Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động từ đại dịch Covid-19. Trong điều kiện thị trường biến động và cạnh tranh gay gắt, việc quản lý dòng tiền, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận đòi hỏi nhà quản trị phải nắm bắt thông tin tài chính kịp thời, chính xác. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò phản ánh hiệu quả lưu chuyển hàng hóa, đánh giá mức độ sinh lời và cung cấp số liệu phục vụ hoạch định chiến lược kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Vina Trade Synergy (trọng tâm là Quý 4 năm 2020).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Cơ sở lý thuyết nào đang được áp dụng cho công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vina Trade Synergy?
  2. Các vấn đề quy định pháp lý liên quan đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty đã được thực hiện đúng bản chất hay chưa?
  3. Những giải pháp nào cần được đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán cho doanh nghiệp?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính và quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Vina Trade Synergy (Địa chỉ: Thôn Yên Khê, xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế phát sinh trong Quý 4 năm 2020, cùng các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp giai đoạn 2019 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác (quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng).
  • Các nguyên tắc kế toán chi phối: Nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu tại thời điểm phát sinh giao dịch), nguyên tắc phù hợp (doanh thu tương ứng với chi phí tạo ra doanh thu), nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc giá gốc.
  • Hệ thống tài khoản áp dụng:
    • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - giảm trừ doanh thu hạch toán trực tiếp vào Nợ TK 511);
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán);
    • TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp);
    • TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính);
    • TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác);
    • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Mô hình xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$ Trong đó:
    • $\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
    • $\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC}$
    • $\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập văn bản pháp quy, thông tư, chuẩn mực kế toán; thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình và các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành; thu thập tài liệu nội bộ, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng, sổ chi tiết và sổ tổng hợp tại phòng Kế toán.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp đối chiếu, so sánh thực tế xử lý nghiệp vụ với chế độ kế toán ban hành; phương pháp tổng hợp số liệu bằng bảng cân đối, sổ cái và sơ đồ tài khoản chữ T.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm ngành kinh doanh thương mại và nội dung lý thuyết kế toán tài chính:

  • Đặc điểm lưu chuyển hàng hóa qua hai khâu mua và bán không làm thay đổi hình thái vật chất của sản phẩm; phân loại theo phương thức bán buôn, bán lẻ và các phương thức thanh toán (trả trước, trả ngay, trả chậm/trả góp).
  • Nội dung hạch toán các phần hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): 5 điều kiện ghi nhận theo VAS 14, hạch toán doanh thu theo giá bán chưa thuế GTGT (phương pháp khấu trừ).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi nhận giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Xác định theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ; 3 phương pháp tính giá xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước Xuất trước - FIFO, Thực tế đích danh).
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), kết chuyển toàn bộ vào cuối kỳ sang TK 911.
    • Doanh thu/Chi phí tài chính (TK 515, TK 635), Thu nhập/Chi phí khác (TK 711, TK 811): Nguyên tắc tập hợp và kết chuyển sang TK 911.
    • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.
  • Lý thuyết về các hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vina Trade Synergy

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và nghiệp vụ kế toán phát sinh trong thực tế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Vina Trade Synergy (tên giao dịch: K&P GLOBAL TRADING CO.,LTD, MST: 0107475020) thành lập tháng 12/2016 tại Thôn Yên Khê, xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, Hà Nội; người đại diện pháp luật là Giám đốc Bạch Trung Kiên. Ngành nghề chính: Buôn bán vật liệu, thiết bị công trình xây dựng (keo dán, keo trám mối nối AS4001, sắt thép, xi măng...). Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến (Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh).
  • Chỉ tiêu tài chính 2 năm 2019 – 2020:
Chỉ tiêu Biến động năm 2020 so với 2019 (%) Mức tăng/giảm tuyệt đối (VNĐ)
Doanh thu thuần Tăng 2,47% +260.736.000
Giá vốn hàng bán Tăng 2,83% +238.976.200
Chi phí quản lý doanh nghiệp Giảm (Kiểm soát chi phí tốt hơn)
Lợi nhuận kinh doanh Tăng 3,24% +29.387.104
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán mua - bán hàng, Thủ kho, Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế TNDN 20%.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung, xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực hành hạch toán nghiệp vụ bán hàng Quý 4/2020:
    • Nghiệp vụ xuất bán thực tế: Ngày 25/11/2020, xuất bán cho Công ty TNHH Xây dựng Felcon 145 tuýp Keo trám mối nối Modified Silicone Sealant AS4001 màu trắng, đơn giá 106.000 đồng/tuýp. Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt.
    • Chứng từ luân chuyển: Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 số 0000510, Phiếu thu, Phiếu xuất kho số PXK11032, Phiếu chi số PC11026, PC11018.
    • Định khoản kế toán:
      • Ghi nhận doanh thu và thuế GTGT: $$\begin{aligned} \text{Nợ TK 1111: } & 16.907.000 \text{ VNĐ} \ \text{Có TK 511: } & 15.370.000 \text{ VNĐ (145 tuýp } \times 106.000 \text{ đ)} \ \text{Có TK 3331: } & 1.537.000 \text{ VNĐ (Thuế GTGT 10%)} \end{aligned}$$
    • Quy trình ghi sổ: Nhập liệu chứng từ gốc vào phân hệ Bán hàng trên phần mềm MISA $\rightarrow$ Phần mềm tự động cập nhật Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết công nợ TK 131, Sổ cái TK 511, TK 632, TK 642 $\rightarrow$ Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối quý sang TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4/2020.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý chứng từ.
    • Hạn chế: Công tác tiêu thụ hàng hóa chưa có chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán rõ ràng; chưa mở chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3 để theo dõi từng nhóm mặt hàng; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vina Trade Synergy

Chương 3 trình bày các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán gắn với thực tế đơn vị:

  • Hoàn thiện bộ phận kế toán và kỹ thuật: Nâng cấp hạ tầng mạng máy tính, tăng cường đào tạo kỹ năng chuyên sâu cho nhân viên kế toán về khai thác tính năng quản trị trên phần mềm MISA.
  • Hoàn thiện công tác tiêu thụ hàng hóa: Thiết lập quy chế kiểm soát công nợ chặt chẽ hơn giữa phòng Kinh doanh và phòng Kế toán.
  • Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Đề xuất mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 511, TK 632 theo từng nhóm sản phẩm chính (keo trám, keo dán, thiết bị xây dựng, sắt thép) để phục vụ phân tích hiệu quả từng mặt hàng.
  • Bổ sung chính sách thương mại: Ban hành chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn và chiết khấu thanh toán nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ, giảm thiểu vốn bị chiếm dụng.
  • Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hướng dẫn quy trình đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm tài chính và hạch toán trích lập dự phòng vào chi phí giá vốn (TK 632) theo đúng quy định.
  • Kiến nghị thực hiện: Đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước, Bộ Tài chính, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, và Ban Giám đốc Công ty TNHH Vina Trade Synergy.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng và thực chứng: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính năm 2020 của Công ty TNHH Vina Trade Synergy với doanh thu thuần đạt mức tăng trưởng 2,47% (+260.736.000 VNĐ), giá vốn hàng bán tăng 2,83% (+238.976.200 VNĐ) và lợi nhuận kinh doanh tăng 3,24% (+29.387.104 VNĐ) so với năm 2019.
  • Mô tả quy trình kế toán: Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ bán hàng (từ đơn đặt hàng, hợp đồng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho đến phiếu thu/báo có ngân hàng) và quy trình hạch toán trên phần mềm MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đóng góp ứng dụng: Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp khắc phục các điểm thiếu sót về chính sách chiết khấu, mở rộng tài khoản chi tiết và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo chế độ kế toán hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu nghiệp vụ kế toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một quý (Quý 4 năm 2020) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ; chưa phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị trong việc lập ngân sách dự toán và tính toán điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dữ liệu tài chính trong nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng dài hạn; kết hợp mô hình kế toán tài chính với kế toán quản trị nhằm xây dựng hệ thống báo cáo quản trị chi phí và quản trị dòng tiền phục vụ điều hành doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về kế toán thương mại; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh vật tư, thiết bị xây dựng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung giá trị: Quy trình mẫu về luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán MISA; cách thức tổ chức hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Vina Trade Synergy áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
    Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA.

  2. Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của công ty trong năm 2020 biến động ra sao so với năm 2019?
    Năm 2020, doanh thu thuần của công ty tăng 2,47% (tương ứng mức tăng tuyệt đối 260.736.000 VNĐ), giá vốn hàng bán tăng 2,83% (+238.976.200 VNĐ) và lợi nhuận kinh doanh tăng 3,24% (+29.387.104 VNĐ) so với năm 2019.

  3. Nghiệp vụ bán hàng mẫu nào được trích xuất để minh họa việc ghi nhận doanh thu trong khóa luận?
    Khóa luận trích xuất nghiệp vụ ngày 25/11/2020: Xuất bán cho Công ty TNHH Xây dựng Felcon 145 tuýp Keo trám mối nối Modified Silicone Sealant AS4001 màu trắng (đơn giá 106.000 đ/tuýp), doanh thu chưa thuế là 15.370.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.537.000 VNĐ, tổng số tiền thu ngay bằng tiền mặt là 16.907.000 VNĐ theo Hóa đơn GTGT số 0000510.

  4. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho tại công ty được thực hiện theo nguyên tắc nào?
    Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính đơn giá và giá trị thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ.

  5. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại chính nào trong công tác kế toán của đơn vị?
    Các hạn chế chính gồm: Chưa mở tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 cho TK 511, TK 632 theo từng mặt hàng; chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lại Thị Liên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán nghiệp vụ và kết chuyển chi phí - doanh thu trên phần mềm kế toán MISA tại Công ty TNHH Vina Trade Synergy trong Quý 4 năm 2020. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống tài khoản, bổ sung chính sách chiết khấu và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại doanh nghiệp.