Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh, việc quản lý và kiểm soát các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất đóng vai trò quyết định đến việc hạ giá thành sản phẩm, gia tăng lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của hệ thống kế toán doanh nghiệp, giữ chức năng giám sát, phản ánh trung thực và cung cấp thông tin tài chính kịp thời để nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất tại Công ty CP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân" được tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Trang tại Khoa Kinh tế, Viện Đại học Mở Hà Nội (2015).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân (trụ sở tại Số 9 Tổ 31, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội), tập trung khảo sát tại Phân xưởng I chuyên sản xuất sản phẩm hộp nhựa và lọ nhựa.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014; số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết được khảo sát theo chu kỳ sản xuất tháng 10 năm 2014 (minh họa cụ thể qua đơn đặt hàng số 510/HN).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; đối chiếu và cập nhật một số điểm mới theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" cùng các nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định và hàng tồn kho.
  • Khung phân loại chi phí: Phân loại theo yếu tố chi phí (nguyên liệu, vật liệu; nhân công; khấu hao tài sản cố định; dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền); theo khoản mục trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (biến phí, định phí); theo chức năng hoạt động; theo cách thức kết chuyển và theo phương pháp tập hợp.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, phương pháp theo sản lượng ước tính tương đương, phương pháp 50% chi phí chế biến và phương pháp theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp theo định mức, phương pháp hệ số, tỷ lệ và phân bước.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khai thác hệ thống chứng từ kế toán gốc (Lệnh sản xuất, Đơn đặt hàng, Bảng định mức kỹ thuật, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng trích khấu hao, Phiếu chi) và hệ thống sổ kế toán (Sổ chi tiết tài khoản 1541, 1542, 1543; Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái tài khoản 154).
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp phân tích số liệu kinh tế: So sánh số tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu tài chính, phân tích biến động chi phí, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp từ năm 2010 đến năm 2014.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Tìm hiểu dây chuyền công nghệ kéo thổi bao bì nhựa và cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Lý luận chung về công tác tập hợp kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

Trong phần này, tác giả hệ thống hóa các khái niệm học thuật và bản chất kinh tế của chi phí sản xuất cũng như giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một thời kỳ nhất định để phục vụ chế tạo sản phẩm. Giá thành sản phẩm là hao phí bù đắp gắn liền với khối lượng sản phẩm hoàn thành. Văn bản phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phí sản xuất là căn cứ tính giá thành, trong đó chi phí sản xuất gắn với thời kỳ còn giá thành gắn với kết quả sản xuất hoàn thành (bao gồm cả giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ).

Tác giả trình bày chi tiết quy trình kế toán tập hợp chi phí theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC qua tài khoản 154 và các tài khoản chi tiết:

  • TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm.
  • TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất.
  • TK 1543 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng cho phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xưởng.

Ngoài ra, chương này cũng phân tích 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các phương pháp tính giá thành cơ bản, đồng thời điểm qua các quy định thay đổi trong Thông tư số 200/2014/TT-BTC như: loại bỏ phương pháp LIFO đối với hàng tồn kho, xóa bỏ tài khoản 142 (chi phí trả trước ngắn hạn) để gom vào tài khoản 242 (chi phí trả trước), và cho phép doanh nghiệp tự chủ thiết kế hệ thống sổ sách kế toán.

Phần 2: Thực trạng về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân

Chương này giới thiệu chi tiết về Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân (VAN XUANSTAP.,JSC), thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105281781 ngày 28/04/2010 (thay đổi ngày 07/11/2011), vốn điều lệ 6.000.000.000 VNĐ tương ứng 600.000 cổ phần. Đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thanh Hùng; Kế toán trưởng là ông Nguyễn Trọng Nam. Ngành nghề chính là sản xuất các loại bao bì nhựa: hộp nhựa, vỏ chai nhựa, lọ nhựa, can nhựa và kinh doanh thương mại liên quan.

Quy trình công nghệ sản xuất bao bì nhựa tại công ty bao gồm 6 công đoạn liên hoàn:

  1. Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào: Kiểm tra số lượng và chất lượng hạt nhựa và phụ gia.
  2. Trộn và sấy nguyên liệu: Hạt nhựa được phối trộn theo tỷ lệ, sấy ở nhiệt độ 180°C trong thời gian 3-4 giờ, sau đó nạp vào máy tạo phôi bán liên tục qua các vòng gia nhiệt để làm mềm dẻo.
  3. Gia nhiệt chuẩn bị kéo thổi: Nhựa mềm được đưa vào vị trí sẵn sàng gia công.
  4. Kéo thổi tạo khuôn: Nhựa dẻo gắn vào ngàm kẹp khuôn, thanh đẩy đưa nhựa xuống đáy khuôn kín, bơm khí nén áp suất cao để nhựa định hình theo lòng khuôn và làm nguội bằng nước lạnh.
  5. Nhả áp và tách khuôn: Thanh đẩy kéo lên, các phần khuôn tách rời để lấy sản phẩm ra ngoài.
  6. Kiểm tra, hoàn thiện: Vệ sinh sản phẩm, kiểm tra chất lượng, đóng bao nhập kho thành phẩm; phế phẩm chuyển sang công đoạn xử lý nhựa tái chế.

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và 7 phòng ban/đơn vị: Phòng tổ chức, Phòng kỹ thuật, Phòng kế toán, Phòng kế hoạch, Phòng thiết bị, Phòng kinh doanh, Phòng bảo vệ. Sản xuất trực tiếp được chia thành 2 phân xưởng cùng đội xe vận tải. Phòng kế toán gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán NVL - CCDC - TSCĐ, Kế toán tiền lương và thanh toán, Kế toán tổng hợp CPSX & tính giá thành, Kế toán thuế và Thủ quỹ. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, xử lý dữ liệu kế toán bằng phần mềm bảng tính Excel.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tr. đồng) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng vốn kinh doanh - - - - -
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh - - - - -
Doanh thu bán hàng và CCDV - - - - -
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh - - - - -
Lợi nhuận sau thuế TNDN - - - - -
Lao động bình quân (Người) 50 53 - 52 57
Thu nhập bình quân (Tr. đồng/người/tháng) - - - - 3,67

Về tốc độ phát triển giai đoạn 2010 - 2011, tổng chi phí sản xuất kinh doanh tăng 12.237 triệu đồng (+38,81%), doanh thu bán hàng và CCDV tăng 12.237 triệu đồng (+32,27%), lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm 2.128 triệu đồng (-16,44%), lợi nhuận sau thuế TNDN giảm 1.532 triệu đồng (-16,44%).

Tác giả đi sâu mô tả quy trình kế toán chi phí sản xuất cho Đơn đặt hàng số 510/HN (ký ngày 03/10/2014 với Công ty CP Thạch Bàn Đan Phượng, hạn giao hàng 02/11/2014) thực hiện tại Phân xưởng I:

  • Quy mô đơn hàng 510/HN: 16.000 hộp nhựa (chữ nhật, thấp, khóa 4 mặt, dung tích 800ml) và 10.500 lọ nhựa (nắp bật, dung tích 200ml). Tổng sản lượng: 26.500 chiếc. Cùng tháng, phân xưởng còn thực hiện Đơn hàng số 704/HN sản xuất 29.000 lọ nhựa.
  • Định mức tiêu hao nguyên vật liệu (theo Lệnh sản xuất số 25 ngày 04/10/2014):
Tên nguyên vật liệu ĐVT Định mức Hộp nhựa Định mức Lọ nhựa Đơn giá định mức (VNĐ/kg)
Nhựa PET (NVL chính) kg 0,07000 - 8.000
Nhựa PU (NVL chính) kg - 0,04500 11.000
Chất phụ gia màu (NVL phụ) kg 0,01650 - 5.500
Chất đóng rắn (NVL phụ) kg - 0,00400 20.000
Nhựa dẻo tái chế kg 0,07500 - 23.000
Nhựa cứng tái chế kg - 0,06000 16.000

Kế toán theo dõi chi phí trên các tài khoản chi tiết: TK 15411-PXI-ĐH 510/HN (chi phí NVLTT sản xuất hộp nhựa), TK 15412-PXI-ĐH 510/HN (chi phí NVLTT sản xuất lọ nhựa), TK 1542-PXI (chi phí NCTT phân xưởng I), TK 1543-PXI (chi phí SXC phân xưởng I). Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp cho từng loại sản phẩm. Chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung được tập hợp theo phân xưởng và tiến hành phân bổ theo tiêu thức tiền lương hoặc định mức. Cuối tháng, giá thành sản phẩm hoàn thành được tính theo phương pháp đơn đặt hàng kết hợp giản đơn.

Phần 3: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân

Từ thực tế khảo sát, tác giả nêu ra các nhận xét về những điểm hạn chế tại công ty:

  1. Công tác quản lý và theo dõi công cụ, dụng cụ: Doanh nghiệp chưa có quy trình kiểm soát chặt chẽ đối với công cụ, dụng cụ bị hỏng hoặc mất trong quá trình sản xuất tại phân xưởng, thiếu chứng từ ghi nhận nguyên nhân và trách nhiệm vật chất.
  2. Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất: Tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công giữa các loại sản phẩm trong đơn hàng còn có điểm chưa tối ưu, có thể dẫn đến việc phản ánh chưa hoàn toàn sát thực tế giá thành từng đơn vị sản phẩm hộp nhựa và lọ nhựa.
  3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán: Đơn vị đang sử dụng phần mềm bảng tính Excel. Mặc dù linh hoạt nhưng công cụ này bộc lộ nhược điểm về tính bảo mật dữ liệu thấp, xử lý tệp chậm khi khối lượng chứng từ gia tăng và dễ xảy ra sai sót số liệu khi liên kết các bảng tính.

Các biện pháp tác giả đề xuất hoàn thiện gồm có:

  • Xây dựng và ban hành mẫu chứng từ "Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ" (Biểu số 23) để quy trách nhiệm và ghi nhận chi phí kịp thời, minh bạch.
  • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, được minh họa qua việc thiết lập Bảng phân bổ chi phí sản xuất theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu số 24) và Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu số 25).
  • Từng bước chuẩn bị các điều kiện để vận dụng quy định mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC và nâng cấp phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho Excel thuần túy.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân thông qua các dữ liệu thực tế:

  • Hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ và hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất nhựa vừa và nhỏ.
  • Phản ánh chi tiết quy trình công nghệ 6 bước từ hạt nhựa nguyên sinh (PET, PU) và tái chế qua gia nhiệt, kéo thổi định hình đến thành phẩm hoàn chỉnh.
  • Làm rõ định mức kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu cho từng chiếc sản phẩm: Hộp nhựa dung tích 800ml tiêu hao 0,07 kg nhựa PET, 0,0165 kg phụ gia màu và 0,075 kg nhựa dẻo tái chế; Lọ nhựa dung tích 200ml tiêu hao 0,045 kg nhựa PU, 0,004 kg chất đóng rắn và 0,06 kg nhựa cứng tái chế.
  • Minh họa toàn bộ luồng luân chuyển chứng từ và số liệu trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết tài khoản 1541, 1542, 1543 cho đơn hàng 510/HN gồm 16.000 hộp nhựa và 10.500 lọ nhựa.
  • Đề xuất bổ sung mẫu chứng từ kiểm soát công cụ dụng cụ (Biểu 23) và lập phương án phân bổ chi phí theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu 24, 25), giúp tăng tính chính xác trong việc tính giá thành đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm nghiên cứu thực tế của sinh viên còn hạn chế nên phạm vi khảo sát số liệu chi tiết mới chỉ dừng lại ở Phân xưởng I với chu kỳ sản xuất tháng 10 năm 2014 cho Đơn đặt hàng 510/HN, chưa khảo sát sâu toàn bộ các đơn hàng và hoạt động của Phân xưởng II cũng như mảng dịch vụ vận tải của công ty.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu công tác hạch toán chi phí sang các dòng sản phẩm bao bì khác của doanh nghiệp; nghiên cứu lộ trình chuyển đổi toàn diện hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC; đánh giá hiệu quả kinh tế khi đầu tư phần mềm kế toán quản trị chuyên nghiệp thay thế bảng tính Excel.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu mô hình tổ chức kế toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ. Đặc biệt, các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:

  • Quy trình phân loại tài khoản chi tiết của TK 154 (1541, 1542, 1543) kết hợp mã phân xưởng và mã đơn hàng.
  • Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu và phương pháp kiểm soát hao hụt trong công nghệ sản xuất bao bì nhựa (PET, PU).
  • Mẫu biểu kế toán thực tế: Đơn đặt hàng, Lệnh sản xuất, Bảng phân bổ chi phí trả trước, Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel.

2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Phân xưởng I được xác định như thế nào?
Tại Phân xưởng I, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng đơn đặt hàng cụ thể (minh họa bằng đơn hàng 510/HN và 704/HN). Đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng loại thành phẩm hoàn thành theo đơn hàng, cụ thể là sản phẩm hộp nhựa dung tích 800ml (khóa 4 mặt) và lọ nhựa dung tích 200ml (nắp bật) của đơn đặt hàng số 510/HN.

3. Khối lượng và chủng loại sản phẩm sản xuất trong Đơn đặt hàng số 510/HN là bao nhiêu?
Đơn đặt hàng 510/HN ký ngày 03/10/2014 với Công ty Cổ phần Thạch Bàn Đan Phượng gồm 2 loại sản phẩm với tổng số lượng 26.500 sản phẩm: hộp nhựa chữ nhật thấp khóa 4 mặt dung tích 800ml với số lượng 16.000 chiếc, và lọ nhựa nắp bật dung tích 200ml với số lượng 10.500 chiếc; hạn hoàn thành theo lệnh sản xuất số 25 là ngày 31/10/2014.

4. Hai nhóm nguyên vật liệu chính và các nguyên vật liệu phụ dùng để sản xuất hộp và lọ nhựa tại công ty gồm những loại nào?
Nguyên vật liệu chính gồm có hạt nhựa PET (đơn giá định mức 8.000 đ/kg dùng cho hộp nhựa nhờ cơ tính bền, chống thấm khí) và hạt nhựa PU (đơn giá định mức 11.000 đ/kg dùng cho lọ nhựa nhờ độ dẻo và tính chống mài mòn cao). Nguyên vật liệu phụ và vật liệu khác bao gồm chất phụ gia màu (5.500 đ/kg), chất đóng rắn (20.000 đ/kg), nhựa dẻo tái chế (23.000 đ/kg) và nhựa cứng tái chế (16.000 đ/kg).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty?
Tác giả đề xuất ban hành chứng từ Giấy báo hỏng, mất công cụ dụng cụ (Biểu số 23) để tăng cường quản lý tài sản tại phân xưởng; đề xuất hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thông qua việc xây dựng Bảng phân bổ chi phí sản xuất (Biểu 24) và Bảng tính giá thành sản phẩm (Biểu 25); đồng thời khuyến nghị doanh nghiệp chuẩn bị áp dụng các thay đổi nghiệp vụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và khắc phục hạn chế của việc sử dụng Excel trong công tác hạch toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân. Tác giả đã kết nối chặt chẽ giữa lý luận kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với số liệu thực tiễn của một đơn hàng sản xuất bao bì nhựa cụ thể, làm rõ mối quan hệ giữa định mức kỹ thuật và phản ánh sổ sách kế toán. Các nhận xét về hạn chế trong việc sử dụng bảng tính Excel và kiểm soát công cụ dụng cụ cùng giải pháp hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí đều xuất phát trực tiếp từ thực tế tại doanh nghiệp khảo sát. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, cung cấp tư liệu thực tế có giá trị học thuật và ứng dụng cho chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất.