Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập kinh tế khu vực, kinh tế quốc tế, ngành dệt may Việt Nam đứng trước những cơ hội lớn từ các thỏa thuận thương mại, tiêu biểu là Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp may mặc không chỉ cung ứng khối lượng sản phẩm lớn với mẫu mã phù hợp thị hiếu mà còn phải kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất để hạ giá thành, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đẩy nhanh vòng quay vốn và nâng cao tích lũy cho doanh nghiệp cũng như đời sống người lao động.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng công tác quản trị và hiệu quả sử dụng nguồn lực trong doanh nghiệp. Đối với Công ty May Xuất nhập khẩu Tổng hợp Việt Thành (doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam, chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của Công ty May Đức Giang), với quy mô gần 1.000 lao động và tỷ trọng hàng xuất khẩu chiếm tới 96% theo phương thức nhận gia công cho các đối tác quốc tế (Mỹ, Hàn Quốc, EU), công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt cho hoạt động điều hành và phát triển bền vững.
Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Khảo sát đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ may và bộ máy kế toán tại Công ty May Xuất nhập khẩu Tổng hợp Việt Thành.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), công tác đánh giá sản phẩm làm dở và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm cho từng mã hàng tại công ty.
- Đề xuất các ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Công ty May Xuất nhập khẩu Tổng hợp Việt Thành, địa chỉ tại xã Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế thu thập tại công ty trong các năm hoạt động, trọng tâm là niên độ kế toán và dữ liệu hạch toán quý 4.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất, bao gồm hệ thống các khái niệm, phân loại và phương pháp hạch toán tiêu chuẩn:
- Khái niệm chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và một phần thu nhập thuần túy của xã hội mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất ở một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
- Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo mục đích, công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí khả biến (biến phí), Chi phí bất biến (định phí), Chi phí hỗn hợp.
- Theo phương pháp tập hợp: Chi phí hạch toán trực tiếp và Chi phí hạch toán gián tiếp (phân bổ).
- Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm/lao vụ hoàn thành. Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu gồm giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; phân loại theo phạm vi gồm giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ.
- Phương pháp kế toán áp dụng: Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tập hợp chi phí qua các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 và kết chuyển sang TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán thực chứng: Sử dụng chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, giấy báo nợ ngân hàng).
- Phương pháp đối ứng tài khoản và lập bảng phân bổ, bảng kê theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (sử dụng Nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 7, 10; Bảng kê số 1, 2, 3, 4, 11; Bảng phân bổ số 1, 2, 3).
- Kỹ thuật tính toán phân bổ chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và sản lượng hoàn thành tương đương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng cho kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:
- Bản chất và ý nghĩa quản lý: Khẳng định công tác quản lý và hạch toán chính xác chi phí giúp doanh nghiệp hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh, đồng thời cung cấp thông tin đáng tin cậy cho cơ quan quản lý Nhà nước, ngân hàng và đối tác đầu tư.
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Phân định rõ đối tượng tập hợp chi phí (phạm vi, nơi phát sinh và nơi chịu chi phí như phân xưởng, giai đoạn công nghệ, đơn đặt hàng) và đối tượng tính giá thành (sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết bộ phận hoặc công việc hoàn thành). Hai đối tượng này có thể trùng hoặc không trùng nhau tùy đặc điểm quy trình công nghệ.
- Nhiệm vụ của kế toán chi phí: Xác định đúng đối tượng, tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí kịp thời theo khoản mục, xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị, định kỳ cung cấp báo cáo phân tích thực hiện định mức chi phí cho lãnh đạo doanh nghiệp.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Trình bày 3 phương pháp cơ bản gồm đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính), theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và theo chi phí định mức.
- Phương pháp tính giá thành: Phân tích các phương pháp tính giá thành phổ biến gồm phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp và phương pháp định mức ứng dụng cho từng mô hình sản xuất giản đơn, sản xuất phức tạp theo đơn đặt hàng hoặc có sản xuất phụ.
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành
Chương 2 mô tả toàn diện thực tế tổ chức sản xuất và công tác hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành (tên giao dịch: Viet Thanh Garment Import and Export Company - VIRARCO) thành lập theo Quyết định số 108 ngày 27/8/1996 của UBND tỉnh Hà Bắc với vốn ban đầu 14,856 tỷ đồng. Năm 2000, quyền điều hành được giao cho Công ty May Đức Giang. Doanh nghiệp sở hữu trên 4.000 m² nhà xưởng tại Thuận Thành và tiếp tục đầu tư mở rộng Cơ sở II tại Gia Bình (3,6 ha, vốn đầu tư 14,994 tỷ đồng, công suất 0,5 triệu sản phẩm áo sơ mi quy đổi/năm). Doanh thu năm 2003 đạt 19.759 triệu đồng.
- Đặc điểm tổ chức bộ máy và công nghệ sản xuất:
- Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ (Kế hoạch đầu tư XNK, Tài chính kế toán, Vật tư điều độ, Quản lý chất lượng KCS, Cơ điện...) và 2 xí nghiệp may trực thuộc (Xí nghiệp 1 gồm tổ 1 đến tổ 8; Xí nghiệp 2 gồm tổ 9 đến tổ 16).
- Quy trình công nghệ khép kín liên tục: Nhập vải -> Phân xưởng cắt -> Phân xưởng may -> Phân xưởng lắp ráp hoàn thiện -> KCS kiểm tra chất lượng -> Nhập kho thành phẩm.
- Hình thức kế toán: Kế toán tập trung, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ và phương pháp kê khai thường xuyên.
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị |
Quý III |
Quý IV |
| Tài sản cố định / Tổng tài sản |
% |
75,01 |
69,67 |
| Tài sản lưu động / Tổng tài sản |
% |
24,99 |
30,33 |
| Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn |
% |
56,43 |
71,66 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn |
% |
43,57 |
28,34 |
- Đặc thù chi phí hàng may gia công xuất khẩu:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Do khách hàng cung cấp toàn bộ vải ngoài, vải lót và phụ liệu theo định mức hợp đồng nên công ty không hạch toán giá trị mua nguyên vật liệu mà chỉ tập hợp chi phí làm thủ tục hải quan, phí bốc dỡ và cước vận chuyển từ cảng Hải Phòng về kho. Chi phí vận chuyển được phân bổ cho vải ngoài xuất dùng của từng mã hàng.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất. Công ty áp dụng cơ chế khoán quỹ lương 52% trên doanh thu tính lương gia công (sau khi trừ phí quota). Đối với Xí nghiệp may I (chuyên may áo jacket), tỷ lệ trích lương là 46% doanh thu tính lương, được phân bổ: Bộ phận may hưởng 88%, Bộ phận cắt hưởng 3,5%, Bộ phận quản lý phục vụ hưởng 8,5%. Các khoản trích nộp theo lương công nhân sản xuất (BHXH, BHYT, KPCĐ) trích theo tỷ lệ 19% (KPCĐ 2%, BHYT 2%, BHXH 15%).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp toàn công ty gồm lương nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu phụ và công cụ dụng cụ xuất dùng (phân bổ một lần theo giá bình quân gia quyền), chi phí khấu hao TSCĐ (kết hợp trích trước sửa chữa lớn qua TK 241/TK 335), chi phí điện, nước và dịch vụ mua ngoài. Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các xí nghiệp theo tiêu thức tiền lương gốc công nhân sản xuất.
- Tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang: Toàn bộ chi phí kết chuyển sang Nợ TK 154 (mở chi tiết cho Xí nghiệp may, thêu, vận tải, giặt mài, bao bì). Việc đánh giá sản phẩm làm dở chỉ thực hiện tại Xí nghiệp II (Xí nghiệp I không có sản phẩm dở dang cuối kỳ). Tại khâu cắt, sản phẩm dở dang đánh giá theo giá trị nguyên vật liệu chính thực tế tồn; tại khâu may, đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính trong bán thành phẩm chuyển sang.
- Tính giá thành sản phẩm: Kỳ tính giá thành là quý; đối tượng tính giá thành là từng mã hàng (nhóm sản phẩm cùng loại). Áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn) cho từng đơn đặt hàng (ví dụ: ĐĐH số 107 của hãng HABITEX gồm 1.792 áo jacket mã 3647005 và 1.792 áo jacket mã 6624033).
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành
Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán:
- Hoàn thiện khâu hạch toán và phân bổ chi phí nguyên phụ liệu trực tiếp, khắc phục tình trạng bỏ qua phân bổ chi phí vận chuyển phụ liệu và kiểm soát chặt chẽ lượng vải thực tế sử dụng so với lượng xuất kho.
- Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung để phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực của từng loại sản phẩm.
- Tăng cường kiểm soát định mức lao động, quản trị quỹ lương khoán và nâng cao hiệu quả ứng dụng sổ sách kế toán trong điều kiện đơn vị mở rộng năng lực sản xuất tại Cơ sở II Gia Bình.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các phát hiện thực tế và số liệu định lượng chi tiết trong công tác kế toán chi phí của doanh nghiệp may gia công:
Tập hợp chi phí gia công may mặc:
Kết chuyển về Nợ TK 154
Tính giá thành theo phương pháp giản đơn cho từng mã hàng / ĐĐH
Các kết quả hạch toán số liệu thực tế được làm rõ:
- Chi phí vận chuyển NVL chính (ĐĐH 107 hãng HABITEX): Nhập 14.337,3 m vải ngoài và 4.145,9 m vải lót với tổng chi phí vận chuyển 9.089.895 đồng. Đơn giá vận chuyển bình quân đạt 634 đồng/m vải ngoài. Phân bổ cho mã hàng 3647005 (7.169 m) là 4.545.146 đồng; mã hàng 6624033 (7.168,3 m) là 4.544.749 đồng.
- Hạch toán TSCĐ phục vụ sản xuất: Tháng 9 mua mới 01 máy cắt cho Xí nghiệp I với nguyên giá 249.000.000 đồng, chi phí vận chuyển 55.000.000 đồng (khấu hao 10 năm, mức trích quý tăng 6.350.000 đồng); thanh lý 01 máy khâu Trung Quốc nguyên giá 47.000.000 đồng (khấu hao 8 năm, mức trích quý giảm 1.468.813 đồng). Tổng mức trích khấu hao quý hạch toán vào TK 627 là 285.402.708 đồng.
- Cơ cấu trích lương và bảo hiểm: Lương công nhân trực tiếp sản xuất được trích các khoản theo tỷ lệ 19% (KPCĐ 2%, BHYT 2%, BHXH 15%) vào Nợ TK 622/Có TK 338; tiền lương khối quản lý phục vụ xí nghiệp (8,5% quỹ lương Xí nghiệp I) cùng các khoản trích theo lương được hạch toán vào Nợ TK 627.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài tập trung khảo sát tại một doanh nghiệp có đặc thù sản xuất gia công may mặc xuất khẩu 96%, nơi nguyên vật liệu do khách hàng cung ứng, do đó mô hình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chưa phản ánh toàn diện các nghiệp vụ mua bán nguyên liệu tự doanh (phương thức FOB hoặc ODM).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang tại xí nghiệp chỉ mới tính trên yếu tố chi phí nguyên vật liệu chính, bỏ qua chi phí chế biến (nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) trong sản phẩm dở.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu kế toán chi phí cho các doanh nghiệp dệt may chuyển đổi từ phương thức gia công CMT sang phương thức sản xuất FOB (tự mua nguyên liệu, bán thành phẩm) và ODM (tự thiết kế và sản xuất).
- Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng hoặc hệ thống ERP nhằm tự động hóa quy trình phân bổ chi phí và lập báo cáo giá thành thay thế hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ thủ công.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc khóa luận thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách xử lý số liệu kế toán chi phí và xây dựng bảng phân bổ, bảng kê theo hình thức Nhật ký chứng từ trong ngành may.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp gia công xuất khẩu: Vận dụng phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí vận chuyển nguyên phụ liệu, cơ chế hạch toán khoán quỹ lương theo tỷ lệ phần trăm doanh thu gia công, và quy trình đánh giá sản phẩm làm dở trên từng công đoạn may.
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm khác biệt cơ bản nhất của khoản mục Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành so với các doanh nghiệp sản xuất thông thường là gì?
Do hoạt động theo phương thức gia công xuất khẩu, toàn bộ vải chính, vải lót và phụ liệu do đối tác nước ngoài bàn giao theo định mức hợp đồng nên công ty không hạch toán giá trị mua nguyên vật liệu vào TK 152/TK 621. Khoản mục TK 621 tại công ty chỉ phản ánh các chi phí làm thủ tục hải quan, bốc dỡ và cước vận chuyển nguyên vật liệu từ cảng Hải Phòng về kho doanh nghiệp.
2. Công ty áp dụng cơ chế khoán và phân bổ quỹ lương cho Xí nghiệp may I như thế nào?
Công ty khoán quỹ lương chung là 52% trên doanh thu tính lương gia công (sau khi trừ phí quota). Riêng Xí nghiệp may I được khoán bằng 46% doanh thu tính lương của xí nghiệp. Tổng quỹ lương của Xí nghiệp I tiếp tục được phân bổ cho 3 bộ phận: Bộ phận may hưởng 88%, Bộ phận cắt hưởng 3,5%, và Bộ phận quản lý phục vụ xí nghiệp hưởng 8,5%.
3. Quy trình đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ được thực hiện như thế nào tại các xí nghiệp của công ty?
Công ty chỉ thực hiện đánh giá sản phẩm làm dở tại Xí nghiệp II (Xí nghiệp I không có sản phẩm dở cuối kỳ). Tại khâu cắt, sản phẩm dở được đánh giá theo giá trị nguyên vật liệu chính thực tế tồn kho; tại khâu may, sản phẩm dở được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính trong bán thành phẩm chuyển từ khâu cắt sang. Các khâu lắp ráp và là hoàn thiện không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ.
4. Hình thức sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào được doanh nghiệp áp dụng?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo hình thức sổ "Nhật ký chứng từ" (sử dụng hệ thống Nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 7, 10; Bảng kê số 1, 2, 3, 4, 11; Bảng phân bổ tiền lương, vật tư, khấu hao và Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154).
5. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty May XNK Tổng hợp Việt Thành được xác định ra sao?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chi tiết cho từng Đơn đặt hàng (ĐĐH). Đối tượng tính giá thành được xác định là từng mã hàng (nhóm sản phẩm cùng loại) sản xuất hoàn thành trong kỳ quý theo phương pháp giản đơn.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty May Xuất nhập khẩu Tổng hợp Việt Thành, làm rõ những nét đặc thù của loại hình sản xuất gia công may mặc xuất khẩu. Nghiên cứu đã hệ thống hóa quy trình hạch toán từ khâu tập hợp chi phí vận chuyển nguyên liệu, khoán quỹ lương nhân công trực tiếp đến phân bổ chi phí sản xuất chung và tính giá thành theo từng mã hàng. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất trong công trình bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị trong tiến trình hội nhập.