Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, phát triển và vị thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp. Thông qua nghiệp vụ bán hàng, vốn của doanh nghiệp được chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), giúp đơn vị thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí phát sinh và tạo nguồn tích lũy mở rộng quy mô kinh doanh. Do đó, công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh không chỉ là công cụ phản ánh năng lực tổ chức quản lý nội bộ mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng để các nhà quản trị đưa ra quyết định đầu tư, bảo toàn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận. Bên cạnh đó, thông tin tài chính trung thực, chính xác và minh bạch từ phần hành kế toán này còn là thước đo tạo dựng uy tín đối với cơ quan thuế, tổ chức tín dụng, nhà đầu tư và các đối tác thương mại.

Nhận thức được tầm quan trọng của phần hành này trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp thương mại, tác giả Nguyễn Thị Hiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Bích Tiến.
  3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Bích Tiến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng và công tác kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Bích Tiến.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc tổ chức chứng từ, tài khoản, quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bích Tiến (địa chỉ tại Cụm công nghiệp đa nghề Lỗ Sung, Phường Đình Bảng, Thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu kế toán được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Được sử dụng để làm rõ định nghĩa doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, cũng như nguyên tắc theo dõi riêng biệt các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Dùng làm cơ sở tham chiếu về kết cấu nội dung, nguyên tắc hạch toán của tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2) và tài khoản Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 với 3 tài khoản cấp 2).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý trọng tâm thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, quy định chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là hệ thống chứng từ, tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), tài khoản xác định kết quả (TK 911), tài khoản lợi nhuận (TK 421) và hệ thống biểu mẫu Báo cáo tài chính năm.
  • Các hình thức kế toán: Tổng hợp cơ chế vận hành, trình tự ghi sổ của 5 hình thức kế toán theo quy định Nhà nước: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng kê bán lẻ...), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2014–2017 của doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền) và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích kinh tế: So sánh, đối chiếu số liệu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh giữa các năm tài chính để làm rõ thực trạng vận hành của bộ máy kế toán tại công ty.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu kế toán, chứng từ thực tế, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Phòng Tài chính Kế toán của Công ty TNHH Bích Tiến cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Trong chương đầu tiên, tác giả làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng trong doanh nghiệp thương mại là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua gắn liền với sự chuyển hóa hình thái giá trị. Quá trình này được phân loại cụ thể theo các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:

Tiêu chí phân loại Các hình thức cụ thể được trình bày trong chương 1
Phương thức bán buôn - Bán buôn qua kho: Giao hàng trực tiếp tại kho; Chuyển hàng cho bên mua kiểm nhận.
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Giao hàng trực tiếp (giao tay ba); Vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.
Phương thức bán lẻ - Bán lẻ thu tiền tập trung (tách rời khâu thu tiền và khâu giao nhận).
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp (nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng).
- Bán lẻ tự phục vụ; Bán hàng qua máy bán hàng tự động.
Phương thức khác Bán hàng trả góp; Gửi hàng đại lý, ký gửi; Bán hàng nội bộ; Phương thức hàng đổi hàng.
Phương thức thanh toán Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt; Thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, bù trừ).

Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, chương 1 trình bày chi tiết trình tự hạch toán của từng phần hành cấu thành kết quả bán hàng:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Sử dụng TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2 gồm 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và TK 521 (gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán). Tác giả thiết lập sơ đồ hạch toán doanh thu theo cả hai phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ và trực tiếp), bán hàng đại lý, hàng đổi hàng và xử lý hàng bán bị trả lại.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày 3 phương pháp xác định trị giá xuất kho (bình quân gia quyền, giá thực tế đích danh, nhập trước – xuất trước FIFO). Đồng thời phân tích kết cấu TK 632 trong cả hai trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK).
  • Kế toán chi phí thời kỳ: Phân tích nội dung chi phí bán hàng (TK 6421 chia làm 7 tài khoản cấp 2: 64211 đến 64218) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422 chia làm 8 tài khoản cấp 2: 64221 đến 64228) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Chương 1 đưa ra công thức phân bổ chi phí bán hàng đối với doanh nghiệp có biến động dự trữ hàng hóa lớn giữa các kỳ kế toán.
  • Xác định kết quả bán hàng: Minh họa quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có của TK 911 để so sánh giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, từ đó tính toán lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế và kết chuyển vào TK 421 (4211, 4212).
  • Hệ thống sổ sách: Phân tích đặc trưng, nguyên tắc và sơ đồ ghi sổ của 5 hình thức kế toán, nhấn mạnh quy trình tự động hóa của hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xđkq bán hàng tại công ty

Chương 2 đi sâu vào phân tích đơn vị khảo sát thực tế là Công ty TNHH Bích Tiến:

  • Tổng quan đơn vị: Doanh nghiệp thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2300241916 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 17/06/2004 (hoạt động từ ngày 04/06/2004), do bà Đỗ Thị Bích làm Giám đốc kiêm Đại diện pháp luật. Vốn điều lệ của công ty được ghi nhận là 4.000 đồng [nguyên văn văn bản]. Doanh nghiệp đăng ký nhiều ngành nghề kinh doanh: bán buôn đồ dùng gia đình, bán buôn gạo, kinh doanh bất động sản, dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, dịch vụ vận tải hành khách đường bộ, bán buôn và bán lẻ đồ uống, thực phẩm.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp áp dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh (gồm Bộ phận mua hàng và Bộ phận bán hàng), Phòng Hành chính Tổ chức và Phòng Tài chính Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính Kế toán có cơ cấu gọn nhẹ do Kế toán trưởng phụ trách chung (kiêm nhiệm lập báo cáo tài chính, thực hiện bút toán kết chuyển), chỉ đạo trực tiếp 3 vị trí nhân sự trực thuộc:
    1. Kế toán Tài sản cố định, tiền mặt và hàng hóa: Theo dõi biến động tài sản, tính trích khấu hao, quản lý tiền mặt (TK 111, 112, 113) và đối chiếu xuất - nhập - tồn kho.
    2. Kế toán bán hàng, công nợ và tiền lương: Lập bảng tính lương, theo dõi đối chiếu công nợ phải thu của khách hàng, thanh toán nợ ngân sách, nợ ngân hàng và lập báo cáo doanh thu cuối tháng.
    3. Thủ quỹ: Trực tiếp thu chi tiền mặt căn cứ vào chứng từ hợp lệ, đối chiếu quỹ hàng ngày và giao dịch ngân hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
Khoản mục chính sách Quy định áp dụng tại Công ty TNHH Bích Tiến
Chế độ kế toán áp dụng Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC từ tháng 3/2017 (trước tháng 3/2017 áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015.
Phương pháp hạch toán HTK Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX).
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền.
Khấu hao tài sản cố định Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
Kê khai thuế GTGT Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Niên độ và đồng tiền hạch toán Niên độ từ 01/01 đến 31/12 (năm dương lịch); Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND).
Hệ thống báo cáo tài chính Sử dụng mẫu biểu doanh nghiệp nhỏ và vừa: B 01 – DNN, B 02 – DNN, B 09 – DNN, B 03 – DNN.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế: Tác giả mô tả chi tiết quy trình xử lý dữ liệu kế toán máy: kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm MISA SME.NET 2015; phần mềm tự động ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết; cuối kỳ thực hiện khóa sổ và in báo cáo tài chính ra giấy để đóng quyển lưu trữ. Nghiệp vụ thực tế được minh họa qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán: Bảng kê bán lẻ (Biểu mẫu 03), Giấy đề nghị xuất kho (Biểu mẫu 06), Phiếu xuất kho giao hàng (Biểu mẫu 07), Báo cáo nhập xuất tồn theo tài khoản kho (Biểu mẫu 08), Sổ cái TK 6421 (Biểu mẫu 11), Hóa đơn GTGT tiền điện (Biểu mẫu 12), Sổ cái TK 6422 (Biểu mẫu 13), Trích sổ cái TK 911 (Biểu mẫu 14), cùng các sổ chi tiết phụ lục (TK 5111, TK 64211, TK 64221).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, linh hoạt; chính sách kế toán tuân thủ đúng quy định Bộ Tài chính; việc ứng dụng phần mềm MISA SME.NET 2015 giúp giảm nhẹ thời gian nhập liệu, tăng độ chính xác trong tổng hợp số liệu và lập báo cáo.
    • Hạn chế: Còn tồn tại những điểm chưa hoàn thiện trong công tác lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, khâu theo dõi chi tiết tài khoản chi phí và việc tận dụng toàn diện các tiện ích quản trị của phần mềm máy tính.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Bích Tiến

Căn cứ vào định hướng phát triển của Công ty TNHH Bích Tiến và những điểm hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả khẳng định tính tất yếu phải hoàn thiện công tác kế toán và xây dựng các nhóm giải pháp, kiến nghị:

  • Định hướng và sự cần thiết: Doanh nghiệp định hướng tiếp tục mở rộng quy mô kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, thực phẩm và dịch vụ vận tải, đòi hỏi hệ thống kế toán phải cung cấp thông tin quản trị kịp thời, kiểm soát chặt chẽ doanh thu, giá vốn và chi phí.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện khâu lập, luân chuyển và kiểm tra chứng từ bán hàng, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận bán hàng và bộ phận kế toán kho, kế toán công nợ.
    • Hoàn thiện công tác hạch toán chi tiết doanh thu và giá vốn hàng bán cho từng nhóm mặt hàng kinh doanh thế mạnh của công ty.
    • Hoàn thiện việc quản lý, tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng bản chất kinh tế để phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng thời kỳ.
    • Nâng cao hiệu quả khai thác các phân hệ quản trị trên phần mềm MISA SME.NET 2015, kết nối dữ liệu giữa theo dõi hàng tồn kho, công nợ và doanh thu bán hàng.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị với Công ty TNHH Bích Tiến: Cần chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán; trang bị nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống máy vi tính; hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các phòng ban chức năng.
    • Kiến nghị với Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện và ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, thống nhất đối với chế độ kế toán áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là việc chuyển giao từ Quyết định 48 sang Thông tư 133.
    • Kiến nghị với Chính phủ: Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh bình đẳng, tạo điều kiện thuận lợi về chính sách thuế và tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Kết quả và đóng góp

Nội dung khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Phản ánh thực trạng chuyển đổi chế độ kế toán: Khóa luận ghi nhận quá trình chuyển đổi chế độ kế toán tại Công ty TNHH Bích Tiến, từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC bắt đầu từ tháng 3 năm 2017. Sự thay đổi này gắn liền với việc phân loại lại hệ thống tài khoản chi phí kinh doanh (chuyển sang sử dụng TK 6421 và TK 6422).
  2. Khảo sát toàn diện hệ thống chứng từ và sổ kế toán: Tác giả đã trích dẫn và phân tích hệ thống 14 biểu mẫu nghiệp vụ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (bao gồm Giấy đề nghị xuất kho, Phiếu xuất kho giao hàng, Báo cáo nhập xuất tồn kho, Hóa đơn tiền điện, Sổ cái các tài khoản 6421, 6422, 911 và các sổ chi tiết phụ lục TK 5111, TK 64211, TK 64221).
  3. Làm rõ quy trình kế toán máy: Khóa luận làm rõ mô hình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán thông qua phần mềm MISA SME.NET 2015, chỉ ra cơ chế nhập liệu từ chứng từ gốc, quy trình khóa sổ và kết xuất hệ thống báo cáo tài chính theo quy định dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  4. Đóng góp của tác giả: Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi, xuất phát từ đặc thù hoạt động thương mại tổng hợp và quy mô nhân sự kế toán nhỏ của Công ty TNHH Bích Tiến, góp phần giúp doanh nghiệp kiện toàn công tác quản lý tài chính và công nợ bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân có quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Bích Tiến) đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đồng thời, do mốc thời gian áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC tại công ty chỉ mới bắt đầu từ tháng 3/2017, việc đánh giá tác động của chế độ kế toán mới đối với chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính chưa thể thực hiện một cách đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng theo dõi việc thực hiện Thông tư 133/2016/TT-BTC trong trọn vẹn các năm tài chính tiếp theo sau năm 2017; mở rộng phạm vi từ kế toán tài chính thuần túy sang xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu – chi phí, xác định điểm hòa vốn cho từng nhóm ngành hàng kinh doanh của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; minh họa trực quan sự khác biệt giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn ghi sổ tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là tài liệu tham khảo thiết thực về quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, cách thức tổ chức sổ sách Nhật ký chung và phương pháp vận hành phần mềm kế toán MISA SME.NET trong việc xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán các phần hành nghiệp vụ tại Chương 1 và quy trình luân chuyển chứng từ, bảng biểu thực tế (từ chứng từ gốc đến Sổ cái các tài khoản 511, 6421, 6422, 911) được phản ánh chi tiết tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Bích Tiến áp dụng chế độ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính năm ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính từ tháng 3 năm 2017. Trước thời điểm tháng 3 năm 2017, công ty thực hiện theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Công ty TNHH Bích Tiến sử dụng phần mềm kế toán nào và quy trình ghi sổ trên máy vi tính được thực hiện ra sao?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015. Hàng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ gốc hợp lệ rồi nhập dữ liệu vào phần mềm theo các mẫu giao diện thiết kế sẵn; phần mềm tự động phân bổ và cập nhật dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết; cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ, đối chiếu số liệu và kết xuất Báo cáo tài chính để in ra giấy, đóng quyển lưu trữ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Bích Tiến gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, thực hiện bút toán kết chuyển và lập báo cáo tài chính); Kế toán Tài sản cố định, tiền mặt, hàng hóa; Kế toán bán hàng, công nợ và tiền lương; và Thủ quỹ.

4. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho được doanh nghiệp lựa chọn là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) để hạch toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính trị giá vốn của hàng hóa xuất kho.

5. Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản nào để tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?
Theo chế độ kế toán áp dụng từ tháng 3/2017 (Thông tư 133/2016/TT-BTC), công ty sử dụng Tài khoản 6421 để theo dõi Chi phí bán hàng (với các tài khoản cấp 2 từ 64211 đến 64218) và Tài khoản 6422 để theo dõi Chi phí quản lý doanh nghiệp (với các tài khoản cấp 2 từ 64221 đến 64228).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và thông tư kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015 tại Công ty TNHH Bích Tiến trong giai đoạn chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ, sổ sách và công tác quản lý chi phí có giá trị tham khảo thiết thực cho các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.