Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Trang (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Bình) đi sâu vào công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong bối cảnh thương mại cạnh tranh gay gắt.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu quản trị thực tế của nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế. Đối với doanh nghiệp thương mại, bán hàng là giai đoạn chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, là khâu quyết định sự sống còn, thu hồi vốn và hình thành lợi nhuận. Tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An – đơn vị hoạt động kinh doanh thương mại với các sản phẩm như bát đũa, ấm chén, bình sứ và thực phẩm – việc quản lý giá vốn, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ kịp thời đóng vai trò then chốt cho các quyết định kinh doanh. Mặc dù công tác kế toán tại công ty đã từng bước hoàn thiện, thực tế tại đơn vị vẫn bộc lộ các hạn chế: cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật phục vụ kế toán còn thiếu thốn; công ty chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng (như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi); chưa đa dạng hóa các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 4 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  3. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An (địa chỉ: Thôn Quyết Thắng, Xã Quảng Thịnh, Thành phố Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích tập trung vào Quý IV năm 2020 (đặt trong sự so sánh với cùng kỳ năm 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2016. Khung lý thuyết tập trung vào các khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm bán hàng: Quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ cho khách hàng để nhận về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền; điều kiện ghi nhận doanh thu theo 5 tiêu chuẩn chuẩn mực.
  • Xác định giá vốn hàng bán: Bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ; các phương pháp xác định giá trị xuất kho (bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO).
  • Kế toán chi phí thời kỳ: Áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm Chi phí bán hàng (TK 6421), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Xác định kết quả bán hàng: Quy trình tổng hợp Doanh thu thuần (TK 511), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) sang Tài khoản 911 để xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần trước thuế và lợi nhuận sau thuế.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm hai nhóm chính:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và điều tra: Phương pháp nghiên cứu tài liệu (chuẩn mực, nguyên tắc, chế độ kế toán); phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu (tiếp xúc, phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại doanh nghiệp); phương pháp quan sát trực tiếp quy trình vận động chứng từ và hoạt động bán hàng; phương pháp phân tích, đánh giá thực trạng.
  • Nhóm phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán (thu thập thông tin ban đầu); phương pháp tài khoản kế toán (phản ánh, hệ thống hóa nghiệp vụ kinh tế); phương pháp tính giá (xác định giá trị tài sản, giá vốn hàng xuất); phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán (lập bảng cân đối phát sinh, báo cáo tài chính).

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm các giáo trình, tài liệu chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý IV/2020 của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này điểm luận chi tiết 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại các loại hình doanh nghiệp thương mại, dịch vụ:

  1. Nghiên cứu của Phan Thị Thu Duyên (2019) tại Công ty Cổ phần HOTDEAL: Đánh giá cao việc áp dụng kế toán máy giúp tinh gọn chứng từ, song chỉ ra hạn chế về việc thiếu hóa đơn hợp lệ, không kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ, hạch toán giá vốn chưa bóc tách theo từng ngành dịch vụ và đề xuất chính sách chiết khấu thanh toán, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  2. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hường (2019) tại Công ty Cổ phần Thương mại Phú Thái Hà Nội – Chi nhánh Gia Lâm: Nhận diện hạn chế công ty không áp dụng chiết khấu thương mại, gộp chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào chi phí quản lý công ty, không lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ khó đòi.
  3. Nghiên cứu của Trần Thị Thu Hà (2018) tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Thiết bị điện (MITEX Trading): Chỉ rõ tồn tại khi kế toán không trực tiếp nhận đơn hàng, phân bổ chi phí bán hàng và quản lý chung vào cuối tháng mà không chia cho từng mặt hàng, thiếu bộ phận kế toán quản trị.
  4. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Loan (2018) tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mạnh Đình: Phân tích thực trạng thiếu vắng các chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, từ đó đề xuất tỷ lệ chiết khấu thanh toán 2% cho khách hàng thanh toán trong vòng 10 đến 30 ngày và mở rộng bán hàng trả góp.
  5. Nghiên cứu của Lê Thị Ngần (2017) tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Vận tải Phúc Lộc: Phát hiện sai sót hạch toán giảm giá hàng bán vào TK 642, không phân bổ chi phí thu mua mà tính hết vào chi phí bán hàng, không lập dự phòng hàng tồn kho; đề xuất mở sổ chi tiết doanh thu, chi phí từng nhóm hàng và đầu tư phần mềm kế toán.
  6. Nghiên cứu của Nguyễn Hoài Thương (2016) tại Công ty TNHH TM Hương Huy: Chỉ ra bất cập dồn chứng từ cuối tháng, doanh thu chỉ theo dõi tổng hợp không tách bán buôn - bán lẻ, đề xuất áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và mở sổ kế toán chi tiết.

Từ tổng quan, tác giả khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An trong không gian và thời gian cụ thể của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về kế toán bán hàng:

  • Đặc điểm bán hàng: Xác định rõ thời điểm ghi nhận doanh thu đối với các phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng), bán lẻ và bán hàng đại lý ký gửi.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Trình bày chi tiết công thức tính theo phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh; đồng thời đưa ra công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa dựa trên tiêu thức giá mua.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán (không có số dư cuối kỳ, phản ánh giá trị hàng xuất bán, chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
    • Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5118).
    • Chi phí quản lý kinh doanh: TK 6421 (Chi phí bán hàng, chi tiết theo 7 yếu tố chi phí) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết theo 8 yếu tố chi phí).
    • Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (CTGS): Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc đến Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và Sổ/thẻ kế toán chi tiết để lập Báo cáo tài chính.

Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An

Chương này phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An thành lập ngày 01/02/2018 (hoạt động từ 05/02/2018), do ông Nguyễn Thế Bắc làm Giám đốc và đại diện pháp luật; Mã số thuế: 2802896017; trụ sở tại Thôn Quyết Thắng, Xã Quảng Thịnh, TP Thanh Hóa. Ngành nghề kinh doanh gồm: bát đũa, ấm chén, bình sứ; bán buôn bán lẻ thực phẩm; bán lẻ trong cửa hàng chuyên doanh.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 4 bộ phận gồm: Phòng hành chính, Phòng kế toán, Phòng kinh doanh, Phòng giao vận.
  • Quy trình vận động hàng hóa: Mua trong nước -> Nhập kho -> Xuất kho đến các cửa hàng -> Bán lẻ -> Hóa đơn -> Báo cáo bán hàng -> Doanh thu.
  • Tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý IV/2020 so với Quý IV/2019:
STT Chỉ tiêu Mã số Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch (Số tiền - VNĐ) Chênh lệch (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 - - 1.076 20,69%
2 Giá vốn hàng bán 11 - - 1.025 18,20%
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 20 - - 307.051 23,98%
4 Doanh thu hoạt động tài chính 21 - - 55.991 -7,38%
5 Chi phí bán hàng 25 - - 98.163 17,57%
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 - - 114.019 19,22%
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 - - 53.223 23,49%
8 Chi phí khác 32 - - 58.606 11,04%
9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 - - 47.637 16,92%
10 Chi phí thuế TNDN 51 - - - 53,34%
11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 - - 13.323 11,34%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý IV/2020 của công ty)

  • Thực trạng hạch toán: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Việc ghi nhận giá vốn, doanh thu (TK 511), chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) và xác định kết quả (TK 911) đã phản ánh được hoạt động kinh doanh định kỳ.
  • Đánh giá tồn tại: Cơ sở vật chất và công nghệ cho kế toán còn hạn chế; đơn vị chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi; phương thức bán hàng và thanh toán chưa linh hoạt.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An

Chương 4 tập trung vào 3 nội dung:

  • Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An trong việc mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng phục vụ và hiện đại hóa quản lý.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện: Tăng cường đầu tư trang thiết bị, áp dụng công nghệ và phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu thao tác thủ công của hình thức Chứng từ ghi sổ; hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ ban đầu; mở các sổ chi tiết theo dõi doanh thu và chi phí cho từng nhóm mặt hàng; thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo đúng chế độ tài chính; đa dạng hóa các chính sách bán hàng và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Yêu cầu về năng lực cán bộ kế toán, sự phối hợp giữa các phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, Giao vận) và sự chỉ đạo từ Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

  • Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ mối quan hệ giữa các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí (TK 6421, 6422) và kết quả (TK 911).
  • Trình bày cụ thể số liệu kết quả kinh doanh Quý IV/2020 so với Quý IV/2019 tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An: Doanh thu bán hàng tăng 20,69% (chênh lệch 1.076 VNĐ); Giá vốn hàng bán tăng 18,20% (chênh lệch 1.025 VNĐ); Lợi nhuận gộp tăng 23,98% (chênh lệch 307.051 VNĐ); Chi phí bán hàng tăng 17,57% (chênh lệch 98.163 VNĐ); Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 19,22% (chênh lệch 114.019 VNĐ); Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 16,92% (chênh lệch 47.637 VNĐ); Chi phí thuế TNDN tăng 53,34% và Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 11,34% (chênh lệch 13.323 VNĐ).
  • Tác giả tự nêu đóng góp: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An, chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế (thiếu cơ sở vật chất, chưa lập dự phòng, thiếu sổ chi tiết mặt hàng) và đề xuất các giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi số liệu của một quý (Quý IV năm 2020), do đó chưa phản ánh toàn diện chu kỳ kinh doanh cả năm cũng như các biến động mang tính thời vụ của doanh nghiệp thương mại; các giải pháp dừng lại ở định hướng khuyến nghị, chưa có dữ liệu đo lường mức độ ảnh hưởng sau khi triển khai trên thực tế.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích nhiều năm liên tục; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng mặt hàng chuyên biệt (bát đĩa, ấm chén, thực phẩm); xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro công nợ khách hàng.

Giá trị tham khảo

  • Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn cho các kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở phương pháp hạch toán giá vốn, phân bổ chi phí thu mua (Chương 2) là phần tài liệu đáng tham khảo cho các nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm những phòng ban nào?
Bộ máy gồm Giám đốc, Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 phòng ban chuyên môn: Phòng hành chính, Phòng kế toán, Phòng kinh doanh và Phòng giao vận.

3. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là gì?
Công ty hoạt động thương mại đa lĩnh vực với các mặt hàng chính gồm bát đũa, ấm chén, bình sứ; bán buôn bán lẻ thực phẩm và bán lẻ các hàng hóa khác trong cửa hàng chuyên doanh.

4. Những hạn chế nổi bật trong công tác kế toán bán hàng tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả chỉ rõ: cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ kế toán còn thiếu thốn; công ty chưa trích lập các khoản dự phòng (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi); chưa đa dạng hóa phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán.

5. Lợi nhuận gộp và lợi nhuận sau thuế của công ty trong Quý IV/2020 biến động như thế nào so với năm 2019?
Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV tăng 23,98% (chênh lệch số tiền là 307.051 VNĐ) và Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 11,34% (chênh lệch số tiền là 13.323 VNĐ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Trang đã phản ánh chi tiết cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Anh An theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua phân tích số liệu tài chính Quý IV/2020 và quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được cùng những điểm hạn chế về dự phòng và công cụ kế toán tại đơn vị. Các giải pháp và điều kiện thực hiện được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại doanh nghiệp khảo sát.