Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và Việt Nam trải qua giai đoạn phục hồi sau suy thoái kinh tế, việc tham gia các hiệp định thương mại quốc tế như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã mang lại nhiều cơ hội cũng như đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước. Yếu tố cốt lõi để doanh nghiệp tồn tại và phát triển là kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất và xác định chính xác giá thành sản phẩm. Việc bù đắp chi phí bằng doanh thu để bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận tái sản xuất mở rộng là yêu cầu tất yếu trong công tác quản trị doanh nghiệp.
Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một phần hành kế toán tổng hợp phức tạp, có mối quan hệ trực tiếp với các phần hành kế toán nguyên vật liệu, tiền lương, công cụ dụng cụ và tài sản cố định. Thông tin chi phí và giá thành cung cấp cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh, kiểm soát hao phí và nâng cao năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại đơn vị sản xuất bê tông đúc sẵn, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 mục tiêu chính:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phương Minh.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phương Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với dòng sản phẩm "Cọc ly tâm dự ứng lực PHC" (và các quy cách cọc ly tâm dự ứng lực PC & PHC) tại Công ty Cổ phần Phương Minh.
- Phạm vi không gian: Thực hiện nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Phương Minh (địa chỉ: số 16 Thống Nhất, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016; số liệu chi tiết về thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được khảo sát chuyên sâu trong tháng 12 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán tài chính và kế toán chi phí doanh nghiệp, đồng thời bám sát hệ thống văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Đề tài sử dụng định nghĩa về chi phí sản xuất (biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh theo TS. Huỳnh Lợi, 2002) và giá thành sản phẩm (chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định). Các tiêu thức phân loại chi phí được hệ thống hóa gồm: phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu (yếu tố chi phí), phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí), phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ), phân loại theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp), phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), và phân loại theo mục đích kiểm soát, ra quyết định (chi phí kiểm soát được/không kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội).
- Văn bản pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản quy định về tỷ lệ các khoản trích theo lương; hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và chứng nhận hợp chuẩn QUACERT áp dụng tại doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ qua 4 nhóm phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và thu thập số liệu: Thu thập tài liệu lý luận qua giáo trình, sách chuyên ngành, văn bản pháp luật, thông tư, tạp chí chuyên ngành. Thu thập số liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp thông qua việc sao chụp, ghi chép chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, phiếu chi) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
- Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ phòng Kế toán - Tài chính, quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nhập liệu, xử lý trên phần mềm máy tính, quy trình in sổ và lưu trữ hồ sơ kế toán tại công ty.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng đầy đủ 4 phương pháp kế toán cơ bản gồm:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ phát sinh và quy trình luân chuyển chứng từ chi phí.
- Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho (theo các phương pháp quy định như FIFO, bình quân gia quyền, đích danh) và tính toán các khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm.
- Phương pháp đối ứng tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 155, TK 632) để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Phân tích báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016 của công ty.
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích: Xử lý dãy số liệu biến động nguồn lực, tài sản, doanh thu, lợi nhuận qua 3 năm và phân tích cơ cấu các khoản mục chi phí sản xuất trong tháng 12/2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phí sản xuất phản ánh hao phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định, trong khi giá thành sản phẩm giới hạn lượng chi phí gắn liền với khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Trình tự kế toán chi phí và tính giá thành được chuẩn hóa qua 4 bước: tập hợp chi phí theo đối tượng; đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ; xác định các khoản điều chỉnh giảm giá thành; và tính tổng giá thành cùng giá thành đơn vị.
| Khoản trích theo lương |
Tỷ lệ doanh nghiệp chịu (%) |
Tỷ lệ người lao động chịu (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0% |
8,0% |
26,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
- |
2,0% |
| Tổng cộng |
24,0% |
10,5% |
34,5% |
Nội dung hạch toán các tài khoản tập hợp chi phí sản xuất được tác giả mô tả chi tiết:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất. Phần chi phí vượt định mức không được tính vào giá thành mà phải kết chuyển trực tiếp vào Nợ TK 632.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương (tỷ lệ 24% tính vào chi phí doanh nghiệp). Phần chi phí nhân công vượt mức bình thường kết chuyển vào Nợ TK 632.
- Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Áp dụng cho hoạt động xây lắp, gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231 đến TK 6238) theo các trường hợp thuê ngoài, đội máy thi công riêng hoặc tổ chức bộ phận máy thi công độc lập.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Chi tiết theo 6 tiểu khoản (TK 6271 đến TK 6278). Chi phí sản xuất chung cố định khi công suất hoạt động thực tế thấp hơn công suất bình thường phải phân bổ phần không vượt vào giá thành và kết chuyển phần lãng phí vào TK 632.
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Dùng để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Về phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, chương này trình bày 3 phương pháp: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính), đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương (phân tách nhóm chi phí bỏ vào một lần từ đầu và nhóm chi phí bỏ dần theo tiến độ), và đánh giá theo chi phí định mức. Về phương pháp tính giá thành, tác giả trình bày các phương pháp: giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ và phương pháp phân bước (kết chuyển song song hoặc kết chuyển tuần tự).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phương Minh – Huế
Chương 2 phân tích chi tiết thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Phương Minh. Tiền thân là Công ty TNHH Phương Minh thành lập ngày 01/04/1994, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần ngày 18/12/2002. Đến ngày 28/08/2014, công ty thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 6 với mã số doanh nghiệp 3300352914, vốn điều lệ đạt 20.000.000.000 đồng. Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình điện, sản xuất và thi công cọc bê tông ly tâm dự ứng lực, cọc vuông, cọc ván. Trang thiết bị gồm 02 dàn ép cọc thủ công (lực ép 220T - 390T) và 02 máy ép cọc Robot (lực ép 260T - 428T).
Về tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành tại Phân xưởng Bê tông ly tâm trong tháng 12/2016 đối với sản phẩm Cọc bê tông ly tâm PHC D600A-12mS được thực hiện cụ thể:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Vật tư gồm xi măng, cát, đá, thép dự ứng lực, phụ gia hóa học. Căn cứ vào Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu do bộ phận Kinh tế kỹ thuật lập và lệnh sản xuất, phân xưởng lập Phiếu yêu cầu cấp vật tư để thủ kho xuất vật tư và lập Phiếu xuất kho. Kế toán theo dõi nhập - xuất - tồn và phản ánh vào Sổ chi tiết TK 621 phân xưởng Bê tông ly tâm, cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương theo sản phẩm/thời gian và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền quay ly tâm, buộc thép, đổ bê tông. Căn cứ Bảng chấm công tháng 12/2016 và Bảng thanh toán tiền công lao động, kế toán ghi chép Sổ chi tiết TK 622 và kết chuyển sang Nợ TK 154.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí tại phân xưởng gồm lương nhân viên quản lý xưởng (TK 6271), chi phí CCDC (TK 6273), khấu hao máy móc thiết bị quay ly tâm, cẩu trục, trạm trộn (TK 6274), chi phí dịch vụ mua ngoài điện lực, nước, sửa chữa nhỏ (TK 6277). Cuối tháng kế toán phân bổ và kết chuyển vào Nợ TK 154.
- Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành (TK 154): Căn cứ số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng 12/2016 và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), kế toán lập Bảng tính giá thành sản phẩm Cọc bê tông ly tâm PHC D600A-12mS, xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế làm căn cứ nhập kho thành phẩm (TK 155).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phương Minh
Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; có sự kết hợp chặt chẽ giữa phòng Kế toán và bộ phận Kinh tế kỹ thuật trong việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản phẩm cọc công nghệ cao; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; áp dụng phần mềm máy tính giúp giảm tải thời gian xử lý.
- Hạn chế: Công tác phân loại và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung đôi lúc chưa phản ánh sát mức độ tiêu hao thực tế của từng mã sản phẩm cọc; việc theo dõi phế liệu thu hồi hoặc hao hụt vật tư tại xưởng chưa được cập nhật liên tục vào sổ sách chi tiết; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính theo chi phí NVLTT có thể làm sai lệch giá thành đơn vị khi khối lượng sản phẩm dở dang biến động lớn.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Rà soát, cập nhật định mức tiêu hao nguyên vật liệu định kỳ, theo dõi sát lượng thép dự ứng lực và phụ gia xuất dùng; hạch toán riêng phần nguyên vật liệu thừa nhập lại kho hoặc phế liệu thu hồi để ghi giảm giá thành chính xác.
- Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Cải tiến bảng thanh toán lương gắn với năng suất lao động và nghiệm thu chất lượng từng lô cọc bê tông; trích nộp đúng và đủ các khoản theo lương theo tỷ lệ mới.
- Hoàn thiện phân bổ chi phí sản xuất chung: Lựa chọn tiêu thức phân bổ CPSXC phù hợp (như phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc theo giờ máy chạy thực tế) thay vì phân bổ cào bằng, nhằm phản ánh đúng chi phí khấu hao của các dàn máy ép và trạm trộn.
- Hoàn thiện công tác đánh giá dở dang và tính giá thành: Nghiên cứu áp dụng phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương khi chu kỳ sản xuất dở dang kéo dài hoặc có sự gia tăng tỷ trọng chi phí chế biến; nâng cao tính liên kết của dữ liệu kế toán trên phần mềm máy tính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vốn 20 tỷ đồng trong ngành sản xuất bê tông đúc sẵn:
- Kết quả thực nghiệm và số liệu: Khóa luận hệ thống hóa được đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, và các bảng biểu hạch toán thực tế trong tháng 12/2016 cho mã sản phẩm Cọc bê tông ly tâm PHC D600A-12mS (gồm Bảng tổng hợp nhập xuất tồn NVL, Bảng chấm công, Bảng tính khấu hao TSCĐ, Sổ chi tiết TK 621, 622, 6271, 6273, 6274, 6277, và Bảng tính giá thành sản phẩm TK 154).
- Đóng góp của tác giả:
- Đây là công trình đầu tiên tại Công ty Cổ phần Phương Minh đi sâu nghiên cứu toàn diện mảng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm (các nghiên cứu trước tại công ty chỉ tập trung vào kế toán tiền lương hoặc kế toán công nợ).
- Phân tích và làm rõ mô hình phối hợp đặc thù giữa bộ phận Kế toán giá thành và bộ phận Kinh tế kỹ thuật trong việc xác định định mức vật tư tiêu chuẩn cho các sản phẩm cọc bê tông ly tâm chịu lực cao sản xuất theo công nghệ hiện đại.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và định giá thành sản phẩm phù hợp với quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế về chi phí và giá thành chi tiết chỉ tập trung trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2016) và đi sâu vào một phân xưởng (Phân xưởng Bê tông ly tâm) với một dòng sản phẩm đại diện (Cọc ly tâm PHC D600A-12mS), chưa bao quát hết biến động chi phí qua các quý trong năm hoặc trên toàn bộ các dòng sản phẩm khác như cọc ván dự ứng lực, cọc vuông hay mảng dịch vụ thi công ép cọc bằng máy Robot. Tác giả cũng tự nhận xét kinh nghiệm thực tế chuyên ngành còn hạn chế.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính; nghiên cứu tích hợp hệ thống kế toán quản trị chi phí để phân tích biến phí, định phí, điểm hòa vốn; và hoàn thiện phương pháp tính giá thành cho mảng thi công xây lắp và ép cọc công trình bằng máy chuyên dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất bê tông đúc sẵn, cấu kiện bê tông dự ứng lực trong việc tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ (phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao), hệ thống sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154 và quy trình kết nối công việc giữa phòng kỹ thuật và phòng kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Phương Minh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Điểm đặc thù trong quy trình kế toán tính giá thành tại Công ty Cổ phần Phương Minh là gì?
Do sản phẩm cọc bê tông ly tâm dự ứng lực đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt và ứng dụng công nghệ cao, phần hành kế toán giá thành không thực hiện độc lập hoàn toàn mà có sự phối hợp tính toán, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ từ bộ phận Kinh tế kỹ thuật của công ty.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo quy định pháp luật được tác giả hệ thống hóa, tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí của doanh nghiệp là 24% (gồm BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); phần khấu trừ vào lương của người lao động là 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
4. Khóa luận khảo sát thực tế trên dòng sản phẩm và mốc thời gian cụ thể nào?
Khóa luận khảo sát số liệu tổng quát về tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm (2014-2016) và đi sâu nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí, tính giá thành cho dòng sản phẩm Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực PHC (cụ thể là quy cách Cọc bê tông ly tâm PHC D600A-12mS) tại Phân xưởng Bê tông ly tâm trong tháng 12 năm 2016.
5. Chi phí sản xuất chung tại phân xưởng bê tông của công ty được theo dõi trên các tài khoản cấp 2 nào?
Chi phí sản xuất chung được theo dõi trên các tài khoản cấp 2 gồm: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), và TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Trang đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình tính giá thành sản phẩm cọc bê tông ly tâm PHC tại Công ty Cổ phần Phương Minh trong tháng 12/2016. Trên cơ sở phân tích những ưu điểm và tồn tại trong thực tế hạch toán, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả công tác kế toán giá thành tại doanh nghiệp.