Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo báo cáo của nhóm Nghiên cứu Kinh tế và Thị trường – PwC Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2023, Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam tăng trưởng 3,72% so với cùng kỳ năm trước. Trong bối cảnh nền kinh tế thích ứng an toàn sau đại dịch COVID-19 và chính sách mở cửa du lịch toàn diện từ ngày 15/3/2022, khu vực dịch vụ nói chung và ngành du lịch lưu trú nói riêng trở thành động lực dẫn đầu đà phục hồi kinh tế.

Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương được thành lập vào ngày 14/03/2022, hoạt động chính trong lĩnh vực điều hành tour du lịch nội địa (như các tuyến Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc cùng các loại hình tour văn hóa, sinh thái, mạo hiểm). Là một doanh nghiệp dịch vụ có quy mô vừa và nhỏ mới thành lập trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch, công ty đối mặt với yêu cầu phải quản lý chặt chẽ doanh thu, kiểm soát chi phí dịch vụ và xác định chính xác kết quả kinh doanh nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro tài chính. Tác giả Lê Thị Mỹ Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng quy trình hạch toán và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với đặc thù doanh nghiệp lữ hành.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá tình trạng hiện tại của tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty thông qua phân tích số liệu và quy trình thực tế.
    2. Đánh giá các ưu điểm và nhược điểm trong quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    3. Đề xuất các kiến nghị và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và đánh giá kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương hiện nay diễn ra như thế nào?
  2. Những ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí cũng như quy trình xác định kết quả kinh doanh của công ty là gì?
  3. Giải pháp nào hỗ trợ nâng cao và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương (địa chỉ: số 19 Trương Hoàng Thanh, Phường 12, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính phát sinh trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Làm rõ khái niệm doanh thu (doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, cổ tức...) và chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản kế toán:
    • Doanh thu và các khoản giảm trừ: Tài khoản 511 (gồm TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118) và Tài khoản 521 (TK 5211, TK 5212, TK 5213) theo Điều 79.
    • Giá vốn hàng bán: Tài khoản 632 theo Điều 89 (phân biệt phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; các phương pháp tính giá: Bình quân gia quyền, FIFO, Đích danh).
    • Chi phí hoạt động: Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp 2 theo Điều 91) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2 theo Điều 92).
    • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Tài khoản 515 (Điều 80), Tài khoản 635 (Điều 90), Tài khoản 711 (Điều 93), Tài khoản 811 (Điều 94).
    • Thuế và xác định kết quả: Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại theo Điều 95), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh theo Điều 96).
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu
Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 511 (chi tiết TK 5113), TK 521 Hóa đơn GTGT, hợp đồng cung cấp dịch vụ tour, phiếu thu, giấy báo Có
Giá vốn dịch vụ đã cung cấp TK 632 Hóa đơn GTGT dịch vụ mua vào (vé máy bay, khách sạn, nhà hàng), bảng kê thanh toán tour
Chi phí bán hàng & Quản lý TK 641, TK 642 (TK 6421 đến TK 6428) Bảng thanh toán lương, hợp đồng lao động, phiếu chi, giấy báo Nợ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài
Doanh thu & Chi phí tài chính TK 515, TK 635 Giấy báo Có, giấy báo Nợ, chứng từ lãi tiền gửi ngân hàng
Thu nhập & Chi phí khác TK 711, TK 811 Biên bản vi phạm hợp đồng, biên lai nộp phạt chậm nộp thuế, chứng từ thanh lý
Thuế TNDN & Kết quả KD TK 821 (TK 8211, TK 8212), TK 911 Tờ khai quyết toán thuế TNDN, chứng từ nộp thuế, bảng tổng hợp kết chuyển lãi/lỗ

Tổng quan các nghiên cứu liên quan

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kế toán doanh thu, chi phí:

  • Moisescu, F. (2018): Phân tích mối quan hệ giữa kế toán và thuế trong xác định kết quả kinh doanh tại Romania giai đoạn 2007–2013, chỉ rõ thuế ảnh hưởng lớn đến hạch toán nhưng kết quả tính thuế không đồng nhất hoàn toàn với hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
  • Shubina, S. (2022): Đánh giá hệ thống quản lý lợi nhuận doanh nghiệp tại Ukraina (2020–2021) dựa trên chuỗi liên kết “doanh thu – chi phí – lợi nhuận ròng”.
  • Mai Diễm Lan Hương (2022): Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Thang máy Gia Định giai đoạn 2018–2020, chỉ ra hạn chế về tính giá xuất kho và lập dự phòng công nợ phải thu.
  • Nguyễn Văn Hải, Trần Thanh Hải, Nguyễn Minh Quý, Nguyễn Minh Trọng: Khảo sát định lượng 230 phiếu tại các doanh nghiệp xây dựng ở TP. Biên Hòa, xác định 5 nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo mức độ giảm dần (Năng lực nhà quản trị > Năng lực kế toán > Quy mô doanh nghiệp > Môi trường cạnh tranh > Hệ thống chính sách).
  • Trịnh Tiến Dũng (2016): Khóa luận Thạc sĩ phân tích hạch toán doanh thu, chi phí tại CTCP Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt (2015–2016).

Khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn các đề tài trước tập trung vào khối doanh nghiệp sản xuất, xây dựng hoặc quy mô lớn. Nghiên cứu thực tiễn tại doanh nghiệp dịch vụ lữ hành quy mô nhỏ, thành lập sau đại dịch COVID-19 như Công ty Ánh Dương chưa được khảo sát trước đó.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích tài liệu và phỏng vấn chuyên sâu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống hóa đơn, hợp đồng du lịch, phiếu thu, phiếu chi, bảng thanh toán tiền lương, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính năm 2023 từ phòng kế toán công ty.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách phần hành nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm MISA.
  • Quy trình xử lý dữ liệu: Thực hiện qua 4 bước: (1) Thu thập chứng từ và dữ liệu liên quan; (2) Sàng lọc, kiểm tra tính hợp lệ và loại bỏ dữ liệu sai lệch; (3) Phân loại, tổ chức dữ liệu theo từng phần hành kế toán; (4) Phân tích, đối chiếu thực tế hạch toán tại đơn vị với các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung tổng quan cho đề tài. Tác giả trình bày bối cảnh phục hồi kinh tế của ngành du lịch Việt Nam sau đại dịch COVID-19 năm 2023, từ đó nhấn mạnh tính cấp thiết của việc theo dõi chính xác doanh thu và kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát là hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cụ thể hóa thành 3 mục tiêu và 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng; xác định đối tượng nghiên cứu và phạm vi áp dụng tại công ty trong năm 2023.

Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận học thuật và các văn bản quy phạm pháp luật:

  • Tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước về kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu, chi phí.
  • Khái quát các định nghĩa chuẩn tắc theo Chuẩn mực VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC về doanh thu bán hàng/dịch vụ, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
  • Trình bày chi tiết hệ thống chứng từ, danh mục tài khoản hạch toán cấp 1, cấp 2 và sơ đồ hạch toán chuẩn cho từng phần hành kế toán từ Sơ đồ 1 đến Sơ đồ 15, bao gồm quy trình kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 911 và mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa phương pháp tiếp cận và cách thức thu thập, xử lý thông tin:

  • Trình bày phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ chứng từ gốc, hệ thống sổ sách kế toán trên phần mềm MISA và báo cáo tài chính năm 2023.
  • Trình bày phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân sự kế toán tại phòng ban.
  • Mô tả quy trình 4 bước xử lý dữ liệu (Thu thập $\rightarrow$ Sàng lọc $\rightarrow$ Tổ chức $\rightarrow$ Phân tích tài liệu và khái niệm) để làm rõ thực trạng hạch toán, phục vụ việc đánh giá ưu - nhược điểm và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Chương 4: Thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương

Chương 4 đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu quá trình thành lập (ngày 14/03/2022), cơ cấu điều hành do Giám đốc Lê Thị Ngọc Thi đại diện pháp luật, địa chỉ trụ sở tại Quận Tân Bình, TP.HCM, và đặc thù ngành nghề cung cấp các dịch vụ tour du lịch nội địa.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng hình thức tổ chức hạch toán độc lập, cơ cấu nhân sự gồm:
    • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (phụ trách chung, tư vấn quản trị, lập báo cáo tài chính).
    • Kế toán tiền mặt, công nợ với người bán, tiền lương (lập chứng từ thu chi, quản lý công nợ nhà cung cấp, bảng lương BHXH).
    • Kế toán thuế, TSCĐ, thanh toán ngân hàng.
    • Thủ quỹ.
  • Hệ thống sổ sách và phần mềm: Công ty áp dụng phần mềm kế toán MISA để nhập liệu hóa đơn bán hàng dịch vụ tour, hóa đơn đầu vào dịch vụ mua ngoài, theo dõi chi phí tiền lương, chi phí khác và thực hiện các bút toán kết chuyển tự động xác định lãi lỗ cuối kỳ.
  • Mô tả quy trình thực tế: Minh họa cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2023 qua chứng từ thực tế, sơ đồ luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 16 đến Sơ đồ 23) và giao diện phần mềm MISA (Hình 1 đến Hình 5) đối với:
    • Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ tour (TK 5113).
    • Ghi nhận giá vốn dịch vụ lữ hành mua ngoài (TK 632).
    • Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Hạch toán chi phí khác (TK 811 - minh họa nghiệp vụ nộp phạt do chậm nộp thuế TNCN).
    • Tập hợp chi phí, kết chuyển doanh thu và xác định kết quả kinh doanh lên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (TK 911).
[Chứng từ gốc phát sinh] (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu/chi, Giấy báo ngân hàng)
[Kiểm tra & Phân loại] (Kế toán viên phần hành)
[Nhập liệu vào phần mềm MISA] (Ghi nhận TK 511, 632, 641, 642, 811...)
[Tổng hợp & Kết chuyển cuối kỳ] (Kế toán trưởng kiểm soát, kết chuyển qua TK 911)
[Lập Báo cáo tài chính] (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023)

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 tổng kết lại toàn bộ kết quả nghiên cứu:

  • Đánh giá tổng quan thực trạng kế toán tại công ty, đối chiếu việc thực hiện với các nghiên cứu trước đây.
  • Nêu rõ các ưu điểm đạt được trong việc áp dụng phần mềm kế toán MISA, tuân thủ chế độ kế toán và phân công công việc trong bộ máy.
  • Chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm soát chi phí tour, theo dõi công nợ hoặc phân bổ chi phí quản lý.
  • Đưa ra các giải pháp và khuyến nghị cụ thể, có tính khả thi nhằm cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Mô tả chi tiết thực trạng kế toán doanh nghiệp du lịch lữ hành: Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến hạch toán trên phần mềm MISA tại Công ty Ánh Dương trong năm 2023. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy hạch toán độc lập gồm 4 vị trí nhân sự rõ ràng.
  2. Minh họa quy trình hạch toán đặc thù ngành tour: Nghiên cứu phản ánh trung thực cách thức doanh nghiệp ghi nhận doanh thu dịch vụ lữ hành (TK 5113), giá vốn các dịch vụ thành phần cấu thành tour (TK 632), chi phí tiền lương và hành chính (TK 642), chi phí bán hàng (TK 641) cùng các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động chính như phạt chậm nộp thuế TNCN (TK 811).
  3. Đánh giá ưu - nhược điểm hệ thống: Khóa luận chỉ ra rằng việc sử dụng phần mềm MISA giúp công ty tự động hóa khâu lập báo cáo kết quả kinh doanh và kết chuyển tài khoản cuối kỳ (TK 911), nhưng vẫn cần hoàn thiện các khâu quản lý chứng từ đầu vào dịch vụ lữ hành và phân loại chi phí quản lý.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

Tác giả đề xuất nhóm giải pháp thực tiễn hướng tới việc cải thiện công tác kế toán tại Công ty Ánh Dương:

  • Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào đối với các dịch vụ tour mua ngoài (khách sạn, nhà hàng, phương tiện vận chuyển) nhằm đảm bảo giá vốn hạch toán kịp thời và chính xác theo từng tour.
  • Nâng cao tính chính xác trong việc phân loại và hạch toán các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
  • Tăng cường công tác đối chiếu công nợ khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí khác để hạn chế phát sinh các khoản nộp phạt hành chính về thuế.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

So với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (chủ yếu thực hiện tại các doanh nghiệp xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng hoặc thang máy), khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác kế toán tại một doanh nghiệp dịch vụ lữ hành quy mô nhỏ được thành lập trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch COVID-19. Đề tài làm rõ tính ứng dụng của Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm MISA đối với đặc thù kinh doanh tour du lịch nội địa.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu số liệu kế toán phát sinh trong một năm tài chính duy nhất (năm 2023), chưa có chuỗi số liệu đa năm để so sánh sự biến động doanh thu, chi phí qua các chu kỳ kinh doanh khác nhau.
  • Giới hạn không gian và mô hình: Đề tài nghiên cứu tại một doanh nghiệp dịch vụ lữ hành quy mô nhỏ mới thành lập (hoạt động từ tháng 3/2022), do đó các phát hiện và giải pháp chủ yếu mang tính đặc thù nội bộ tại Công ty Ánh Dương, chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ ngành du lịch lữ hành.
  • Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp kết hợp phỏng vấn nội bộ, chưa thực hiện các mô hình kiểm định định lượng phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp nhằm phân tích xu hướng biến động doanh thu, giá vốn và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp lữ hành theo mùa vụ du lịch.
  • Mở rộng khảo sát so sánh giữa nhiều doanh nghiệp dịch vụ lữ hành có quy mô khác nhau trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh để xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí tour toàn diện hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp hệ đại học; cung cấp minh họa chi tiết về quy trình hạch toán kế toán dịch vụ lữ hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các thao tác thực tế trên phần mềm kế toán MISA.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ: Cung cấp hệ thống mẫu biểu chứng từ, sơ đồ luân chuyển chứng từ doanh thu tour, giá vốn tour và quy trình hạch toán các khoản mục chi phí thực tế.
  • Các phần nội dung nổi bật đáng tham khảo:
    • Bảng danh mục tài khoản và sơ đồ định khoản kế toán theo Điều 79 đến Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC trong Chương 2.
    • Quy trình xử lý và sàng lọc dữ liệu 4 bước được trình bày trong Chương 3.
    • Các sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế (Sơ đồ 16 đến Sơ đồ 23) và giao diện kết chuyển lãi lỗ trên phần mềm MISA trong Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương được thiết lập như thế nào?

Theo nội dung Chương 4, công ty áp dụng mô hình tổ chức hạch toán độc lập. Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán tiền mặt, công nợ với người bán, tiền lương; Kế toán thuế, TSCĐ, thanh toán ngân hàng; và Thủ quỹ.

2. Doanh nghiệp trong khóa luận hoạt động trong lĩnh vực gì và bắt đầu từ thời điểm nào?

Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương được thành lập và bắt đầu hoạt động từ ngày 14/03/2022, có trụ sở tại số 19 Trương Hoàng Thanh, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.HCM. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực điều hành tour du lịch nội địa trọn gói (như tour Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc).

3. Khóa luận sử dụng các chuẩn mực và văn bản pháp lý nào làm nền tảng lý luận chính?

Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) về chuẩn mực chung cùng hệ thống các điều khoản từ Điều 79 đến Điều 96 của Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp.

4. Công ty Ánh Dương sử dụng công cụ/phần mềm nào để thực hiện công tác hạch toán và kết chuyển kết quả kinh doanh?

Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA để nhập liệu hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua vào, theo dõi chi phí lương, thực hiện ghi nhận nghiệp vụ chi phí khác và tự động thực hiện thao tác tổng hợp kết chuyển lãi/lỗ cuối kỳ qua Tài khoản 911 lên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

5. Dữ liệu nghiên cứu của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào và bằng phương pháp gì?

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong phạm vi năm tài chính 2023. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp (chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính từ phòng kế toán) và thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các kế toán viên trong công ty.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Mỹ Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Dịch vụ Thương mại Ánh Dương trong năm tài chính 2023. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và thực tế vận hành phần mềm kế toán MISA tại đơn vị, đề tài đã chỉ ra các ưu điểm trong phân công bộ máy và hạch toán nghiệp vụ, đồng thời nêu rõ các điểm hạn chế cần khắc phục. Các kiến nghị được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp lữ hành tối ưu hóa công tác quản trị tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.