Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính quốc gia, thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ vĩ mô để điều tiết kinh tế, phân phối thu nhập và định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản, chi phối trực tiếp và bao quát hầu hết các chu trình vận hành kinh tế. Việc thực hiện đúng, đủ các quy định về chính sách thuế không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước mà còn hạn chế rủi ro pháp lý, tránh các khoản tiền phạt do chậm nộp hay sai sót trong công tác kê khai, quyết toán.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Trường Minh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công các sản phẩm kính an toàn tại thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình vận hành, đơn vị luôn chú trọng đến công tác tài chính - kế toán và tuân thủ các chính sách thuế hiện hành. Tuy nhiên, trước bối cảnh chính sách thuế thường xuyên sửa đổi, bổ sung cùng tính chất đặc thù của hoạt động sản xuất kỹ thuật cao, công tác kế toán thuế tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại, đặc biệt là tình trạng thu thập hóa đơn, chứng từ đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời của việc lập tờ khai và quyết toán thuế.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Như Quỳnh (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung làm rõ thực trạng và tìm kiếm các giải pháp xử lý vấn đề trên.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
- Trình bày và phân tích thực trạng hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán thuế tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với thực tiễn.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh diễn ra như thế nào?
- Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh gặp phải vấn đề gì đáng chú ý và giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện công tác này?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Trường Minh (Địa chỉ: Đường số 9, Khu công nghiệp Hòa Cầm, Phường Hòa Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian:
- Số liệu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022).
- Số liệu minh họa thực trạng hạch toán kế toán thuế GTGT lấy số liệu phát sinh trong tháng 12 năm 2022.
- Số liệu minh họa thực trạng hạch toán và quyết toán thuế TNDN lấy số liệu phát sinh trong năm tài chính 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các công trình nghiên cứu lý luận chuyên ngành về thuế và kế toán thuế doanh nghiệp.
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
- Văn bản pháp luật về thuế:
- Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội.
- Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 của Quốc hội.
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (quy định thời hạn nộp thuế tại Điều 55 và mức tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày tại Điều 59).
- Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
- Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219/2013/TT-BTC (quy định chi tiết 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT).
- Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN (căn cứ tính thuế, thuế suất chuẩn 20%, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, nguyên tắc chuyển lỗ tối đa 5 năm, quỹ phát triển khoa học công nghệ trích tối đa 10%).
- Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định về kê khai thuế GTGT theo quý (ngưỡng doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống) hoặc theo tháng (doanh thu trên 50 tỷ đồng) và bãi bỏ tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý.
- Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Chế độ kế toán áp dụng:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 133 (1331, 1332) đối với thuế GTGT đầu vào; TK 3331 (33311, 33312) đối với thuế GTGT đầu ra; TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp) và TK 821/8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành).
- Tài liệu lý thuyết tham khảo: Giáo trình và tài liệu của TS. Lê Quang Cường, TS. Nguyễn Kim Quyến (2016) về thuế GTGT; TS. Nguyễn Thanh Sơn, ThS. Nguyễn Văn Nông (2010) về kế toán thuế TNDN.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu chuyên sâu của ngành kế toán:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Mục đích và nội dung thực hiện |
| Thu thập số liệu |
Nghiên cứu tài liệu |
Nghiên cứu các luật thuế, thông tư, chế độ kế toán và tài liệu học thuật nhằm xây dựng cơ sở lý luận ở Chương 1. |
|
Thu thập tài liệu thực tế |
Thu thập hồ sơ kiểm toán, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và tài liệu lịch sử hình thành công ty. |
|
Quan sát và phỏng vấn |
Trực tiếp quan sát trình tự thao tác, quy trình ghi sổ của nhân viên kế toán; phỏng vấn cán bộ phòng ban để làm rõ quy trình thực tế. |
| Xử lý số liệu |
Phương pháp kế toán |
Chứng từ hóa, tài khoản hóa, ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối để kiểm tra việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. |
|
Phương pháp so sánh |
Đánh giá mức độ biến động tăng/giảm của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các kỳ kế toán 2020 – 2022. |
|
Phương pháp phân tích |
Phân tích chi tiết số liệu trên sổ cái, sổ chi tiết, hóa đơn mẫu và tờ khai thuế trên phần mềm HTKK để chỉ ra tồn tại thực tế. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết và các quy định pháp luật hiện hành đối với hai sắc thuế trọng điểm:
- Kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
- Trình bày khái niệm theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; nêu bật 5 đặc điểm cơ bản (thuế không dồn tích nhiều giai đoạn, tính trung lập kinh tế cao, tính gián thu, tính lũy thoái so với thu nhập, phạm vi điều tiết rộng).
- Phân định rõ người nộp thuế, đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 26/2015/TT-BTC.
- Phân tích 3 mức thuế suất thuế GTGT (0%, 5%, 10%) và phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (Thông tư 219/2013/TT-BTC).
- Quy trình và hồ sơ hạch toán: Sử dụng TK 133 (1331, 1332) để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và TK 3331 (33311) để theo dõi số thuế GTGT đầu ra phải nộp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Trình bày khái niệm, đặc điểm (thuế trực thu, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, khấu trừ trước thuế TNCN) và vai trò điều tiết của thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12.
- Căn cứ tính thuế: $\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất (20%)}$.
- Xác định chi phí được trừ và không được trừ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC (chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lương thưởng, định mức nguyên vật liệu, trích lập dự phòng, chi trả lãi vay vượt 150% lãi suất cơ bản của NHNN).
- Quy định về chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm (Thông tư 78/2014/TT-BTC) và trích lập Quỹ phát triển KH&CN tối đa 10%.
- Quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành qua TK 8211 và nghĩa vụ nộp thuế qua TK 3334, kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh
Chương 2 mô tả toàn diện về đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình kế toán thuế thực tế tại doanh nghiệp:
- Tổng quan về Công ty TNHH Trường Minh:
- Tên viết tắt: TRUONG MINH CO.LTD; Mã số thuế: 040053032; Người đại diện: Phạm Thành Đô; Ngày bắt đầu hoạt động: 19/06/2006.
- Địa chỉ: Đường số 9, Khu công nghiệp Hòa Cầm, Phường Hòa Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.
- Ngành nghề chính: Sản xuất các sản phẩm kính cao cấp phục vụ xây dựng dân dụng và công nghiệp (kính cường lực, kính dán an toàn, kính hộp, kính chống cháy, kính ghép an toàn nhiều lớp, kính Low E và Sunergy).
- Năng lực công nghệ: Nhà máy 3.000 $m^2$ tại KCN Hòa Cầm; trang bị 03 dây chuyền cắt kính CNC Macotech (Ý), dây chuyền cường lực Glaston (Ý), dây chuyền Northglass (Thượng Hải), dây chuyền dán Toptech, dây chuyền kính hộp Parker, máy cắt tia nước CNC và máy phay gia công hệ mặt dựng của hãng OZE (Thổ Nhĩ Kỳ).
- Đối tác và công trình: Cung cấp sản phẩm cho các tập đoàn lớn gồm Vingroup, Sungroup, Thaco, Đại Quang Minh.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Giám đốc kinh doanh, Trưởng bộ phận kỹ thuật, Trưởng phòng nhân sự, Trưởng kỹ sư bán hàng, Phòng Kế toán, kỹ thuật phân xưởng, kỹ thuật công trình, đội xe, bảo vệ và tạp vụ.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp) trực tiếp chỉ đạo Kế toán thanh toán (kiêm công nợ), Kế toán thuế và Kế toán kho.
- Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị:
- Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng thuế suất phổ biến là 10% (và các giai đoạn áp dụng giảm thuế theo nghị quyết nhà nước nếu có).
- Phân tích chứng từ và quy trình luân chuyển: Minh họa cụ thể qua việc trích nhập liệu Hóa đơn mua vào số 906 vào Bảng kê HHDV mua vào (mẫu 01-2/GTGT), vào Sổ chi tiết TK 1331 và Sổ Nhật ký chung; Hóa đơn bán ra số 748 vào Bảng kê HHDV bán ra (mẫu 01-1/GTGT) và Sổ chi tiết TK 3331.
- Lập tờ khai thuế GTGT định kỳ tháng 12/2022 bằng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và nộp qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
- Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại đơn vị:
- Hàng quý, kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh để tự tạm tính số thuế TNDN phải nộp mà không cần nộp tờ khai tạm tính (theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC), định khoản Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và thực hiện nộp tiền vào NSNN.
- Cuối năm, kế toán tiến hành xác định kết quả kinh doanh tổng thể, rà soát các khoản chi phí không hợp lý để điều chỉnh tăng/giảm thu nhập chịu thuế, lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Mẫu 03/TNDN cùng các phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh trên phần mềm HTKK.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, kế toán viên có trình độ chuyên môn, công ty thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN, áp dụng phần mềm kế toán và phần mềm HTKK trong công tác kê khai.
- Đánh giá nhược điểm và hạn chế tồn tại:
- Việc tiếp nhận, thu thập và luân chuyển hóa đơn GTGT mua vào từ các bộ phận, công trình đôi khi bị chậm trễ, dẫn đến việc kê khai thuế bổ sung hoặc bị động trong việc đối soát số liệu.
- Công tác phân loại, rà soát chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN còn chưa triệt để ở khâu kiểm tra ban đầu.
- Cơ cấu nhân sự phòng kế toán còn kiêm nhiệm nhiều đầu việc (kế toán trưởng kiêm tổng hợp, kế toán thanh toán kiêm công nợ), ảnh hưởng đến tốc độ xử lý chuyên môn về thuế.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ rõ ràng hơn giữa các phần hành.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ, đặt ra thời hạn cụ thể cho các bộ phận kỹ thuật, công trình và thu mua trong việc bàn giao hóa đơn chứng từ về phòng kế toán.
- Tăng cường bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên các chính sách thuế mới và ứng dụng triệt để các chức năng nâng cao của phần mềm kế toán nhằm kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu chi phí hợp lý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đặc thù:
Kết quả chính
- Hệ thống hóa đầy đủ khung cơ sở lý luận và các quy định pháp luật mới nhất liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN (các Thông tư 200/2014/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 78/2014/TT-BTC, 96/2015/TT-BTC, 80/2021/TT-BTC).
- Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình xử lý kế toán thực tế tại Công ty TNHH Trường Minh: từ khâu phân loại hóa đơn (như hóa đơn mua vào số 906, hóa đơn bán ra số 748), vào sổ chi tiết các tài khoản (TK 1331, TK 3331, TK 3334, TK 8211), ghi sổ Nhật ký chung đến việc kết xuất số liệu lên Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2022 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 (Mẫu 03/TNDN) trên ứng dụng HTKK.
- Phản ánh tổng thể các chỉ tiêu nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp (2020 – 2022).
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Đưa ra góc nhìn thực tế về sự vận hành của công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp sản xuất kính có chuỗi thiết bị gia công phức tạp (dây chuyền CNC Macotech, Glaston, Toptech, OZE Thổ Nhĩ Kỳ).
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi gắn liền với việc khắc phục điểm nghẽn luân chuyển chứng từ và tái cơ cấu sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Trường Minh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu được thực hiện tại phạm vi một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Trường Minh) nên các kết luận và đánh giá mang tính đặc thù nội bộ, chưa mang tính đại diện cho toàn ngành sản xuất vật liệu xây dựng/kính.
- Dữ liệu minh họa chi tiết về hạch toán kế toán mới chỉ dừng lại ở mẫu biểu tháng 12/2022 đối với thuế GTGT và năm 2022 đối với thuế TNDN; chuỗi dữ liệu tổng hợp giai đoạn 2020 – 2022 chưa bao quát các biến động của các năm tài chính tiếp theo (từ 2023 trở đi).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác kế toán thuế qua các năm tài chính gần nhất để kiểm chứng sự ổn định của quy trình kế toán khi chính sách thuế có điều chỉnh.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các sắc thuế khác mà doanh nghiệp có thể phát sinh nghĩa vụ (như thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà đất, phí/lệ phí) hoặc so sánh đối sánh mô hình kế toán thuế giữa các doanh nghiệp sản xuất gia công kính trong cùng khu công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận kế toán doanh nghiệp theo chuẩn quy định; minh họa cụ thể cách trích dẫn căn cứ luật, cách lập bảng kê, ghi sổ chi tiết và lên tờ khai thuế trên phần mềm HTKK.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp sản xuất vật liệu: Cung cấp tài liệu tra cứu về các nghiệp vụ hạch toán tài khoản 133, 3331, 3334, 8211; phương pháp xử lý chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNDN và quy trình hoàn thiện hồ sơ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn trên 20 triệu đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Trường Minh hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô cơ sở vật chất như thế nào?
Công ty TNHH Trường Minh (thành lập và hoạt động từ ngày 19/06/2006, đóng tại KCN Hòa Cầm, TP. Đà Nẵng) chuyên sản xuất các sản phẩm kính cao cấp như kính cường lực, kính dán an toàn, kính hộp, kính chống cháy, kính Low E và Sunergy. Công ty sở hữu nhà máy sản xuất rộng 3.000 $m^2$ với các dây chuyền công nghệ hiện đại nhập khẩu như hệ thống cắt CNC Macotech (Ý), tôi cường lực Glaston (Ý), dây chuyền Toptech, Parker và máy phay CNC hệ mặt dựng của hãng OZE (Thổ Nhĩ Kỳ).
2. Dữ liệu thực tế nào được tác giả sử dụng để minh họa cho thực trạng kế toán thuế tại đơn vị?
Tác giả thu thập số liệu phân tích tài chính - kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2020 – 2022. Riêng phần thực hành kế toán, tác giả minh họa bằng số liệu thực tế phát sinh trên Hóa đơn mua vào số 906, Hóa đơn bán ra số 748, Sổ chi tiết TK 1331, Sổ chi tiết TK 3331, Sổ Nhật ký chung, Tờ khai thuế GTGT tháng 12 năm 2022 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 trên phần mềm HTKK.
3. Hệ thống tài khoản kế toán nào được sử dụng để theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN trong khóa luận?
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tác giả phân tích và áp dụng các tài khoản:
- Thuế GTGT: TK 133 (1331 – Thuế GTGT đầu vào của HHDV; 1332 – Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ) và TK 3331 (33311 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp).
- Thuế TNDN: TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp), TK 821/8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Trường Minh được bố trí như thế nào?
Phòng Kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp. Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng có 3 vị trí nghiệp vụ chuyên trách gồm: Kế toán thanh toán (kiêm theo dõi công nợ), Kế toán thuế (theo dõi, phản ánh số liệu và lập báo cáo thuế) và Kế toán kho.
5. Những nhược điểm chính trong công tác kế toán thuế được tác giả chỉ ra tại Công ty Trường Minh là gì?
Tác giả chỉ rõ hạn chế lớn nhất là việc thu thập chứng từ, hóa đơn từ các bộ phận kỹ thuật, thi công công trình đôi khi chưa kịp thời, gây chậm trễ cho công tác kê khai; đồng thời việc bố trí nhân sự còn kiêm nhiệm nhiều khâu (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán kiêm công nợ) và khâu rà soát chi phí loại trừ khi quyết toán thuế TNDN cần được chuẩn hóa chặt chẽ hơn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Như Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp. Thông qua nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Trường Minh giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và kê khai quyết toán thuế trên phần mềm HTKK. Những tồn tại về việc chậm trễ thu thập chứng từ và sự kiêm nhiệm trong bộ máy kế toán được nhận diện rõ ràng, làm căn cứ cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao tại doanh nghiệp.