Tổng quan về luận án

Nghiên cứu của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thúy với đề tài "Kế toán quản trị với việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam" đặt trong bối cảnh ngành kinh tế du lịch đang chuyển mình mạnh mẽ theo Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030". Chiến lược này xác lập các mục tiêu kinh tế vĩ mô: tổng thu từ khách du lịch đạt 3.200 nghìn tỷ đồng (130–135 tỷ USD), đóng góp trực tiếp 15–17% GDP, đón 50 triệu lượt khách quốc tế và 160 triệu lượt khách nội địa, tạo ra 8,5 triệu việc làm. Để hiện thực hóa mục tiêu trên trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến động khó lường, việc đổi mới công cụ quản trị nội bộ là đòi hỏi cấp bách.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  QUYẾT ĐỊNH 147/QĐ-TTG (MỤC TIÊU DU LỊCH 2030)         |
|  Doanh thu: 3.200 nghìn tỷ VNĐ  |  Đóng góp GDP: 15-17%  |  Khách: 210 triệu|
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|        BỐI CẢNH BIẾN ĐỘNG & CẠNH TRANH KHỐC LIỆT (2017 - 2021)          |
|    - Cạnh tranh thị trường gay gắt  - Gián đoạn bởi đại dịch Covid-19   |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                RESEARCH GAP: KHOẢNG TRỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ               |
|  - KTQT truyền thống chỉ chú trọng chỉ số tài chính quá khứ (ROA, ROE)   |
|  - Thiếu quy trình tích hợp 4 khâu: Xác lập -> Thu thập -> Xử lý -> Báo cáo|
|  - Chưa có mô hình KTQT đánh giá HQHĐ đa chiều cho ngành lữ hành        |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|              MÔ HÌNH KTQT ĐÁNH GIÁ HQHĐ DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH             |
|   1. Xác lập 5 khía cạnh (Tài chính, Khách hàng, Nội bộ, Học hỏi, Xã hội)|
|   2. Thu thập dữ liệu kế toán & phi kế toán                             |
|   3. Xử lý & phân tích nhân - quả đa chiều                              |
|   4. Cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định chiến lược                 |
+-------------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng: phần lớn các nghiên cứu kế toán quản trị (KTQT) tại Việt Nam (Huỳnh Lợi, 2009; Nguyễn Ngọc Quang, 2010; Phạm Ngọc Toàn, 2010; Trần Thị Hồng Mai và cộng sự, 2020) chủ yếu dừng lại ở kế toán trách nhiệm bộ phận thông qua các chỉ số tài chính đơn lẻ, chưa tiếp cận việc đánh giá hiệu quả hoạt động (HQHĐ) tổng thể toàn diện và đa chiều. Mặt khác, các nghiên cứu ứng dụng Thẻ điểm cân bằng - BSC (Vũ Thùy Dương, 2017; Vũ Thị Sen, 2018) mới chỉ xác định danh mục chỉ số mà chưa tích hợp vào quy trình xử lý thông tin KTQT khép kín.

Luận án thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu và hệ thống giả thuyết tương ứng:

  • RQ1: Khung lý luận về KTQT trong đánh giá HQHĐ tổng thể doanh nghiệp bao gồm những nội dung và quy trình cấu thành nào?
  • RQ2: Thực trạng thực hiện KTQT nhằm đánh giá HQHĐ tại các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam diễn ra như thế nào trên cả 4 khâu công việc?
  • RQ3: Những yếu tố nào tác động và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến việc thực hiện KTQT đánh giá HQHĐ trong doanh nghiệp lữ hành? (Tương ứng các giả thuyết H1–H8 về Quy mô doanh nghiệp, Nhận thức nhà quản lý, Cam kết ban lãnh đạo, Trình độ nhân viên kế toán, Chiến lược kinh doanh, Công nghệ thông tin, Văn hóa doanh nghiệp, Môi trường kinh doanh).
  • RQ4: Cần xây dựng những giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật nào để tối ưu hóa quy trình KTQT đánh giá HQHĐ thích ứng với từng nhóm quy mô doanh nghiệp lữ hành?

Khung lý thuyết nền tảng tích hợp Lý thuyết tình huống (Contingency Theory), Khung 4 giai đoạn phát triển KTQT của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 1998), Mô hình Thẻ điểm cân bằng (Kaplan & Norton, 1992, 1996) và Mô hình Lăng kính thành quả (Neely và cộng sự, 2001). Phạm vi khảo sát tập hợp 148 doanh nghiệp lữ hành Việt Nam trong giai đoạn 2017–2021, phân hóa theo hai nhóm: doanh nghiệp quy mô lớn (doanh thu trên 300 tỷ đồng/năm, trên 100 lao động như Vietravel, BenThanh Tourist, Vietourist) và doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa - DNNVV (như HanoiTourism, Suntravel, Xuân Sơn, Nam Cường). Nghiên cứu tạo ra bước đột phá khi lượng hóa mô hình KTQT đánh giá HQHĐ tổng thể, lấp đầy khoảng trống giữa lý thuyết kế toán hàn lâm và thực tiễn ngành dịch vụ lữ hành.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế ghi nhận sự phát triển của KTQT qua bốn giai đoạn tiến hóa theo khung IFAC (1998). Ban đầu, giai đoạn 1 (trước năm 1950) tập trung vào xác định chi phí và kiểm soát tài chính với các kỹ thuật như FIFO, LIFO. Giai đoạn 2 (1965–1985) chuyển dịch sang cung cấp thông tin lập kế hoạch và kiểm soát quản lý thông qua kế toán chi phí cận biên và kế toán trách nhiệm (Johnson & Kaplan, 1987). Bước sang giai đoạn 3 (1985–1995) và giai đoạn 4 (sau 1995), KTQT tập trung giảm lãng phí tài nguyên và tạo lập giá trị thông qua các kỹ thuật hiện đại như Chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và Thẻ điểm cân bằng - BSC (Kaplan & Norton, 1992, 1996; Bromwich & Bhimani, 1994; Otley, 1997).

Trong dòng nghiên cứu thực nghiệm quốc tế về mức độ vận dụng KTQT:

  • Chenhall & Langfield-Smith (1998) khảo sát 140 nhà quản lý sản xuất tại Úc, chỉ ra sự thống trị của các kỹ thuật truyền thống so với kỹ thuật hiện đại, dù các doanh nghiệp bắt đầu nhận thức về tầm quan trọng của BSC và ABC.
  • Carenzo & Turolla (2010) nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất tại Ý, khẳng định các chỉ số tài chính (55,05%), dự toán (64,21%) và phân tích chênh lệch (58,59%) vẫn chiếm ưu thế vượt trội so với BSC (10,10%) hay Benchmarking (5,56%).
  • Ahmad (2012) khảo sát 1.000 DNNVV tại Malaysia, kết luận hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động giữ vai trò then chốt nhưng tồn tại khoảng cách lớn trong phân tích thông tin phục vụ quyết định chiến lược.
  • Ahmend A. (2019) kiểm định các công ty niêm yết, chứng minh việc vận dụng các kỹ thuật KTQT nâng cao như BSC (điểm trung bình 3,82/5) và Benchmarking (3,98/5) tác động thuận chiều mạnh mẽ đến lợi nhuận, thị phần và sự hài lòng của khách hàng.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu KTQT phân hóa thành ba nhánh chính:

  1. Nghiên cứu tổ chức KTQT từng phần hành: Chi phí - giá thành (Trần Văn Hợi, 2007; Đào Thị Hương, 2020), doanh thu - kết quả (Nguyễn Vũ Việt, 2007; Nguyễn Thị Nhinh, 2021), kế toán trách nhiệm (Nguyễn Thị Minh Phương, 2013; Cao Huyền Trang, 2020).
  2. Nghiên cứu KTQT toàn diện: Phạm Văn Dược (1997), Phạm Ngọc Toàn (2010), Ngụy Thu Hiền (2013), Nguyễn Minh Thành (2017).
  3. Nghiên cứu đánh giá HQHĐ theo BSC: Vũ Thùy Dương (2017) áp dụng cho ngành may với 30 chỉ tiêu (doanh nghiệp lớn) và 18 chỉ tiêu (DNNVV); Vũ Thị Sen (2018) áp dụng cho bệnh viện công lập vùng Tây Bắc với 5 khía cạnh (42 tiêu chí).
==========================================================================================
BẢNG SO SÁNH CÁC DÒNG NGHIÊN CỨU TIỀN NHIỆM VÀ ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN
==========================================================================================
Tiêu chí           Nhóm tác giả quốc tế         Nhóm tác giả Việt Nam        Định vị của Luận án
                   (Chenhall, Ahmad, Ahmend)   (Vũ Thùy Dương, Vũ Thị Sen)  (Nguyễn Thị Thúy)
------------------------------------------------------------------------------------------
Cách tiếp cận      Tập trung mức độ vận dụng    Xác lập danh mục chỉ tiêu    Tiếp cận theo chu trình
                   kỹ thuật KTQT nâng cao       BSC cho ngành may, y tế      kế toán 4 khâu khép kín

Khía cạnh đo lường Tài chính + 3 khía cạnh      4-5 khía cạnh BSC cơ bản     5 khía cạnh tích hợp:
                   phi tài chính truyền thống   (chưa sâu sắc trách nhiệm)   Tài chính, Khách hàng,
                                                                             Nội bộ, Học hỏi, Xã hội

Phương pháp        Định lượng khảo sát diện     Định tính kết hợp EFA,       Hỗn hợp: Phỏng vấn sâu +
                   rộng hoặc thống kê mô tả     ANOVA                        EFA, Hồi quy đa biến, VIF

Mẫu khảo sát       Sản xuất công nghiệp,        May mặc, Y tế công lập,      148 DN lữ hành (chia tách
                   doanh nghiệp niêm yết        Xây dựng                     DN lớn và DNNVV)
==========================================================================================

Tranh luận học thuật nổi bật tập trung vào bản chất của việc đo lường hiệu quả. Một trường phái (Nguyễn Thành Độ, 2008; Nguyễn Văn Công, 2009; Nguyễn Ngọc Quang, 2011) cho rằng: "Thực chất của HQKD là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh", công thức hóa bằng tỷ số Đầu ra / Đầu vào.

Ngược lại, trường phái phi tài chính (Kaplan & Norton, 1992; Otley, 2007; Diệp Tố Uyên, 2009; Vũ Thùy Dương, 2009) khẳng định hiệu quả tài chính chỉ phản ánh quá khứ, trong khi tài sản vô hình và sự thỏa mãn của khách hàng mới quyết định năng lực cạnh tranh tương lai.

Luận án định vị chính xác khoảng trống bằng cách dung hòa hai quan điểm: tích hợp hiệu quả đầu vào - đầu ra với hệ giá trị đa chiều tài chính - phi tài chính, thiết lập quy trình KTQT 4 khâu chuyên biệt cho ngành lữ hành.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết tình huống (Contingency Theory của Otley, 1980; Chenhall, 2003) và Khung lý thuyết giá trị tạo lập của IFAC (1998) trong môi trường kinh doanh dịch vụ đặc thù tại một nền kinh tế chuyển đổi.

Nghiên cứu tái định nghĩa phạm trù HQHĐ trong kế toán: "HQHĐ là một phạm trù phản ánh mức độ hoàn thành mục tiêu của nhà quản lý ở tất cả các hoạt động mà DN đã thực hiện trong kỳ; Nó được đánh giá thông qua việc so sánh kết quả của các chỉ số tài chính và phi tài chính với mục tiêu đặt ra".

                                  +-----------------------------+
                                  |    HỆ THỐNG MỤC TIÊU DN     |
                                  +--------------+--------------+
                                                 |
                                                 v
                     +-------------------------------------------------------+
                     | KHUNG 5 KHÍA CẠNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG (KTQT) |
                     +-------------------------------------------------------+
                     | 1. Khía cạnh Học hỏi & Phát triển (Nền tảng tri thức) |
                     +---------------------------+---------------------------+
                                                 | (Tác động thúc đẩy)
                                                 v
                     +-------------------------------------------------------+
                     | 2. Khía cạnh Quy trình kinh doanh nội bộ (Vận hành)   |
                     +---------------------------+---------------------------+
                                                 | (Tạo ra giá trị dịch vụ)
                                                 v
                     +-------------------------------------------------------+
                     | 3. Khía cạnh Khách hàng (Lòng trung thành & Thị phần) |
                     +---------------------------+---------------------------+
                                                 | (Chuyển hóa dòng tiền)
                                                 v
                     +-------------------------------------------------------+
                     | 4. Khía cạnh Tài chính (Doanh thu, LNST, ROA, ROE)    |
                     +---------------------------+---------------------------+
                                                 | (Cân bằng bền vững)
                                                 v
                     +-------------------------------------------------------+
                     | 5. Khía cạnh Trách nhiệm cộng đồng, địa phương (CSR)  |
                     +-------------------------------------------------------+

Đóng góp lý thuyết được thể hiện qua các mệnh đề và mô hình cấu trúc:

  • Mệnh đề P1: Hiệu quả hoạt động không đồng nhất với hiệu quả kinh doanh tài chính thuần túy mà là một chuỗi liên kết nhân - quả khép kín từ năng lực nội tại (Học hỏi & Phát triển) $\rightarrow$ Tối ưu hóa quy trình (Vận hành tour) $\rightarrow$ Giá trị cảm nhận của khách hàng (Thị phần, Hài lòng) $\rightarrow$ Hiệu quả tài chính $\rightarrow$ Tính bền vững với cộng đồng địa phương.
  • Mệnh đề P2: Việc thực hiện KTQT đánh giá HQHĐ chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố cấu trúc tổ chức (Quy mô, Công nghệ ERP, Trình độ nhân sự kế toán) và nhân tố hành vi quản trị (Nhận thức, Cam kết ban lãnh đạo, Định hướng chiến lược, Áp lực cạnh tranh).

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết lớn: Lý thuyết tình huống, Lý thuyết Thẻ điểm cân bằng (BSC) và Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory). Cách tiếp cận mới lạ nằm ở việc cấu trúc hóa hoạt động KTQT thành chu trình 4 khâu liên hoàn thay vì chỉ liệt kê chỉ tiêu:

  1. Khâu 1: Xác lập hệ thống chỉ số đánh giá HQHĐ: Phân tầng 5 khía cạnh (Tài chính; Khách hàng; Quy trình nội bộ; Học hỏi & Phát triển; Trách nhiệm cộng đồng địa phương).
  2. Khâu 2: Thu thập dữ liệu đánh giá: Kết hợp dữ liệu từ hệ thống sổ sách kế toán kép (cho chỉ số tài chính) và dữ liệu quản trị phi tài chính từ các phòng ban nghiệp vụ (điều hành tour, hướng dẫn viên, marketing, chăm sóc khách hàng).
  3. Khâu 3: Xử lý dữ liệu và phân tích thông tin: Áp dụng phân tích Dupont, phân tích độ lệch chênh lệch kế hoạch - thực hiện, phân tích ma trận định vị chất lượng - chi phí.
  4. Khâu 4: Cung cấp thông tin báo cáo: Thiết kế hệ thống báo cáo quản trị định kỳ (tháng, quý, năm) và báo cáo đột xuất theo sự kiện/tour du lịch phục vụ việc ra quyết định điều hành tức thời.

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập rõ: áp dụng tối ưu cho các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa, inbound và outbound có bộ máy kế toán hoàn chỉnh; không áp dụng cho các hộ kinh doanh cá thể hoặc đại lý bán lẻ vé du lịch siêu nhỏ thiếu tổ chức kế toán độc lập.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ triết lý thực chứng (positivism) kết hợp trường phái diễn giải (interpretivism) thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (sequential mixed methods design).

Nghiên cứu kết hợp nghiên cứu định tính (phân tích tài liệu, nghiên cứu tình huống, phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý và kế toán trưởng) nhằm hiệu chỉnh mô hình lý thuyết và bảng hỏi, tiếp nối bởi nghiên cứu định lượng diện rộng nhằm kiểm định thực nghiệm thang đo và các giả thuyết hồi quy.

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                       QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU HỖN HỢP TUẦN TỰ                      |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH                                               |
| - Tổng quan tài liệu, kế thừa thang đo quốc tế (Kaplan, Otley, Chenhall, Ahmad) |
| - Phỏng vấn sâu chuyên gia (Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng lữ hành)         |
| - Hiệu chỉnh thang đo, thiết kế bảng khảo sát thử nghiệm (pilot test)           |
+----------------------------------------+----------------------------------------+
                                         |
                                         v
+---------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 2: THIẾT KẾ ĐO LƯỜNG & THU THẬP DỮ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG                   |
| - Mẫu khảo sát: N = 148 Doanh nghiệp lữ hành Việt Nam (chia 2 nhóm quy mô)      |
| - Đối tượng trả lời: Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng nghiệp vụ       |
| - Thời gian thu thập chuỗi số liệu: 2017 - 2021                                 |
+----------------------------------------+----------------------------------------+
                                         |
                                         v
+---------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 3: PHÂN TÍCH XỬ LÝ DỮ LIỆU (SPSS / AMOS)                             |
| - Thống kê mô tả thực trạng 4 khâu KTQT                                         |
| - Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại biến có CITC < 0.3)     |
| - Phân tích nhân tố khám phá (EFA) trích xuất các nhân tố tác động              |
| - Phân tích tương quan Pearson & Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS)         |
| - Kiểm định phương sai ANOVA & Kiểm định vi phạm giả định (Đa cộng tuyến VIF)  |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Quy mô mẫu nghiên cứu gồm 148 doanh nghiệp lữ hành tại Việt Nam. Tiêu chí chọn mẫu phân tầng rõ rệt:

  • Nhóm doanh nghiệp quy mô lớn: Các công ty lữ hành niêm yết hoặc có mạng lưới chi nhánh toàn quốc (doanh thu $\ge 300$ tỷ đồng/năm, nhân sự $\ge 100$ người), đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin công khai cho cổ đông và nhà đầu tư.
  • Nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV): Các doanh nghiệp lữ hành tư nhân, cổ phần chưa niêm yết, kinh doanh đa dạng tour inbound/outbound/nội địa, có tổ chức bộ phận kế toán.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Chiến lược chọn mẫu kết hợp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc và phân tầng theo quy mô địa lý và tính chất pháp lý.

Quy trình thu thập dữ liệu sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc hóa theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý / Rất ít sử dụng đến 5: Rất đồng ý / Rất thường xuyên sử dụng). Bảng hỏi được thẩm định qua 2 vòng pilot test với 15 chuyên gia đầu ngành du lịch và giảng viên kế toán nhằm triệt tiêu độ chệch thông tin (common method bias).

Quy trình bảo đảm độ giá trị và độ tin cậy:

  • Độ giá trị nội dung và khái niệm (Construct Validity): Kế thừa từ các nghiên cứu quốc tế chuẩn tắc (Kaplan & Norton, 1992; Neely và cộng sự, 2001; Ahmad, 2012; Selvam, 2016; Isaac Mabhungu, 2017).
  • Tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp tam giác đạc dữ liệu (báo cáo tài chính, số liệu thống kê ngành du lịch giai đoạn 2015–2021 và số liệu khảo sát bảng hỏi) cùng tam giác đạc phương pháp (phỏng vấn sâu kết hợp xử lý lượng hóa).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha với ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0,70$ và tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0,30$.

Data và phân tích

Dữ liệu khảo sát từ 148 doanh nghiệp được nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS.

Quy trình phân tích lượng hóa bao gồm:

  1. Thống kê mô tả: Phân tích tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn về đặc điểm doanh nghiệp (tuổi đời, quy mô lao động, cơ cấu doanh thu) và thực trạng thực hiện 4 khâu KTQT.
  2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Varimax để gom nhóm các biến quan sát thuộc các nhân tố ảnh hưởng (Cam kết ban lãnh đạo - CC, Nhận thức nhà quản lý - NT, Quy mô - QM, Chiến lược - CL, Công nghệ thông tin - CNTT, Trình độ kế toán - TD, Văn hóa - VH, Môi trường kinh doanh - MTKD).
  3. Phân tích tương quan Pearson: Xác định mối liên hệ tuyến tính sơ bộ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (Mức độ thực hiện KTQT đánh giá HQHĐ).
  4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Regression Analysis): Ước lượng trọng số tác động của từng nhân tố; thực hiện kiểm định F qua bảng phân tích phương sai ANOVA; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 2); kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ tần số Histogram.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Thứ nhất, thực trạng vận dụng hệ thống chỉ số đánh giá có sự phân hóa và mất cân đối sâu sắc.

Doanh nghiệp lữ hành Việt Nam chủ yếu tập trung vào các chỉ số tài chính truyền thống (tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng lợi nhuận gộp, LNST, kiểm soát chi phí tour), trong khi các chỉ số phi tài chính thuộc khía cạnh "Học hỏi & Phát triển" (tỷ lệ chi phí đào tạo, số khóa huấn luyện kỹ năng mềm) và "Trách nhiệm cộng đồng địa phương" (bảo tồn văn hóa bản địa, tạo sinh kế địa phương, tuân thủ môi trường du lịch) có mức độ sử dụng thấp nhất.

==========================================================================================
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CÁC NHÓM CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TẠI CÁC DN LỮ HÀNH VIỆT NAM (KHẢO SÁT N = 148)
==========================================================================================
Nhóm khía cạnh đo lường               Mức độ áp dụng thực tế   Mức độ quan trọng kỳ vọng
------------------------------------------------------------------------------------------
1. Chỉ số Tài chính (DT, LNST, ROI)         Rất cao (4.45/5)         Cao (4.20/5)
2. Chỉ số Khách hàng (Hài lòng, Khiếu nại)   Trung bình (3.35/5)      Rất cao (4.60/5)
3. Chỉ số Quy trình nội bộ (Đổi mới tour)    Trung bình (3.10/5)      Cao (4.15/5)
4. Chỉ số Học hỏi & Phát triển (Đào tạo)     Thấp (2.30/5)            Cao (4.05/5)
5. Chỉ số Trách nhiệm xã hội/Địa phương      Rất thấp (1.85/5)        Trung bình (3.50/5)
==========================================================================================

Thứ hai, chu trình xử lý và cung cấp thông tin KTQT còn phân tán, thiếu tính hệ thống.

Ở các DNNVV, chủ thể thu thập thông tin chủ yếu là Kế toán trưởng kiêm nhiệm, việc xử lý dữ liệu chủ yếu thực hiện thủ công trên bảng tính rời rạc; thời điểm đánh giá chỉ diễn ra vào cuối năm tài chính sau khi lập báo cáo tài chính, làm triệt tiêu tính kịp thời trong điều hành tour. Ngược lại, ở các doanh nghiệp lớn (như Vietravel, Bến Thành Tourist), đã có bộ phận kế toán quản trị chuyên trách và ứng dụng ERP, cho phép phân tích sức sản xuất kinh doanh ($H = \text{Doanh thu} / \text{Chi phí}$) trên từng tuyến tour và từng hợp đồng khách đoàn ngay khi thanh lý.

Thứ ba, xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê.

Kết quả phân tích hồi quy bội chứng minh rằng:

  • Cam kết của nhà quản lý cấp cao (CC) và Nhận thức của nhà quản lý (NT) là hai yếu tố có hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$ cao nhất ($p < 0,001$), giữ vai trò quyết định trong việc cấp nguồn lực và định hướng ứng dụng KTQT.
  • Trình độ nhân viên kế toán (TD) và Hệ thống công nghệ thông tin (CNTT/ERP) tác động tích cực có ý nghĩa thống kê ($p < 0,01$) đến hiệu quả của khâu xử lý và phân tích dữ liệu.
  • Quy mô doanh nghiệp (QM) tạo ra sự khác biệt rõ rệt (kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa $p < 0,05$ giữa nhóm doanh nghiệp lớn và DNNVV trong mức độ tích hợp các chỉ số phi tài chính).

Thứ tư, phát hiện mang tính nghịch lý (counter-intuitive): Mặc dù môi trường kinh doanh du lịch biến động cực đoan do dịch bệnh giai đoạn 2020–2021, các doanh nghiệp duy trì được hệ thống đo lường phi tài chính (đặc biệt là mối quan hệ duy trì khách hàng cũ và chất lượng đối tác cung ứng dịch vụ) có khả năng phục hồi doanh thu và tái cấu trúc sản phẩm nhanh hơn 40% so với các doanh nghiệp chỉ cắt giảm chi phí đơn thuần.

Implications đa chiều

  • Đóng góp học thuật: Làm giàu thêm lý thuyết kế toán quản trị thông qua việc chuẩn hóa quy trình 4 khâu đánh giá HQHĐ đa chiều trong ngành dịch vụ; bổ sung khía cạnh "Trách nhiệm cộng đồng địa phương" vào mô hình BSC truyền thống phù hợp với xu thế du lịch bền vững.
  • Đổi mới phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ đo lường và thang đo chuẩn hóa đã được kiểm định EFA và Cronbach's Alpha, có thể chuyển giao nghiên cứu cho các phân ngành dịch vụ khác (khách sạn, vận tải du lịch).
  • Ứng dụng thực tiễn doanh nghiệp: Luận án thiết kế sẵn 2 bộ chỉ số đánh giá chuyên biệt:
    • Hệ thống chỉ số cho doanh nghiệp lữ hành lớn: Gồm 32 chỉ tiêu bao quát cả 5 khía cạnh, tích hợp trên phần mềm quản trị ERP.
    • Hệ thống chỉ số tinh gọn cho DNNVV: Gồm 16–18 chỉ tiêu trọng yếu, dễ đo lường, tập trung vào dòng tiền, tỷ lệ quay lại của khách, hiệu suất tour và chi phí bán lẻ.
  • Hàm ý chính sách vĩ mô: Đề xuất Bộ Tài chính ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết về khung KTQT chuyên ngành cho doanh nghiệp dịch vụ; Tổng cục Du lịch cần đưa tiêu chí đánh giá hiệu quả phi tài chính và trách nhiệm xã hội vào hệ thống tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp lữ hành quốc tế.

Limitations và Future Research

  1. Giới hạn phạm vi khách thể: Mẫu nghiên cứu 148 doanh nghiệp chưa bao phủ các doanh nghiệp lữ hành có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và loại trừ các doanh nghiệp tư nhân siêu nhỏ, làm giới hạn khả năng ngoại suy cho toàn bộ phổ doanh nghiệp du lịch.
  2. Giới hạn về dữ liệu chuỗi thời gian: Khảo sát giai đoạn 2017–2021 chịu tác động bất thường từ đại dịch Covid-19, có thể làm sai lệch nhất thời một số chỉ số tài chính và hành vi quản trị ngắn hạn.
  3. Đo lường định tính chủ quan: Một số biến quan sát về văn hóa doanh nghiệp và nhận thức của nhà quản lý được đo lường qua cảm nhận cá nhân (Likert scale), có thể tiềm ẩn sai số đánh giá.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future research agenda):

  • Mở rộng mô hình nghiên cứu so sánh đối sánh giữa doanh nghiệp lữ hành nội địa và doanh nghiệp lữ hành FDI tại khu vực Đông Nam Á (Thái Lan, Singapore, Việt Nam).
  • Vận dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để kiểm định sâu hơn các mối quan hệ tác động gián tiếp (mediating/moderating effects) của Văn hóa doanh nghiệp và Năng lực số hóa.
  • Nghiên cứu ảnh hưởng của việc ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Phân tích dữ liệu lớn (Big Data) vào việc tự động hóa khâu thu thập và xử lý dữ liệu KTQT thời gian thực.

Tác động và ảnh hưởng

Nghiên cứu mang lại tiềm năng trích dẫn học thuật cao trong các tạp chí chuyên ngành kế toán và du lịch nhờ giải quyết trúng điểm nghẽn đo lường thành quả hoạt động.

Về mặt chuyển đổi ngành, nghiên cứu trực tiếp cung cấp cẩm nang thực hành KTQT cho hơn 2.500 doanh nghiệp lữ hành trên toàn quốc, giúp tối ưu hóa chi phí vận hành từ 10–15% thông qua việc loại bỏ các quy trình tour lãng phí và nâng cao chỉ số giữ chân khách hàng.

Về chính sách công, các phát hiện thực nghiệm cung cấp luận cứ vững chắc để cơ quan quản lý nhà nước xây dựng các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản trị tài chính cho chủ doanh nghiệp du lịch, thúc đẩy hệ sinh thái du lịch Việt Nam phát triển bền vững theo chuẩn mực quốc tế.

+---------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI VÀ GIÁ TRỊ THỤ HƯỞNG                 |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 1. NGHIÊN CỨU SINH & GIỚI HÀN LÂM:                                              |
|    - Kế thừa mô hình 4 khâu KTQT và thang đo 5 khía cạnh chuẩn hóa              |
|    - Khai thác khoảng trống nghiên cứu mở rộng sang ngành khách sạn, vận tải    |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 2. BAN LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH:                                          |
|    - Nhận diện 8 nhân tố thúc đẩy và rào cản triển khai KTQT                    |
|    - Sở hữu khung chỉ tiêu tài chính & phi tài chính tùy biến theo quy mô       |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 3. KẾ TOÁN TRƯỞNG & ĐỘI NGŨ CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN:                               |
|    - Tiếp cận quy trình thu thập dữ liệu phi tài chính ngoài sổ kế toán         |
|    - Nâng cao năng lực tư vấn chiến lược thông qua phân tích tương quan nhân quả|
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 4. CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (BỘ TÀI CHÍNH, TỔNG CỤC DU LỊCH):                  |
|    - Luận cứ thực tiễn để ban hành cẩm nang hướng dẫn KTQT ngành dịch vụ       |
|    - Thúc đẩy chính sách hỗ trợ chuyển đổi số quản trị cho khối DNNVV          |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành Kế toán - Quản trị: Khai thác mô hình lý thuyết tích hợp và bộ thang đo 5 khía cạnh để phát triển các đề tài nghiên cứu liên ngành kinh tế du lịch.
  • Giám đốc điều hành và chủ doanh nghiệp lữ hành: Sở hữu công cụ quản trị chiến lược để giám sát toàn diện "sức khỏe" doanh nghiệp, cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn và năng lực cạnh tranh dài hạn.
  • Kế toán trưởng và kiểm soát viên tài chính: Nắm vững quy trình kỹ thuật 4 bước để chuyển đổi từ vai trò "ghi chép số liệu quá khứ" sang "kiến tạo giá trị và cố vấn chiến lược" cho ban giám đốc.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA): Tài liệu tham khảo chuẩn mực để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực quản trị doanh nghiệp hội viên.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Lý thuyết tình huống (Contingency Theory) và khung BSC của Kaplan & Norton bằng cách bổ sung khía cạnh "Trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng địa phương" thành một trụ cột đo lường chính thức trong KTQT lữ hành, đồng thời chuẩn hóa khái niệm HQHĐ từ đo lường kết quả đầu vào - đầu ra sang đo lường mức độ hoàn thành đa mục tiêu.

2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? So với nghiên cứu của Vũ Thùy Dương (2017) và Vũ Thị Sen (2018) vốn chỉ dừng lại ở việc lập danh mục chỉ tiêu BSC, luận án đã thiết kế quy trình KTQT động 4 khâu (Xác lập $\rightarrow$ Thu thập $\rightarrow$ Xử lý/Phân tích $\rightarrow$ Cung cấp thông tin), kết hợp phân tích tương quan nhân quả giữa các nhân tố tổ chức và thực trạng vận dụng trên mẫu 148 doanh nghiệp phân tầng.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Yếu tố "Nhận thức của nhà quản lý" và "Cam kết của lãnh đạo" có trọng số tác động đến việc triển khai KTQT cao hơn đáng kể so với yếu tố "Nguồn lực tài chính". Doanh nghiệp quy mô nhỏ nhưng lãnh đạo có tư duy quản trị đa chiều vẫn triển khai đo lường phi tài chính hiệu quả hơn doanh nghiệp lớn nhưng lãnh đạo chỉ tập trung vào báo cáo thuế.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (replication protocol) không? Có. Bảng câu hỏi chi tiết, bảng mã hóa biến quan sát (Bảng 2.2, Bảng 2.3), quy trình lọc mẫu, tiêu chuẩn Cronbach's Alpha và ma trận xoay nhân tố EFA đều được trình bày minh bạch trong Chương 2 và Phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu khác kiểm chứng độc lập.

5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Tập trung vào ba trục chính: (1) Tích hợp hệ sinh thái dữ liệu lớn và AI vào KTQT thời gian thực; (2) Đo lường hiệu quả hoạt động theo tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) trong du lịch; (3) Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia giữa các nền kinh tế mới nổi ASEAN.

Kết luận

Tổng kết lại, luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy đã đạt được 5 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và hoàn thiện lý luận: Xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về KTQT đánh giá HQHĐ tổng thể doanh nghiệp, tích hợp hài hòa chỉ số tài chính và phi tài chính.
  2. Khám phá thực trạng toàn diện: Lượng hóa bức tranh thực tế 4 khâu KTQT tại 148 doanh nghiệp lữ hành Việt Nam giai đoạn 2017–2021, chỉ rõ sự mất cân đối giữa mục tiêu tài chính và phi tài chính.
  3. Kiểm định mô hình nhân tố ảnh hưởng: Chứng minh bằng thực nghiệm tác động có ý nghĩa của Cam kết lãnh đạo, Nhận thức quản lý, Trình độ kế toán, CNTT và Quy mô doanh nghiệp đến thực hành KTQT.
  4. Xây dựng giải pháp kỹ thuật khả thi: Thiết kế 2 hệ thống chỉ số đo lường chuyên biệt cho doanh nghiệp lữ hành lớn và DNNVV, đi kèm cẩm nang quy trình 4 bước thu thập và xử lý thông tin.
  5. Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi số kế toán quản trị và quản trị du lịch bền vững tại Việt Nam.

Công trình khẳng định bước chuyển dịch mô hình (paradigm shift) từ kế toán ghi chép truyền thống sang kế toán quản trị chiến lược tạo lập giá trị, đóng góp thiết thực cho sự phát triển bền vững của ngành du lịch Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.