Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận. Để duy trì và phát triển hoạt động, doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đi cùng sự vận hành của nền kinh tế, chính sách thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, bảo vệ sản xuất nội địa và thu hút đầu tư. Kế toán thuế tại doanh nghiệp là mắt xích trực tiếp giúp doanh nghiệp chấp hành nghĩa vụ pháp lý, đồng thời hỗ trợ cơ quan thuế quản lý hoạt động kinh doanh.

Từ nhận thức về vai trò của công tác kế toán thuế, đề tài "Kế toán Thuế tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi" được tác giả Nguyễn Huyền Lam thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thị Diệu Huyền tại Khoa Tài chính – Kế toán, Trường Đại học Cửu Long (năm 2021).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi; qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán thuế tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phản ánh thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi; bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ sách kế toán liên quan đến hai sắc thuế này.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi (địa chỉ trụ sở: 5A/9, Quốc lộ 1A, Tân Hưng, Tân Hạnh, Long Hồ, Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập trong kỳ kế toán năm 2020 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm 2018, 2019 và 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội quy định về căn cứ tính thuế, giá tính thuế và các mức thuế suất (0%, 5%, 10%).
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành quy định về người nộp thuế, phương pháp tính thuế, mức thuế suất phổ thông (20%), công thức xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp, quy định nguyên tắc ghi nhận, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho các tài khoản: TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 3334 (Thuế TNDN), TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính liên quan đến hồ sơ, biểu mẫu kê khai thuế và mẫu thông báo chuyển đổi kỳ kê khai (Mẫu 07/GTGT).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc, hóa đơn và các báo cáo tài chính do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi cung cấp.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tại công ty để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức hạch toán thuế GTGT, thuế TNDN thực tế; đồng thời tiếp nhận định hướng học thuật từ giáo viên hướng dẫn.
  • Phương pháp hạch toán và ghi sổ: Phản ánh chi tiết quy trình ghi sổ, luân chuyển số liệu từ chứng từ vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động tài chính theo nguyên tắc thống nhất nội dung kinh tế, phương pháp tính và đơn vị đo lường:
    • So sánh số tuyệt đối phản ánh quy mô chênh lệch: $$A = A_1 - A_0$$
    • So sánh số tương đối phản ánh tốc độ tăng trưởng: $$%A = \frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$$ (Trong đó: $A_1$ là giá trị kỳ phân tích, $A_0$ là giá trị kỳ gốc).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế và hạch toán kế toán thuế trong doanh nghiệp theo các nhóm nội dung chính:

  1. Những vấn đề cơ bản về thuế và kế toán thuế:

    • Khái niệm và đặc điểm: Kế toán thuế là bộ phận kế toán thực hiện kê khai, tính toán và quyết toán nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Thuế là khoản nộp bắt buộc mang tính quyền lực công, không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.
    • Phân loại thuế: Chia theo tính chất tài chính gồm thuế trực thu (thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân) và thuế gián thu (thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu); chia theo đối tượng đánh thuế gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hóa, thu nhập và tài sản.
    • Cấu thành sắc thuế: Gồm tên gọi, đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, thuế suất/biểu thuế, chế độ kê khai/nộp/thu thuế, chế độ miễn giảm và chế độ xử lý vi phạm.
    • Chức năng và vai trò: Chức năng phân phối/phân phối lại và điều tiết kinh tế; vai trò huy động nguồn thu ngân sách, điều tiết vĩ mô và tạo lập bình đẳng xã hội.
    • Mối quan hệ giữa thuế và kế toán: Có sự thống nhất trong việc sử dụng dữ liệu kế toán để tính thuế nhưng có sự độc lập tương đối do chính sách thuế phục vụ mục tiêu quản lý vĩ mô, còn kế toán phục vụ việc cung cấp thông tin trung lập cho nhiều đối tượng sử dụng.
  2. Kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT):

    • Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên doanh thu hoặc GTGT.
    • Thuế suất: Áp dụng 3 mức 0%, 5% và 10% theo Điều 8 Luật số 13/2008/QH12.
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Sử dụng TK 133 (1331 - Hàng hóa, dịch vụ; 1332 - TSCĐ). Quy định rõ nguyên tắc hạch toán riêng thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ.
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Sử dụng TK 3331 (33311 - Thuế GTGT đầu ra; 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
    • Quyết toán và kê khai: Trình bày chu kỳ kê khai theo tháng (doanh thu năm trước liền kề > 50 tỷ đồng) hoặc theo quý (doanh thu $\le$ 50 tỷ đồng hoặc doanh nghiệp mới thành lập); hướng dẫn lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT từ chỉ tiêu [01] đến [43] và quy tắc thực hiện bút toán kết chuyển thuế cuối kỳ (Nợ TK 3331 / Có TK 1331 theo giá trị nhỏ hơn).
Chỉ tiêu trên Tờ khai 01/GTGT Nội dung phản ánh Công thức / Căn cứ xác định
Chỉ tiêu [22] Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang Bằng chỉ tiêu [43] của kỳ trước
Chỉ tiêu [23] & [24] Giá trị và thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ Tổng hợp hóa đơn GTGT mua vào
Chỉ tiêu [25] Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ kỳ này Thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ
Chỉ tiêu [27] & [28] Doanh số và thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế Tổng các mức thuế suất 0%, 5%, 10%
Chỉ tiêu [36] Thuế GTGT phát sinh trong kỳ [35] - [25]
Chỉ tiêu [40] Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ $[40\text{a}] - [40\text{b}]$ (khi giá trị $> 0$)
Chỉ tiêu [43] Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau $[41] - [42]$ (khi giá trị $< 0$)
  1. Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
    • Thuế suất và nguyên tắc tính: Áp dụng mức thuế suất 20%. Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) $\times$ Thuế suất.
    • Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển). Trong đó: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác.
    • Tài khoản sử dụng: TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp) và TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành). Hàng quý tạm nộp ghi Nợ TK 8211 / Có TK 3334; khi nộp tiền ghi Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112; cuối năm kết chuyển chi phí thuế ghi Nợ TK 911 / Có TK 8211 hoặc điều chỉnh chênh lệch.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán thuế:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi:

    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Cơ sở Cơ Khí Đại Lợi thành lập năm 1995 tại TP. Cao Lãnh, Đồng Tháp bởi ông Lê Tấn Đại. Năm 2004, đơn vị sản xuất máy gặt xếp dãy, máy gặt đập liên hợp (đạt nhiều giải thưởng như Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao, Bông Lúa Vàng Việt Nam). Năm 2009, thành lập Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi (tại Vĩnh Long và Đồng Tháp), ký kết hợp tác làm Đại lý ủy quyền chính thức của Công ty TNHH Kubota Việt Nam. Ngày 21/03/2015, mở rộng làm Đại lý ủy quyền xe ô tô Suzuki (Showroom Suzuki Đại Lợi tại Vĩnh Long).
    • Ngành nghề và mặt hàng kinh doanh chính: Đại lý bán xe tải nhẹ, xe du lịch 5–7 chỗ hiệu Suzuki (Carry Pro, Blind Van, Carry Truck, Ertiga, Ciaz, XL7, New Swift...); kinh doanh máy móc nông nghiệp Kubota (đầu kéo máy cày L4018, B2420, L3108; máy gặt đập liên hợp DC-35, DC-60, DC-70; máy cấy; máy xới; động cơ dầu); cung cấp phụ tùng chính hãng và dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô - máy nông nghiệp.
    • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc (ông Lê Tấn Đại), Phó Giám đốc, Bộ phận Kinh doanh (Trưởng nhóm kinh doanh, Nhân viên kinh doanh), Bộ phận Dịch vụ Kỹ thuật (Trưởng phòng Dịch vụ Kỹ thuật, Kỹ thuật viên, Chăm sóc khách hàng) và Bộ phận Kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán viên).
    • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, thực hiện công tác hạch toán và lập Báo cáo tài chính theo niên độ kế toán.
  2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN:

    • Kế toán thuế GTGT: Đơn vị áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn đầu vào và đầu ra được kế toán tập hợp, phân loại theo tháng/quý để lập Tờ khai Mẫu 01/GTGT. Theo dõi chi tiết trên TK 1331, TK 1332 và TK 33311. Thực hiện bù trừ thuế cuối kỳ để xác định số thuế còn được khấu trừ hoặc số thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
    • Kế toán thuế TNDN: Căn cứ kết quả hoạt động kinh doanh từng quý, kế toán tạm tính số thuế TNDN phát sinh theo thuế suất 20%, ghi nhận chi phí vào TK 8211 và nghĩa vụ vào TK 3334. Cuối năm tiến hành xác định thu nhập chịu thuế, điều chỉnh các khoản chênh lệch giữa kế toán và thuế để lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi

Dựa trên thực trạng tổ chức kế toán thuế tại doanh nghiệp, tác giả phân tích cơ sở đề xuất và xây dựng các giải pháp hoàn thiện:

  • Cơ sở đề xuất giải pháp: Đánh giá hoạt động của công ty trên các phương diện tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ sổ sách, việc vận dụng hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán, ứng dụng tin học và chất lượng lập Báo cáo tài chính.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Tổ chức bộ máy và nhân sự kế toán: Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán thông qua việc cập nhật kịp thời các chính sách thuế mới; phân định rõ trách nhiệm giữa các phần hành kế toán.
    • Hoàn thiện chứng từ và sổ sách kế toán: Tăng cường tính chặt chẽ trong khâu luân chuyển, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của hóa đơn, chứng từ đầu vào trước khi ghi sổ.
    • Vận dụng hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Hạch toán chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tách biệt rõ ràng các khoản chi phí hợp lý được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN.
    • Ứng dụng tin học trong công tác kế toán: Đẩy mạnh khai thác phần mềm kế toán và phần mềm kê khai thuế điện tử nhằm giảm thiểu sai sót thủ công, tăng cường tốc độ xử lý dữ liệu.
    • Kiểm soát nội bộ và tuân thủ thời hạn: Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ đối với việc lập báo cáo thuế; đảm bảo kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN đúng thời hạn luật định (chậm nhất ngày 20 của tháng sau hoặc ngày 30 của quý sau).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Kết quả nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Luật Thuế số 13/2008/QH12 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Mô tả chi tiết thực tế cơ cấu tổ chức, quy trình kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi – một doanh nghiệp đặc thù hoạt động song song trong lĩnh vực phân phối máy nông nghiệp Kubota và xe thương mại, du lịch Suzuki tại Vĩnh Long.
    • Phản ánh thực tế việc lập chứng từ, luân chuyển sổ sách, hạch toán các tài khoản TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211 và quy trình kê khai Tờ khai thuế GTGT 01/GTGT tại đơn vị.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 5 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với tổ chức nhân sự, luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường kiểm soát nội bộ nhằm giảm thiểu rủi ro vi phạm hành chính về thuế.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận là công trình nghiên cứu ứng dụng thực tế, kết hợp giữa lý luận kế toán thuế doanh nghiệp với bối cảnh vận hành thực tế tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật cơ khí nông nghiệp và ô tô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong lời cảm ơn và phần mở đầu, do hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn và năng lực lý luận nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Về phạm vi, đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi), giới hạn nghiên cứu trong 2 sắc thuế (GTGT và TNDN), với nguồn dữ liệu thứ cấp từ năm 2018 đến 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các sắc thuế và nghĩa vụ tài chính khác phát sinh tại doanh nghiệp như thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), lệ phí môn bài; hoặc nghiên cứu so sánh mô hình kế toán thuế giữa các đại lý kinh doanh máy nông nghiệp và ô tô khác trên địa bàn khu vực Tây Nam Bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung lý thuyết, cách thức xây dựng đề tài thực tập tốt nghiệp về kế toán thuế, phương pháp trích dẫn văn bản pháp luật và quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, đại lý phân phối máy móc, ô tô: Tham khảo quy trình tổ chức kê khai tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT, nguyên tắc hạch toán bù trừ thuế GTGT cuối kỳ và các bước tạm tính, quyết toán thuế TNDN theo quý và theo năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung nghiên cứu những sắc thuế cụ thể nào tại doanh nghiệp?
Khóa luận tập trung nghiên cứu sâu vào 2 sắc thuế chính: thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi.

2. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi là gì?
Công ty hoạt động với tư cách là Đại lý ủy quyền chính thức của Kubota Việt Nam (cung cấp máy kéo, máy gặt đập liên hợp, máy cấy, máy xới, động cơ dầu) và Đại lý ủy quyền duy nhất tại Vĩnh Long của Công ty TNHH Việt Nam Suzuki (phân phối xe tải nhẹ Carry Pro, Carry Truck, Blind Van và xe du lịch Ertiga, XL7, Ciaz, New Swift...), cùng dịch vụ phụ tùng, sửa chữa, bảo dưỡng.

3. Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích số liệu nào trong khóa luận?
Tác giả sử dụng phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán kết hợp với phương pháp so sánh (gồm so sánh số tuyệt đối $A = A_1 - A_0$ để xác định quy mô chênh lệch và so sánh số tương đối $%A = \frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$ để đo lường tốc độ tăng trưởng).

4. Khung pháp lý và chế độ kế toán nòng cốt được vận dụng trong đề tài là gì?
Đề tài căn cứ trên Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12, Luật Thuế TNDN hiện hành, Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế.

5. Nguyên tắc thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ được xác định như thế nào?
Cuối kỳ, kế toán tập hợp tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 1331) và tổng số thuế GTGT đầu ra phát sinh (TK 3331), sau đó thực hiện bút toán kết chuyển Nợ TK 3331 / Có TK 1331 theo giá trị của tài khoản có số tiền nhỏ hơn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán Thuế tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi" của sinh viên Nguyễn Huyền Lam đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và kê khai quyết toán thuế tại một doanh nghiệp thương mại máy nông nghiệp và ô tô ở tỉnh Vĩnh Long. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện bộ máy nhân sự, nâng cao chất lượng chứng từ, ứng dụng phần mềm tin học và tăng cường kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật thuế tại công ty.