Managerial Accounting 16th Edition Solutions Manual - Chapter 1: Cost Concepts

Tải ngay giải pháp Kế toán quản trị bản 16, chương 01. Hướng dẫn chi tiết bài tập giáo trình, nâng cao hiểu biết.

Chuyên ngành

Kế toán quản trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giải bài tập
91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Managerial Accounting 16th Ed và khái niệm chi phí

Managerial Accounting 16th Ed là giáo trình kế toán quản trị kinh điển của Garrison, Noreen và Brewer. Cuốn sách cung cấp nền tảng vững chắc về các khái niệm chi phí cơ bản trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 1 tập trung vào phân loại chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ và mối quan hệ giữa chi phí với hoạt động kinh doanh. Các khái niệm này là công cụ thiết yếu để lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định. Nội dung sách trình bày rõ ràng ba loại chi phí sản xuất chính: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Ngoài ra, sách còn phân biệt giữa chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp. Mỗi loại chi phí có đặc điểm hành vi riêng biệt. Việc hiểu rõ các khái niệm này giúp người học áp dụng vào phân tích tài chính thực tế. Giáo trình cũng giới thiệu báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp contribution margin. Đây là phương pháp phân loại chi phí theo hành vi thay vì theo chức năng. Phương pháp này phục vụ hiệu quả cho công tác ra quyết định quản trị.

1.1. Ba loại chi phí sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Ba loại chi phí sản phẩm chính trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Nguyên vật liệu trực tiếp là thành phần không thể thiếu của sản phẩm hoàn thành. Chi phí của chúng có thể truy vết dễ dàng đến từng sản phẩm. Nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lao động có thể quy cho sản phẩm cụ thể. Loại này còn được gọi là lao động trực tiếp hay lao động chạm tay. Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả chi phí sản xuất trừ nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung gồm vật tư gián tiếp, lao động gián tiếp và các chi phí khác. Ví dụ về vật tư gián tiếp là keo, đinh. Ví dụ về lao động gián tiếp là nhân viên vệ sinh, người giám sát.

1.2. Phân biệt chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

Chi phí sản phẩm là chi phí liên quan đến việc mua sắm hoặc sản xuất hàng hóa. Đối với hàng hóa sản xuất, chi phí sản phẩm gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Chi phí sản phẩm được ghi nhận là tài sản trên bảng cân đối kế toán. Khi sản phẩm được bán, chi phí này chuyển thành giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động. Chi phí thời kỳ là chi phí không gắn liền với sản xuất. Chúng được trừ thẳng vào thu nhập trong kỳ phát sinh. Chi phí thời kỳ gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Ví dụ về chi phí thời kỳ là tiền thuê văn phòng, lương nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo. Phân biệt hai loại chi phí này giúp trình bày báo cáo tài chính chính xác.

II. Phân tích các loại chi phí theo hành vi và đặc điểm

Chi phí trong kế toán quản trị được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Tiêu chí quan trọng nhất là hành vi chi phí khi hoạt động thay đổi. Chi phí biến đổi có đơn giá không đổi trên mỗi đơn vị. Tổng chi phí biến đổi thay đổi tỷ lệ thuận với sản lượng. Chi phí cố định giữ nguyên tổng số trong phạm vi liên quan. Đơn giá chi phí cố định giảm khi sản lượng tăng. Chi phí hỗn hợp chứa cả yếu tố biến đổi và cố định. Việc tách chi phí hỗn hợp thành hai phần là cần thiết cho phân tích. Ngoài ra, chi phí còn được phân loại thành trực tiếp và gián tiếp. Chi phí trực tiếp có thể truy vết dễ dàng đến đối tượng chi phí. Chi phí gián tiếp chỉ có thể truy vết với chi phí lớn hoặc bất tiện. Phạm vi liên quan là khoảng hoạt động mà giả định về chi phí có giá trị. Các công thức chi phí chỉ áp dụng trong phạm vi liên quan. Hiểu rõ hành vi chi phí giúp dự báo và kiểm soát hiệu quả.

2.1. Chi phí biến đổi chi phí cố định và chi phí hỗn hợp

Chi phí biến đổi là chi phí có tổng thay đổi theo sản lượng nhưng đơn giá không đổi. Ví dụ điển hình là nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp. Khi sản lượng tăng gấp đôi, tổng chi phí biến đổi cũng tăng gấp đôi. Chi phí cố định có tổng không đổi trong phạm vi liên quan. Ví dụ là tiền thuê nhà máy, lương quản lý cấp cao. Đơn giá chi phí cố định giảm khi sản lượng tăng. Chi phí cố định chia thành cố định tùy ý và cố định cam kết. Cố định tùy ý có thời gian kế hoạch ngắn như quảng cáo, nghiên cứu. Cố định cam kết có thời gian kế hoạch dài như đầu tư cơ sở vật chất. Chi phí hỗn hợp chứa cả hai yếu tố biến đổi và cố định. Ví dụ là chi phí điện, chi phí bảo trì thiết bị.

2.2. Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong sản xuất

Chi phí trực tiếp là chi phí có thể truy vết thuận tiện đến đối tượng chi phí cụ thể. Trong sản xuất, nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp thuộc loại này. Ví dụ về nguyên vật liệu trực tiếp là vải may áo, thép làm xe. Nhân công trực tiếp là công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm. Chi phí gián tiếp không thể truy vết thuận tiện đến sản phẩm cụ thể. Vật tư gián tiếp như keo, đinh là thành phần của sản phẩm nhưng khó truy vết. Lao động gián tiếp gồm nhân viên vệ sinh, người giám sát, công nhân vận chuyển. Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ chi phí gián tiếp của sản xuất. Việc phân loại đúng giúp tính giá thành sản phẩm chính xác. Nó cũng hỗ trợ kiểm soát chi phí và ra quyết định quản trị hiệu quả.

III. Giải pháp áp dụng các khái niệm chi phí trong thực tế

Áp dụng các khái niệm chi phí vào thực tế đòi hỏi hiểu biết sâu sắc về từng loại chi phí. Báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp contribution margin là công cụ quan trọng. Phương pháp này phân loại chi phí theo hành vi thay vì theo chức năng. Doanh thu trừ chi phí biến đổi bằng lợi nhuận biên. Lợi nhuận biên trừ chi phí cố định bằng lợi nhuận hoạt động ròng. Cấu trúc này giúp phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng lợi nhuận. Phân tích vi sai so sánh chi phí giữa các phương án thay thế. Chỉ chi phí liên quan được xem xét trong quá trình ra quyết định. Chi phí chìm là chi phí đã phát sinh và không thể thay đổi. Chi phí chìm không ảnh hưởng đến quyết định hiện tại và tương lai. Chi phí cơ hội là lợi ích bị bỏ lỡ khi chọn phương án khác. Ví dụ, nếu chọn máy mới, chi phí cơ hội là thu nhập từ phương án bị từ chối. Áp dụng đúng các khái niệm này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực.

3.1. Báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp contribution margin

Phương pháp contribution margin phân loại chi phí theo hành vi thành biến đổi và cố định. Báo cáo bắt đầu bằng doanh thu bán hàng. Chi phí biến đổi được trừ đi để tính lợi nhuận biên. Lợi nhuận biên thể hiện phần doanh thu bù đắp chi phí cố định và tạo lợi nhuận. Chi phí cố định sau đó được trừ để ra lợi nhuận hoạt động ròng. Báo cáo này giúp xác định điểm hòa vốn. Điểm hòa vốn là mức doanh thu mà lợi nhuận biên bằng chi phí cố định. Phương pháp này phục vụ tốt cho phân tích nhạy cảm và lập kế hoạch. Nó giúp đánh giá tác động của thay đổi sản lượng đến lợi nhuận. Ví dụ, khi sản lượng tăng, lợi nhuận biên tăng theo tỷ lệ. Chi phí cố định không đổi nên lợi nhuận hoạt động tăng nhanh hơn.

3.2. Phân tích chi phí vi sai và chi phí cơ hội trong ra quyết định

Chi phí vi sai là sự khác biệt chi phí giữa hai phương án thay thế. Khi ra quyết định, chỉ chi phí vi sai được xem xét. Chi phí không thay đổi giữa các phương án không ảnh hưởng đến quyết định. Chi phí chìm là chi phí đã phát sinh trong quá khứ. Chi phí chìm không thể thu hồi và không liên quan đến quyết định hiện tại. Ví dụ, giá mua máy bảy năm trước là chi phí chìm. Chi phí cơ hội là lợi ích bị bỏ lỡ khi chọn phương án này thay vì phương án khác. Chi phí cơ hội không được ghi nhận trong sổ sách kế toán. Tuy nhiên, nó rất quan trọng trong phân tích quyết định. Ví dụ, nếu từ chối dự án có thể mang lại lợi nhuận, số lợi nhuận đó là chi phí cơ hội. Hiểu rõ các loại chi phí này giúp nhà quản lý đưa ra quyết định tối ưu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của kế toán quản trị

Kế toán quản trị cung cấp hệ thống khái niệm chi phí toàn diện cho doanh nghiệp. Việc phân loại chi phí thành trực tiếp, gián tiếp, biến đổi, cố định là nền tảng cơ bản. Các khái niệm này phục vụ nhiều mục đích quản trị khác nhau. Chúng giúp lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán. Chúng cũng hỗ trợ dự báo hành vi chi phí và lập ngân sách. Báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp contribution margin là công cụ mạnh mẽ. Phương pháp này giúp phân tích mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận. Phân tích vi sai và chi phí cơ hội hỗ trợ ra quyết định chiến lược. Người học cần nắm vững các khái niệm này để áp dụng thực tế. Giáo trình Managerial Accounting 16th Ed trình bày nội dung một cách hệ thống và logic. Các bài tập thực hành giúp củng cố kiến thức lý thuyết. Nền tảng vững chắc về chi phí là điều kiện tiên quyết cho công tác quản trị hiệu quả. Doanh nghiệp áp dụng tốt các nguyên tắc này sẽ đạt lợi thế cạnh tranh bền vững.

4.1. Ứng dụng trong lập kế hoạch và kiểm soát chi phí

Các khái niệm chi phí trong kế toán quản trị phục vụ hiệu quả cho lập kế hoạch và kiểm soát. Hiểu rõ hành vi chi phí giúp dự báo chi phí ở các mức hoạt động khác nhau. Ngân sách được lập dựa trên phân tích chi phí biến đổi và chi phí cố định. Phân tích hòa vốn xác định mức sản lượng tối thiểu cần đạt. Kiểm soát chi phí đòi hỏi phân biệt giữa chi phí có thể kiểm soát và không kiểm soát được. Báo cáo trách nhiệm tập trung vào chi phí mà từng bộ phận có thể quản lý. Chi phí cố định tùy ý như quảng cáo, đào tạo có thể điều chỉnh theo ngân sách. Chi phí cố định cam kết như thuê nhà, khấu hao khó thay đổi trong ngắn hạn. Việc phân loại này giúp nhà quản lý ưu tiên nguồn lực hợp lý. Hệ thống kiểm soát chi phí hiệu quả giúp doanh nghiệp duy trì khả năng sinh lời.

4.2. Tổng hợp kiến thức và hướng dẫn học tập hiệu quả

Để học tốt kế toán quản trị, người học cần nắm vững hệ thống phân loại chi phí. Bắt đầu với ba loại chi phí sản phẩm: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Tiếp theo, phân biệt chi phí sản phẩm với chi phí thời kỳ. Sau đó, hiểu rõ hành vi chi phí: biến đổi, cố định và hỗn hợp. Thực hành nhiều bài tập tính giá thành và lập báo cáo kết quả hoạt động. Sử dụng phương pháp contribution margin để phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng lợi nhuận. Tìm hiểu phân tích vi sai và chi phí cơ hội cho ra quyết định. Tham khảo thêm các bài tập từ chương 1 giáo trình Garrison. Giải quyết từng bài tập một cách có hệ thống. Liên hệ lý thuyết với tình huống thực tế doanh nghiệp. Kiến thức nền tảng vững chắc giúp tiếp cận các chương tiếp theo dễ dàng hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

19/04/2026
Managerial accounting 16th ed textbook solutions manual chapter 01

Trích đoạn nội dung tài liệu

lOMoARcPSD|3280145 Chapter 1 Managerial Accounting and Cost Concepts Questions 1-1 The three major types of that is taken directly to the income product costs in a manufacturing statement as an expense in the company are direct materials, period in which it is incurred. direct labor, and manufacturing overhead. Direct materials are an integral part of a finished product and their costs can be conveniently traced to it. Indirect materials are generally small items of material such as glue and nails.

They may be an integral part of a finished product but their costs can be traced to the product only at great cost or inconvenience. Direct labor consists of labor costs that can be easily traced to particular products. Direct labor is also called “touch labor. Indirect labor consists of the labor costs of janitors, supervisors, materials handlers, and other factory workers that cannot be conveniently traced to particular products.

These labor costs are incurred to support production, but the workers involved do not directly work on the product. Manufacturing overhead includes all manufacturing costs except direct materials and direct labor. Consequently, manufacturing overhead includes indirect materials and indirect labor as well as other manufacturing costs. 1-3 A product cost is any cost involved in purchasing or manufacturing goods.

In the case of manufactured goods, these costs consist of direct materials, direct labor, and manufacturing overhead. A period cost is a cost © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved. Solutions Manual, Chapter 1 1 Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 1-4 cost formula is used only within a.

Variable cost: The variable cost the relevant range. per unit is constant, but total variable cost changes in direct 1-9 A discretionary fixed cost proportion to changes in has a fairly short planning horizon volume. Such costs arise b. Fixed cost: The total fixed cost from annual decisions by is constant within the relevant management to spend on certain range.

The average fixed cost fixed cost items, such as per unit varies inversely with advertising, research, and changes in volume. Mixed cost: A mixed cost committed fixed cost has a long contains both variable and fixed planning horizon—generally many cost elements. Such costs relate to a company’s investment in facilities, 1-5 equipment, and basic a. Unit fixed costs decrease as the organization.

Once such costs activity level increases. have been incurred, they are b. Unit variable costs remain “locked in” for many years. constant as the activity level increases.

As the anticipated level c. Total fixed costs remain of activity changes, the level of constant as the activity level fixed costs needed to support increases. operations may also change. Total variable costs increase as fixed costs are adjusted upward the activity level increases.

and downward in large steps, rather than being absolutely fixed 1-6 at one level for all ranges of a. Cost behavior: Cost behavior activity. refers to the way in which costs change in response to changes in a measure of activity such as sales volume, production volume, or orders processed. Relevant range: The relevant range is the range of activity within which assumptions about variable and fixed cost behavior are valid.

1-7 An activity base is a measure of whatever causes the incurrence of a variable cost. Examples of activity bases include units produced, units sold, letters typed, beds in a hospital, meals served in a cafe, service calls made, etc. 1-8 The linear assumption is reasonably valid providing that the © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved.

2 Managerial Accounting, 14th edition Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 1-11 The traditional approach organizes costs by function, such as production, selling, and administration. Within a functional area, fixed and variable costs are intermingled. The contribution approach income statement organizes costs by behavior, first deducting variable expenses to obtain contribution margin, and then deducting fixed expenses to obtain net operating income. 1-12 The contribution margin is total sales revenue less total variable expenses.

1-13 A differential cost is a cost that differs between alternatives in a decision. An opportunity cost is the potential benefit that is given up when one alternative is selected over another. A sunk cost is a cost that has already been incurred and cannot be altered by any decision taken now or in the future. 1-14 No, differential costs can be either variable or fixed.

For example, the alternatives might consist of purchasing one machine rather than another to make a product. The difference between the fixed costs of purchasing the two machines is a differential cost. © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved.

Solutions Manual, Chapter 1 1 Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 Chapter 1: Applying Excel The completed worksheet is shown below. © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved. 4 Managerial Accounting, 16th edition Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 Chapter 1: Applying Excel (continued) The completed worksheet, with formulas displayed, is shown below.

[Note: To display formulas in cells instead of their calculated amounts, consult Excel Help.] © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved. Solutions Manual, Chapter 1 5 Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved.

6 Managerial Accounting, 16th edition Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 Chapter 1: Applying Excel (continued) 1. When the variable selling cost is changed to $900, the worksheet changes as show below: The gross margin is $6,000; the same as it was before. It did not change because the variable selling expense is deducted after the gross © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved.

Solutions Manual, Chapter 1 7 Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 margin, not before it on the traditional format income statement. © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved. 8 Managerial Accounting, 16th edition Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 Chapter 1: Applying Excel (continued) 2.

The new worksheet appears below: © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved. Solutions Manual, Chapter 1 9 Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 Chapter 1: Applying Excel (continued) The variable costs increased by 10% when the sales increased by 10%, however the fixed costs did not increase at all. By definition, total variable cost increases in proportion to activity whereas total fixed cost is constant.

(In the real world, cost behavior may be messier.) The contribution margin also increased by 10%, from $6,000 to $6,600, because both of its components—sales and variable costs—increased by 10%. The net operating income increased by more than 10%, from $700 to $1,170, because even though sales and variable expenses increased by 10%, the fixed costs did not increase by 10%. © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved.

10 Managerial Accounting, 16th edition Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 The Foundational 15 1.50 Variable manufacturing overhead.50 Variable manufacturing cost per unit.00 Variable manufacturing cost per unit (a).00 Number of units produced (b). 10,000 Total variable manufacturing cost (a) × (b). $110,000 Average fixed manufacturing overhead per unit (c).00 Number of units produced (d). 10,000 Total fixed manufacturing cost (c) × (d).

40,000 Total product (manufacturing) cost. $150,000 Note: The average fixed manufacturing overhead cost per unit of $4.00 is valid for only one level of activity—10,000 units produced.00 Variable administrative expense.50 Variable selling and administrative per unit.50 Variable selling and admin.50 Number of units sold (b). 10,000 Total variable selling and admin. expense $15,000 © The McGraw-Hill Companies, Inc.

All rights reserved. Solutions Manual, Chapter 1 11 Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you. Average fixed selling and administrative expense per unit ($3 fixed selling + $2 fixed admin.00 Number of units sold (d). 10,000 Total fixed selling and administrative expense (c) × (d).

50,000 Total period (nonmanufacturing) cost. $65,000 Note: The average fixed selling and administrative expense per unit of $5.00 is valid for only one level of activity—10,000 units sold. © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved.

12 Managerial Accounting, 16th edition Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 The Foundational 15 (continued) 3.50 Variable manufacturing overhead.00 Variable administrative expense.50 Variable cost per unit sold.50 Variable manufacturing overhead.00 Variable administrative expense.50 Variable cost per unit sold. Variable cost per unit sold (a).50 Number of units sold (b). 8,000 Total variable costs (a) × (b). Variable cost per unit sold (a).50 Number of units sold (b).

12,500 Total variable costs (a) × (b). Total fixed manufacturing cost (see requirement 1) (a). © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved.

Solutions Manual, Chapter 1 13 Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 $40,000 Number of units produced (b). 8,000 Average fixed manufacturing cost per unit produced (a) ÷ (b). Total fixed manufacturing cost (see requirement 1) (a). $40,000 Number of units produced (b).

12,500 Average fixed manufacturing cost per unit produced (a) ÷ (b). Total fixed manufacturing cost (see requirement 1). $40,000 © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved.

14 Managerial Accounting, 16th edition Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 The Foundational 15 (continued) 10. Total fixed manufacturing cost (see requirement 1). Variable overhead per unit (a). 8,000 Number of units produced (b).

Total variable overhead cost (a) × (b). $12,000 Total fixed overhead (see requirement 1). 40,000 Total manufacturing overhead cost. $52,000 Total manufacturing overhead cost (a).

$52,000 Number of units produced (b). 8,000 Manufacturing overhead per unit (a) ÷ (b). Variable overhead per unit (a).50 12,500 Number of units produced (b). Total variable overhead cost (a) × (b).

$18,750 Total fixed overhead (see requirement 1). 40,000 Total manufacturing overhead cost. $58,750 Total manufacturing overhead cost (a). $58,750 Number of units produced (b).

12,500 Manufacturing overhead per unit (a) ÷ (b).70 Selling price per unit. © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved. Solutions Manual, Chapter 1 15 Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.00 Variable cost per unit sold (see requirement 4).50 Contribution margin per unit.

© The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved. 16 Managerial Accounting, 16th edition Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 The Foundational 15 (continued) $6. Direct materials per unit.

Direct labor per unit.50 Direct manufacturing cost per unit. Direct manufacturing cost per unit (a) $9.50 11,000 Number of units produced (b). $104,500 Total direct manufacturing cost (a) × (b). Variable overhead per unit (a).50 Number of units produced (b).

11,000 Total variable overhead cost (a) × (b). $16,500 Total fixed overhead (see requirement 1). 40,000 Total indirect manufacturing cost. Direct materials per unit.00 Direct labor per unit.50 Variable manufacturing overhead per unit.00 Incremental cost per unit produced.

Note: Variable selling and administrative expenses are variable with respect to the number of units sold, not the number of units produced. © The McGraw-Hill Companies, Inc. All rights reserved. Solutions Manual, Chapter 1 17 Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 Exercise 1-1 (15 minutes) Direct Indirect Cost Cost Object Cost Cost 1.

The wages of pediatric The pediatric nurses department X 2. Prescription drugs A particular patient X 3. Heating the hospital The pediatric department X 4. The salary of the head The pediatric of pediatrics department X 5.

The salary of the head A particular pediatric of pediatrics patient X 6. Hospital chaplain’s A particular patient salary X 7. Lab tests by outside A particular patient contractor X 8. Lab tests by outside A particular contractor department X © The McGraw-Hill Companies, Inc.

All rights reserved. 18 Managerial Accounting, 16th edition Downloaded by Pham Quang Huy (ebook4you.com) lOMoARcPSD|3280145 Exercise 1-2 (10 minutes) 1. The cost of a hard drive installed in a computer: direct materials. The cost of advertising in the Puget Sound Computer User newspaper: selling.

The wages of employees who assemble computers from components: direct labor. Sales commissions paid to the company’s salespeople: selling. The salary of the assembly shop’s supervisor: manufacturing overhead. The salary of the company’s accountant: administrative.

Depreciation on equipment used to test assembled computers before release to customers: manufacturing overhead. Rent on the facility in the industrial park: a combination of manufacturing overhead, selling, and administrative.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ