lê Thị Diệu Linh (2011), Giáp Đăng Kha (2015), Đỗ Thị Thu Hằng (2016) và Nguyễn La Soa (2016) đã tiếp cận KTQT trong xây dựng công nghiệp, dân dụng và giao thông, song bộc lộ rõ các điểm nghẽn: chỉ tập trung vào kế toán tài chính, chưa xây dựng dự toán linh hoạt, thiếu phân tích chi phí chênh lệch, và bỏ trống phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí/định phí) cho đặc thù thủy lợi.
Luận án định vị chính xác khoảng trống nghiên cứu bằng việc chuyển đổi mô hình hạch toán chi phí thụ động sang mô hình quản trị chi phí chủ động theo vòng đời sản phẩm xây lắp thủy lợi, kết hợp chặt chẽ giữa Target Costing ở khâu đấu thầu và Kaizen Costing ở khâu thi công thực địa.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm phong phú hệ thống lý thuyết kế toán quản trị trong điều kiện doanh nghiệp xây lắp đặc thù:
- Mở rộng Lý thuyết Kế toán Quản trị Chiến lược và Vòng đời sản phẩm (Life-Cycle Costing): Luận án chứng minh nhận định kinh điển của Tanaka (1965) rằng "80% đến 90% chi phí vòng đời được ấn định ngay từ giai đoạn thiết kế và lập kế hoạch" hoàn toàn đúng với hoạt động xây dựng thủy lợi. Bằng việc đưa Target Costing vào giai đoạn lập dự toán dự thầu và dự toán giao thầu, luận án cung cấp luận cứ khoa học để khống chế chi phí mục tiêu trước khi tiến hành khởi công công trình.
- Phát triển Lý thuyết Kế toán trách nhiệm (Responsibility Accounting) của Maher (2000): Tác giả tái định nghĩa và phân lập cấu trúc trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp xây dựng thủy lợi thành: Trung tâm chi phí kỹ thuật (đội thi công trực tiếp đào đắp đê điều, đổ bê tông cống, kênh mương) và Trung tâm chi phí tùy ý (các phòng ban quản lý gián tiếp), từ đó thiết lập cơ chế đo lường sai lệch chi phí chính xác.
- Vận dụng Lý thuyết Ngẫu biến (Contingency Theory) của Waweru & Uliana (2008): Luận án chỉ ra mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố ngoại cảnh (biến động giá nguyên vật liệu cát đá sỏi dưới lòng sông, thời tiết thủy văn, tính thời vụ) và các nhân tố nội tại (năng lực cán bộ kế toán, trình độ công nghệ thông tin) với mức độ hoàn thiện của hệ thống KTQTCP.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng thành mô hình xử lý thông tin khép kín theo chu trình quản lý:
$$\text{Chi phí Mục tiêu (Target Cost)} = \text{Giá trúng thầu dự kiến} - \text{Mức lợi nhuận mục tiêu}$$
$$\Delta \text{Chi phí} = \text{Chi phí thực tế phát sinh} - \text{Dự toán chi phí linh hoạt theo mức độ hoạt động}$$
Khung tiếp cận này xác lập rõ các điều kiện biên: áp dụng đối với các công ty xây dựng công trình thủy lợi với tư cách nhà thầu nhận thầu xây lắp công trình cho chủ đầu tư, không bao gồm các Ban quản lý dự án đóng vai trò đại diện chủ đầu tư.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp với chủ nghĩa thực dụng (Pragmatism), kết hợp hài hòa giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design): Phân tích từ cấp độ thể chế vĩ mô (Luật Kế toán 2003/2015, Thông tư 53/2006/TT-BTC) đến cấp độ doanh nghiệp (52 công ty thủy lợi) và cấp độ từng công trình/hạng mục công trình (CT/HMCT).
- Tiếp cận hỗn hợp (Mixed-methods): Kết hợp phân tích tài liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, hồ sơ dự toán, sổ chi phí chi tiết giai đoạn 2014–2018) và dữ liệu sơ cấp qua khảo sát điều tra, phỏng vấn sâu trực tiếp.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và kiểm định dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua các bước:
- Chiến lược chọn mẫu: Trong tổng số 72 công ty xây dựng công trình thủy lợi tại khu vực miền Bắc, tác giả phát phiếu điều tra khảo sát tới 68 doanh nghiệp. Số phiếu thu về hợp lệ đạt 52 phiếu (tỷ lệ 76,47%), bao gồm đầy đủ các loại hình sở hữu: Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn (như Công ty TNHH MTV Lũng Lô thuộc Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô, Tổng công ty Cơ điện Xây dựng Nông nghiệp và Thủy lợi) và các Công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên (tại Hải Dương, Bắc Kạn, Hòa Bình, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Cao Bằng...).
- Giao thức phỏng vấn sâu bán cấu trúc: Thực hiện đối thoại trực tiếp với 4 nhóm nhân sự chủ chốt tại từng doanh nghiệp: Giám đốc (nhu cầu thông tin ra quyết định), Kế toán trưởng (chính sách và tổ chức hạch toán), Kế toán chi phí - giá thành (kỹ thuật tập hợp và phân loại chi phí), và Trưởng phòng Kế hoạch - Vật tư (xây dựng định mức kỹ thuật và lập dự toán).
- Kỹ thuật tam giác giác hóa (Triangulation): Đối chiếu chéo giữa dữ liệu phỏng vấn sâu, kết quả khảo sát bằng bảng hỏi và số liệu kiểm tra chứng từ tại bàn (desk-research) trên hồ sơ quyết toán thực tế.
Data và phân tích
- Đặc điểm mẫu: 52 doanh nghiệp đại diện đầy đủ các phân khúc quy mô vốn, địa bàn thi công từ đồng bằng sông Hồng đến miền núi phía Bắc.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Phân loại, tổng hợp tần suất xuất hiện của các từ khóa và biến số KTQT; kết hợp phương pháp quy nạp và diễn giải khoa học; sử dụng bảng biểu phân tích so sánh tỷ lệ mức độ đáp ứng thông tin chi phí.
- Kiểm soát độ tin cậy: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 5 năm liên tục (2014–2018) đảm bảo tính ổn định của các quan sát thực nghiệm và loại trừ các biến động ngắn hạn bất thường.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dữ liệu khảo sát từ luận án chỉ ra 4 phát hiện thực nghiệm mang tính bước ngoặt về thực trạng KTQTCP tại các công ty xây dựng thủy lợi Việt Nam:
- Sự đứt gãy giữa dữ liệu kế toán và nhu cầu thông tin ra quyết định: "Hệ thống kế toán quản trị đã có những biểu hiện nhất định, song tổ chức còn rời rạc, chưa đồng bộ, chưa phát huy được hiệu quả thông tin trong quá trình ra quyết định. Thông tin chi phí chưa mang tính phân tích dự báo tương lai, chưa thực sự hữu ích cho nhà quản trị ra quyết định quản lý." Đa phần các công ty chỉ lập báo cáo tài chính tuân thủ nghĩa vụ thuế mà chưa lập báo cáo chi phí quản trị nội bộ.
- Sự khiếm khuyết trong phân loại chi phí theo cách ứng xử: "Chi phí chưa được phân loại theo cách ứng xử nên khó có thể thực hiện phân tích và đánh giá tình hình biến động chi phí; việc phân tích thông tin chỉ tiến hành trên các báo cáo tài chính mà không được ứng dụng thông tin thích hợp cho việc ra các quyết định sản xuất kinh doanh ngắn hạn..." Toàn bộ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công bị gộp chung, không tách biệt được biến phí và định phí bằng các công cụ toán học như phương pháp Cực đại - Cực tiểu hay Phương pháp Bình phương bé nhất.
- Rủi ro quản lý nguyên vật liệu đặc thù sông nước: "Điều kiện xây dựng các công trình thủy lợi thường khó khăn hơn (Nguyên vật liệu xây dựng dưới sông, dưới biển khó quản lý, kiểm tra, giám sát và đánh giá….) thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn đã đặt ra vấn đề phải giải quyết là: 'Làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp?'"
- Sự thụ động trong khâu lập dự toán: Dự toán hiện tại chủ yếu do phòng Kế hoạch - Kỹ thuật lập dựa trên bộ đơn giá định mức nhà nước để phục vụ nộp hồ sơ dự thầu, hoàn toàn thiếu sự phối hợp của bộ phận kế toán để tính toán giá thành cá biệt và xác lập dự toán linh hoạt theo điều kiện thi công thực tế.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung vào hệ thống lý luận KTQT chuyên ngành xây lắp mô hình kết hợp Target Costing - Kaizen Costing, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu KTQTCP cho các sản phẩm thi công đơn chiếc nhưng có quy trình công nghệ lặp lại.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình phân tách chi phí hỗn hợp và thiết lập hệ thống định mức nội bộ 3 yếu tố: định mức hao phí vật liệu, định mức nhân công và định mức ca máy thi công cho từng loại địa hình thủy lợi.
- Về ứng dụng thực tiễn: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng thủy lợi tái cấu trúc phòng kế toán, chuyển dịch từ hạch toán thụ động sang cố vấn chiến lược thông qua hệ thống báo cáo phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), báo cáo chi phí chênh lệch và kiểm soát dòng tiền công trình.
- Về chính sách ngành: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn hoàn thiện khung pháp lý hướng dẫn chi tiết triển khai KTQT theo tinh thần Luật Kế toán và Thông tư 53/2006/TT-BTC.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn địa bàn khảo sát: Phạm vi khảo sát tập trung tại 52 doanh nghiệp xây dựng công trình thủy lợi khu vực miền Bắc, chưa bao quát toàn diện các doanh nghiệp tại miền Trung và miền Nam – nơi có điều kiện địa chất, thủy văn và triều cường xâm nhập mặn khác biệt.
- Giới hạn đối tượng: Nghiên cứu giới hạn ở vai trò nhà thầu thi công xây lắp công trình/hạng mục công trình, chưa tích hợp dữ liệu từ góc độ chủ đầu tư hoặc các đơn vị tư vấn giám sát độc lập.
- Công cụ phân tích dữ liệu sơ cấp: Do cỡ mẫu điều tra định tính sâu, việc xử lý định tính vẫn dựa chủ yếu vào phân loại thủ công và thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính nâng cao (SEM hay PLS-SEM).
Chương trình nghiên cứu tiếp nối gợi mở các hướng đi tiềm năng:
- Mở rộng kiểm chứng mô hình Target Costing - Kaizen Costing tại các doanh nghiệp thủy lợi khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh thích ứng biến đổi khí hậu.
- Tích hợp mô hình Kế toán chi phí dựa trên hoạt động xanh (Green-ABC) nhằm lượng hóa chi phí tác động môi trường và phát thải carbon trong thi công đê kè biển.
- Ứng dụng công nghệ số và phần mềm ERP chuyên biệt trong việc tự động hóa cập nhật chi phí thời gian thực tại công trường.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu mang lại những giá trị tác động đa tầng đối với khoa học và thực tiễn:
- Ảnh hưởng học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo nền tảng cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản lý kinh tế tại các trường đại học khối kinh tế và kỹ thuật công trình.
- Chuyển đổi ngành xây lắp: Thúc đẩy hơn 50 doanh nghiệp thủy lợi miền Bắc chuyển đổi phương thức quản lý từ "khoán trắng rủi ro" sang quản trị chi phí chủ động theo định mức kỹ thuật số, giảm thiểu tỷ lệ lãng phí vật tư từ 5%–10% tại các công trường ven sông ven biển.
- Tối ưu hóa nguồn vốn ngân sách: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trong xây dựng cơ bản, hạn chế tình trạng quyết toán chậm trễ và đội vốn kéo dài tại các dự án hồ chứa, đê điều trọng điểm quốc gia.
- Ý nghĩa xã hội: Đảm bảo chất lượng và tiến độ các công trình phòng chống lũ bão, bảo vệ an toàn tính mạng và tư liệu sản xuất cho hàng triệu hộ dân nông nghiệp nông thôn.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành Kế toán: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp Target Costing - Kaizen Costing và hệ thống câu hỏi khảo sát chuyên sâu về KTQTCP trong ngành xây dựng.
- Nhà quản trị và Giám đốc doanh nghiệp xây lắp: Nắm vững công cụ đưa ra quyết định giá dự thầu tối ưu và phương pháp kiểm soát chi phí thực tế tại từng tổ đội thi công.
- Kế toán trưởng và Kế toán chi phí: Tiếp cận bộ biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị chi phí, phương pháp tách chi phí hỗn hợp và quy trình phân bổ chi phí chung chuẩn xác.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ NN&PTNT): Sử dụng các phát hiện thực nghiệm để sửa đổi, ban hành các văn bản hướng dẫn thực thi KTQT sát thực tiễn cho khối doanh nghiệp xây dựng hạ tầng công ích.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và mở rộng lý thuyết nào?
Luận án đóng góp độc đáo bằng việc chứng minh khả năng vận dụng thành công Lý thuyết Chi phí mục tiêu (Target Costing - Tanaka, 1965) vào ngành sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng (xây dựng công trình thủy lợi). Luận án bác bỏ quan điểm truyền thống cho rằng Target Costing chỉ áp dụng cho sản xuất công nghiệp hàng loạt, bằng việc chỉ rõ các công trình thủy lợi tuy mang tính đơn chiếc nhưng quy trình công nghệ thi công (đào đắp đất đá, xử lý nền móng, đổ bê tông bản mặt) đều trải qua các chuỗi hoạt động tương tự nhau, cho phép xác lập chi phí mục tiêu chuẩn hóa ngay từ khâu đấu thầu.
2. Đổi mới về phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu của Hoàng Văn Tưởng (2010) hay Lê Thị Diệu Linh (2011) chỉ dừng lại ở quan sát mô tả và suy luận định tính về kế toán tài chính, luận án này tiến hành khảo sát thực nghiệm quy mô trên 52 doanh nghiệp thủy lợi thực tế với quy trình tam giác hóa thông tin từ 4 vị trí quản lý khác nhau, kết hợp phân tích chu kỳ sống sản phẩm và xây dựng hệ thống dự toán linh hoạt thay vì dự toán tĩnh.
3. Phát hiện thực nghiệm gây bất ngờ nhất được hỗ trợ bởi dữ liệu là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là mặc dù 100% doanh nghiệp thủy lợi nhận thức được rủi ro thất thoát vật tư dưới sông nước và áp lực cạnh tranh gay gắt khi đấu thầu, nhưng có tới đa số các doanh nghiệp vẫn chưa hề phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí/định phí) và để cho bộ phận kỹ thuật tự lập dự toán mà hoàn toàn thiếu vắng sự tham gia của bộ phận kế toán chi phí.
4. Giao thức nhân bản (Replication protocol) có được cung cấp rõ ràng không?
Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ hệ thống phiếu khảo sát (Phụ lục 01) và khung câu hỏi phỏng vấn sâu bán cấu trúc cho 4 nhóm đối tượng (Phụ lục 1A), tiêu chí chọn mẫu 52 doanh nghiệp ngẫu nhiên từ danh sách A-Z của 72 đơn vị miền Bắc, tạo điều kiện hoàn hảo cho việc tái lập nghiên cứu tại các vùng địa lý khác.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Luận án định hướng chương trình nghiên cứu thập kỷ tới tập trung vào: (1) Số hóa hệ thống kế toán chi phí dựa trên dữ liệu lớn (Big Data) và mô hình thông tin công trình (BIM); (2) Tích hợp kế toán chi phí dòng nguyên liệu (MFCA) và kế toán môi trường vào hệ thống KTQT thủy lợi.
Kết luận
Luận án "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các công ty xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam" đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu với 6 kết luận khoa học cốt lõi:
- Hệ thống hóa và xác lập cơ sở lý luận vững chắc về KTQTCP trong mối quan hệ hữu cơ với 4 chức năng quản trị: hoạch định, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định trong doanh nghiệp xây dựng thủy lợi.
- Khẳng định tính tương thích vượt trội của mô hình quản trị chi phí theo chu kỳ sống sản phẩm: kết hợp Target Costing ở khâu lập dự toán dự thầu với Kaizen Costing ở khâu thi công thực tế.
- Đánh giá toàn diện thực trạng KTQTCP tại 52 công ty xây dựng thủy lợi miền Bắc giai đoạn 2014–2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về phân loại chi phí, lập dự toán tĩnh và thiếu hụt kế toán trách nhiệm.
- Đề xuất quy trình phân tách chi phí hỗn hợp bằng các phương pháp khoa học (Cực đại - Cực tiểu, Bình phương bé nhất) phục vụ phân tích điểm hòa vốn và ra quyết định ngắn hạn.
- Thiết lập hệ thống định mức nội bộ 3 yếu tố và bộ báo cáo kế toán quản trị chi phí chuyên sâu theo từng trung tâm trách nhiệm và từng hạng mục công trình.
- Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giá trị cho việc hoạch định chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngành thủy lợi tại Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.