Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam sở hữu tiềm năng kinh tế biển to lớn với hơn 3.200 km đường bờ biển, 12 cửa sông lớn, hơn 2 triệu km2 thềm lục địa và 4 triệu km2 mặt nước, tạo tiền đề chiến lược cho ngành công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thủy phát triển. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp đóng tàu trong nước phải đối mặt với sức ép cạnh tranh khốc liệt về chất lượng, tiến độ và giá thành. Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Nam Hà là đơn vị chủ lực tại khu vực Đồng bằng Sông Hồng với năng lực thi công phương tiện thủy trọng tải lên tới 5.000 tấn và từng tiếp nhận dự án đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng trị giá 29 tỷ đồng. Tuy nhiên, hoạt động đóng tàu có chu kỳ sản xuất phức tạp, kéo dài nhiều tháng đến nhiều quý, đòi hỏi vốn đầu tư lớn và tiêu hao lượng tài nguyên vật tư khổng lồ.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là hệ thống kế toán hiện tại chủ yếu tập trung vào chức năng kế toán tài chính phục vụ báo cáo bên ngoài, chưa phát huy đầy đủ vai trò của kế toán quản trị trong việc kiểm soát chi phí, định giá thầu và hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định kinh doanh kịp thời. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao.
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Nam Hà từ tháng 01/2009 đến tháng 04/2009, sử dụng chuỗi dữ liệu sản xuất kinh doanh toàn diện trong 3 năm liên tiếp từ năm 2006 đến năm 2008 và số liệu kế hoạch năm 2009. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tới 65% đến 75% tổng giá thành sản phẩm, đóng vai trò sống còn trong việc tối ưu hóa tỷ suất sinh lời và duy trì đà tăng trưởng lợi nhuận trước thuế đạt trên 90% của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết cốt lõi của khoa học quản trị hiện đại: Lý thuyết hành vi chi phí (Cost Behavior Theory) và Lý thuyết kế toán chi phí theo đối tượng (Cost Allocation Theory). Kế toán quản trị, với lịch sử phát triển mạnh mẽ từ năm 1957 trên thế giới, được định nghĩa theo Luật Kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC là hệ thống thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế định lượng phục vụ nhà quản trị lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định nội bộ.
Mô hình nghiên cứu tập trung so sánh mô hình kế toán quản trị kết hợp (áp dụng phổ biến tại Mỹ với hệ thống tài khoản chi tiết trên cùng một bộ máy kế toán) và mô hình tách rời (áp dụng tại Pháp với các trung tâm phân tích chi phí độc lập). Nghiên cứu chuẩn hóa 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi:
- Chi phí sản xuất: Hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ, gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Giá thành sản xuất theo biến phí: Phương pháp chỉ tính các khoản chi phí khả biến vào giá thành đơn vị, chuyển toàn bộ định phí thành chi phí thời kỳ để phân tích điểm hòa vốn.
- Lãi đóng góp (Số dư đảm phí): Chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng biến phí, là chỉ tiêu quyết định trong việc chấp nhận các đơn hàng bổ sung.
- Chi phí thích hợp: Các khoản chi phí chênh lệch và chi phí cơ hội cần cân nhắc khi lựa chọn phương án sản xuất, loại bỏ chi phí chìm đã phát sinh trong quá khứ.
- Kế toán chi phí theo công việc (Job-Order Costing): Phương pháp tập hợp và cộng dồn chi phí riêng biệt cho từng đơn đặt hàng đơn chiếc, có quy cách kỹ thuật và giá trị kinh tế lớn.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ hệ thống chứng từ gốc, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, báo cáo tài chính và sổ chi tiết tài khoản 154, 621, 622, 627 của toàn bộ các đơn hàng đóng mới và sửa chữa tàu thủy giai đoạn 2006 - 2008. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% hợp đồng đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy tải trọng từ 1.000 đến 5.000 tấn, cùng toàn bộ dữ liệu quản trị lao động của 550 cán bộ công nhân viên tại 2 phân xưởng chuyên môn (Phân xưởng Vỏ tàu gồm 11 tổ sản xuất và Phân xưởng Cơ máy điện gồm 10 tổ sản xuất).
Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu chủ đích toàn bộ (purposive complete sampling) nhằm bảo đảm tính bao quát của chu kỳ đóng tàu kéo dài qua nhiều niên độ kế toán. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp phân loại chi phí quản trị, phương pháp thống kê kinh tế so sánh chuỗi thời gian, phương pháp cân đối kinh tế và phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến 29 nhân sự chuyên trách gồm 7 kế toán viên, 10 kỹ sư kế hoạch kỹ thuật, 4 cán bộ vật tư và 8 cán bộ tổ chức) là nhằm bóc tách chính xác các yếu tố chi phí hỗn hợp và giải quyết triệt để sự sai lệch số liệu phát sinh do biến động giá vật tư trên thị trường công nghiệp nặng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng chi phối từ 65% đến 75% trong cơ cấu tổng giá thành một con tàu hoàn thiện. Các vật tư chính như tôn thép các loại (tôn 6 ly, 8 ly, 10 ly) và vật tư phụ như que hàn, sơn chống rỉ, khí CO2 quyết định trực tiếp tới giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, việc nghiệm thu vật tư tiêu hao và xử lý phiếu nhập kho vật tư thừa chỉ được tiến hành thủ công vào thời điểm cuối tháng, dẫn đến nguy cơ chậm trễ trong phát hiện hao hụt định mức.
Thứ hai, doanh thu và quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhưng kèm theo áp lực đòn bẩy tài chính lớn. Doanh thu thuần năm 2007 tăng 16,6% (tương đương tăng gần 30 tỷ đồng so với năm 2006), và năm 2008 tăng trưởng vượt bậc 30% (tăng gần 54 tỷ đồng), đưa tổng doanh thu cả năm đạt mức 235 tỷ đồng. Kéo theo đó, lợi nhuận trước thuế năm 2008 đạt mức tăng 2,279 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng hơn 90% so với năm 2007. Dù vậy, nợ phải trả năm 2007 đã tăng 53% (gần 130 tỷ đồng) và năm 2008 tiếp tục tăng 15% (hơn 54 tỷ đồng), chiếm trên 90% tổng nguồn vốn doanh nghiệp.
Thứ ba, cơ cấu nhân sự chuyển dịch tích cực hướng tới nâng cao năng suất kỹ thuật. Lực lượng lao động trực tiếp tăng mạnh từ 305 người (chiếm 71% năm 2006) lên 450 người (chiếm 82% năm 2008 trên tổng số 550 lao động). Thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục từ 1,05 triệu đồng/tháng năm 2006 lên 1,20 triệu đồng/tháng năm 2007 (tăng 14%) và đạt 1,45 triệu đồng/tháng năm 2008 (tăng 21%). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng 60%, từ 25 nhân sự lên 40 nhân sự trong cùng giai đoạn.
Thứ tư, công tác kế toán chi phí vẫn lồng ghép hoàn toàn trong kế toán tài chính theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Sổ chi tiết tài khoản 154 được mở riêng cho từng con tàu nhưng chưa phân định rõ biến phí và định phí, chưa xây dựng báo cáo phân tích số dư đảm phí phục vụ cho việc lựa chọn đơn đặt hàng tối ưu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ chu kỳ thi công đóng tàu kéo dài qua nhiều tháng, khiến việc luân chuyển chứng từ nội bộ giữa 2 phân xưởng sản xuất và phòng kế toán bị dồn ứ vào thời điểm chốt sổ cuối tháng. Việc áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền vào cuối tháng làm sai lệch thời điểm ghi nhận chi phí thực tế khi giá sắt thép nguyên liệu có biên độ biến động hàng tuần. So sánh với các công trình nghiên cứu quản trị chi phí trong ngành cơ khí chế tạo quốc tế, việc thiếu vắng báo cáo phân tích biến phí làm giảm từ 15% đến 20% tính chính xác khi xác định giá sàn bỏ thầu trong điều kiện nhà máy hoạt động dưới công suất thiết kế.
Dữ liệu chi phí sản xuất dở dang và phân bổ chi phí sản xuất chung có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) theo từng công đoạn thi công trọng yếu: phóng dạng, lắp ráp sàn gá vỏ tàu, hàn kết cấu, sơn hoàn thiện, lắp ráp cơ máy điện và hạ thủy chạy thử 48 giờ tại bến. Kết hợp với bảng ma trận phân tích phương sai dự toán (variance analysis table) cho từng danh điểm vật tư chính, ban lãnh đạo có thể nhận diện ngay các khoản chi phí vượt định mức phát sinh theo từng tuần thay vì phải chờ bảng quyết toán tổng hợp cuối kỳ.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, phân loại toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh thành biến phí và định phí, triển khai phương pháp định giá theo số dư đảm phí: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Tài chính Kế toán áp dụng ngay từ quý 1/2009 cho 100% hợp đồng đóng mới và sửa chữa tàu, hướng tới mục tiêu nâng cao biên lãi gộp đóng góp thêm 3% đến 5% trên mỗi hợp đồng phương tiện thủy tải trọng từ 1.000 đến 5.000 tấn.
Thứ hai, thiết lập hệ thống định mức chi phí linh hoạt và quy trình kiểm soát tiêu hao vật tư theo thời gian thực: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật phối hợp Phòng Vật tư và 2 Quản đốc phân xưởng ban hành bảng định mức kỹ thuật chuẩn hóa từ quý 2/2009, đặt mục tiêu cắt giảm tỷ lệ lãng phí nguyên vật liệu chính (tôn thép, que hàn, sơn) từ khoảng 70% tổng giá thành xuống dưới 65% trong vòng 12 tháng.
Thứ ba, chuyển đổi hình thức kế toán và tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Kế toán trưởng chủ trì nâng cấp phần mềm kế toán quản trị chuyên dụng trong thời gian 6 tháng (từ tháng 5/2009 đến tháng 10/2009), chuyển đổi mô hình Chứng từ ghi sổ thủ công sang hệ thống chứng từ điện tử, rút ngắn 70% thời gian tổng hợp chi phí định kỳ từ 15 ngày xuống còn dưới 4 ngày làm việc.
Thứ tư, tái cấu trúc nhân sự và phân định chức năng chuyên trách kế toán quản trị: Phòng Tổ chức Hành chính phối hợp Ban Giám đốc tổ chức đào tạo nâng cao năng lực phân tích chi phí cho 100% nhân viên phòng kế toán (gồm 7 nhân sự), đồng thời bố trí ít nhất 2 chuyên viên chuyên trách lập báo cáo kế toán quản trị định kỳ hàng tháng, hoàn thành việc kiện toàn tổ chức trong quý 3/2009.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1 - Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp đóng tàu: Cung cấp khung phương pháp luận về quản trị chi phí theo công việc, hỗ trợ ra quyết định mở rộng quy mô sản xuất, định giá chào thầu cạnh tranh và kiểm soát an toàn dòng tiền đối với các dự án có quy mô doanh thu trên 200 tỷ đồng.
Nhóm 2 - Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất: Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật hạch toán chi tiết tài khoản 154, phân bổ chi phí sản xuất chung và ứng dụng mô hình số dư đảm phí để thay thế phương pháp tính giá thành truyền thống.
Nhóm 3 - Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác 3 năm (2006 - 2008) tại một đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam, phục vụ việc xây dựng bài giảng tình huống và nghiên cứu chuyên sâu.
Nhóm 4 - Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc và kiểm toán viên độc lập: Vận dụng tình huống nghiên cứu thực tế về kiểm soát đòn bẩy nợ phải trả (vốn chiếm trên 90% tổng nguồn vốn) và quản lý hàng tồn kho dài hạn để xây dựng quy trình đánh giá rủi ro tài chính trong lĩnh vực công nghiệp nặng.
Câu hỏi thường gặp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành đóng tàu và làm sao để kiểm soát?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 65% đến 75% tổng giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thủy Nam Hà, chủ yếu là tôn thép, que hàn và sơn. Doanh nghiệp cần xây dựng định mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết cho từng loại tôn (6 ly, 8 ly, 10 ly) và tiến hành nghiệm thu vật tư dở dang hàng tuần để ngăn ngừa thất thoát.
Doanh nghiệp đóng tàu nên lựa chọn mô hình kế toán quản trị kết hợp hay tách rời?
Doanh nghiệp nên áp dụng mô hình kế toán quản trị kết hợp trên cùng hệ thống tài khoản kế toán với phòng kế toán gồm 7 nhân sự hiện tại. Mô hình này bảo đảm tính gọn nhẹ của bộ máy, tận dụng tối đa hệ thống chứng từ gốc theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và tiết kiệm chi phí vận hành so với mô hình tách rời độc lập.
Phương pháp tính chi phí theo công việc khác phương pháp theo quá trình sản xuất như thế nào?
Phương pháp theo công việc tập hợp chi phí cho từng hợp đồng đóng tàu đơn chiếc, mở sổ chi tiết tài khoản 154 riêng cho từng con tàu có tải trọng từ 1.000 đến 5.000 tấn. Ngược lại, phương pháp theo quá trình áp dụng cho quy trình sản xuất hàng loạt liên tục qua các phân xưởng như sản xuất xi măng hay hóa chất.
Phân loại biến phí và định phí hỗ trợ gì cho ban giám đốc khi ra quyết định kinh doanh?
Phân loại chi phí giúp xác định chính xác số dư đảm phí và điểm hòa vốn của từng đơn hàng. Trong thực tế, khi doanh nghiệp còn dư thừa công suất máy móc, ban giám đốc có thể chấp nhận các đơn hàng sửa chữa tàu với giá thấp hơn giá thành toàn bộ, miễn là giá bán bù đắp đủ biến phí và tạo ra lãi đóng góp dương.
Giải pháp nào khắc phục nhược điểm chậm trễ số liệu của hình thức Chứng từ ghi sổ?
Doanh nghiệp cần triển khai ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp cho phép 2 phân xưởng vỏ tàu và cơ máy điện cập nhật phiếu xuất kho và bảng chấm công theo ngày. Việc số hóa quy trình luân chuyển chứng từ giúp kế toán tổng hợp số liệu chi phí dở dang trong 24 giờ thay vì dồn tích vào cuối tháng.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp đóng tàu có quy trình công nghệ phức tạp.
- Phân tích toàn diện thực trạng tài chính 3 năm (2006 - 2008), làm rõ cơ cấu chi phí nguyên vật liệu chiếm 65% đến 75% giá thành và tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 235 tỷ đồng năm 2008.
- Nhận diện các điểm nghẽn trọng yếu trong công tác tập hợp chi phí theo hình thức Chứng từ ghi sổ và sự thiếu hụt các báo cáo quản trị định hướng tương lai.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gồm: phân định biến phí - định phí, lập dự toán định mức linh hoạt, tự động hóa luân chuyển chứng từ và kiện toàn tổ chức nhân sự kế toán.
- Xác lập lộ trình thực thi đồng bộ kéo dài 12 tháng bắt đầu từ quý 1/2009 nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Luận văn là tài liệu nghiên cứu ứng dụng mẫu mực, kết hợp hài hòa giữa lý luận kế toán quản trị hiện đại và thực tiễn ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam. Quý độc giả, các nhà quản lý và chuyên viên tài chính kế toán quan tâm có thể khai thác tài liệu này để triển khai mô hình quản trị chi phí tối ưu cho doanh nghiệp mình ngay hôm nay.