CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng 1.1 Khái niệm thuế GTGT Theo quy định tại Điều 02, Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 của Quốc hội ban hành ngày 03/06/2008 thuế GTGT như sau: “Thuế GTGT (Được gọi tắt là VAT - Value Added Tax) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.2 Đặc điểm thuế GTGT Theo TS. Lê Quang Cường và TS. Nguyễn Kim Quyến (2016), cho rằng đặc điểm của thuế GTGT như sau: - Thứ nhất, thuế là 1 khoản thu không dùng nhiều giai đoạn. Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn luân chuyển hàng hóa, dịch vụ.
Tổng số thuế thu được của tát cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. - Thứ hai, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT không ảnh hưởng trực tiếp kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phần chia các quy trình kinh tế, sản phầm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tát cả các giai đoạn không thay đổi.
- Thứ ba, Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu. Đây là loại thuế theo hình thức gián tiếp thông qua một đơn vị trung gian để đán vào người tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ là người chịu thuế nhưng không phải là người nộp thuế. Người tiêu dùng sẽ không phải là người trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước mà thông qua giá cả thanh toán cho người bán đã bao gồm thuế GTGT. Người bán sẽ là người chịu trách nhiệm nộp thuế GTGT vào ngân sách Nhà nước (NSNN).
6 - Thứ tư, thuế giá trị gia tăng là sắc thuế có tính lũy thoái so với thu nhập. Thuế GTGT được tính trên giá bán hàng hóa dịch vụ (HHDV) cho người nộp thuế (người tiêu dùng HHDV). Chính vì vậy, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng cao thì tỷ lệ thuế GTGT phải trả trong giá mua so với thu nhập sẽ giảm. - Cuối cùng, thuế giá trị gia tăng có phạm vi điều tiết rộng.
Thuế GTGT đánh vào hầu hết các hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống con người.3 Vai trò của thuế GTGT Theo TS. Lê Quang Cường và TS. Nguyễn Kim Quyến (2016), vai trò của thuế GTGT như sau: - Thuế GTGT góp phần thình thành khoản thu cho ngân sách nhà nước. - Thuế GTGT là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế, có tác dụng điều tiết thu thập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hóa, đẩy mạnh được xuất khẩu do thuế GTGT khắc phục được việc trùng lặp của thuế doanh thu. Đối với hàng hóa xuất khẩu, thuế GTGT không những không nộp thuế mà được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào, tạo điều kiện để hạ giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. - Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện mở rộng hợp tác kinh tế với các nước khác.4 Người nộp thuế GTGT, đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế GTGT 1.1 Người nộp thuế: Theo Điều 3, Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế GTGT quy định: Người nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh (XSKD) hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT (gọi chung là cơ sở kinh doanh); tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu).2 Đối tượng chịu thuế: Theo Điều 2, Thông tư 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế GTGT quy định: Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm tất cả hàng hóa, dịch vụ mua tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế.3 Đối tượng không chịu thuế: Đối tượng không chịu thuế được quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung cho điều 4 của thông tư 219/2013 đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ có những tính chất như sau: - Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. - Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây trồng, hạt giống, cành giống, củ, tinh, phôi và vật liệu di truyền ở các khâu nuôi truồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.
- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. - Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt được chế biến từ NaCl. - Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê. - Chuyển quyền sử dụng đất.
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp, trang thiết bị phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản, tái bảo hiểm. - Dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán. - Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y. - Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
8 - Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. - Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. - Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn ngân sách nhà nước.
- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. - Vận tải hành khách công cộng bao gồm vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện (trong đó có xe điện) dọc các tuyến nội tỉnh, nội thị và lân cận ngoài tỉnh theo quy định của Luật Giao thông. - Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu. - Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. - Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. - Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. - Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác - Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
9 - Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật. - Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.5 Căn cứ tính thuế GTGT Theo điều 6, Thông tư 219/2013/TT-BTC căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT * Thuế suất 1.1 Giá trị tính thuế GTGT Theo Điều 7, Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định như sau: - Đối với HHDV sản xuất trong nước bán ra: Giá tính thuế là giá bán ra chưa thuế GTGT được ghi trên hóa đơn GTGT. - Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Giá tính thuế GTGT là giá đã bao gồm thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT. - Đối với HH chịu thuế bảo vệ môi trường: Giá tính thuế GTGT là đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường (BVMT) nhưng chưa có thuế GTGT.
- Đối với HH chịu thuế BVMT và thuế TTĐB: Giá tính thuế là giá đã bao gồm thuế TTĐB và thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT. - Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT = Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế TTĐB (nếu có) + thuế BVMT (nếu có) Trong đó: + Giá nhập khẩu được ghi trong tờ khai Hải quan của hàng nhập khẩu. + Thuế nhập khẩu = Giá nhập khẩu * thuế suất thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB hàng nhập khẩu = (Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu phải nộp) * thuế suất thuế TTĐB 10 + Thuế BVMT = số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu * mức thuế tuyệt đối trên 1 đơn vị hàng hóa nhập khẩu - Đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ: Đối với hàng hóa được xuất chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất sẽ không tính và sẽ không nộp thuế GTGT. - Đối với hàng hóa dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu tặng, cho, trả thay lương: Giá tính thuế sẽ tương đương cùng loại trên thị trường tại thời điểm phát sinh.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi theo quy định của pháp luật về thương mại: Giá tính thuế bằng không (0).