Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng diễn ra gay gắt. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, hoạt động bán hàng đóng vai trò là khâu lưu thông quyết định, là đầu ra của toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh nhằm thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý tài chính trọng yếu, giúp nhà quản trị theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ, quản lý công nợ, kiểm soát chi phí và cung cấp thông tin kịp thời để ra các quyết định điều hành kinh doanh hiệu quả. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết bị Xây dựng Hà Nội" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết bị Xây dựng Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
    • Đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết bị Xây dựng Hà Nội trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017).
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
    • Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết bị Xây dựng Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết bị Xây dựng Hà Nội (địa chỉ: Tổ dân phố số 2, đường K2, Phường Phú Đô, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tổng quan kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2015 – 2017) và nghiên cứu chuyên sâu thực trạng chứng từ, sổ sách kế toán trong Quý 3 và Quý 4 năm 2017 (từ ngày 01/07/2017 đến ngày 31/12/2017).
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; các quy định về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định chuyển lỗ theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
  • Khung lý thuyết: Lý thuyết về chu chuyển hàng hóa và ghi nhận doanh thu theo 5 điều kiện chuẩn mực; lý thuyết phân loại phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng, bán lẻ trực tiếp, bán hàng trả góp, gửi đại lý); các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho nhập kho (theo giá gốc/giá thực tế) và xuất kho (phương pháp giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ/di động/cuối kỳ trước, phương pháp giá bán lẻ, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO).
  • Hệ thống tài khoản kế toán nghiên cứu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính của công ty (Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DN giai đoạn 2015 – 2017), hệ thống sổ cái, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, biên bản bàn giao); kết hợp phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng bảng tính Microsoft Excel và các công cụ tính toán chuyên dụng để tổng hợp bảng biểu, kiểm tra đối ứng tài khoản và lập bảng cân đối số phát sinh.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Sử dụng kỹ thuật phân tích dãy số thời gian, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) để phản ánh xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua 3 năm tài chính (2015 – 2017) để đánh giá quy mô và hiệu quả kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và lợi nhuận thuần.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và đặc điểm bán hàng: Khẳng định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền, làm phát sinh doanh thu và là căn cứ xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Trình bày 5 điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng gồm: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Phương pháp tính giá hàng hóa: Trình bày chi tiết công thức xác định giá nhập kho (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, bốc dỡ trừ các khoản giảm giá) và các phương pháp xác định giá xuất kho theo quy định.
  • Hạch toán chi tiết các nghiệp vụ: Làm rõ kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản cho từng phần hành:
    • Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) phản ánh trên TK 511.
    • Giá vốn hàng bán phản ánh trên TK 632 theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642 (tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Doanh thu tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635).
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
    • Quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ theo công thức:

$$\text{Kết quả HĐKD} = \text{Lợi nhuận hoạt động bán hàng, dịch vụ} + \text{Lợi nhuận tài chính} + \text{Lợi nhuận khác}$$

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết bị Xây dựng Hà Nội

Chương 2 phân tích khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, nguồn lực và kết quả tài chính của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết bị Xây dựng Hà Nội (HA NOI ICT.,JSC) thành lập ngày 04/01/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105098271; vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng (tương ứng 300.000 cổ phần).
  • Ngành nghề kinh doanh: Mua bán máy nâng hạ công trình; cung cấp dịch vụ cho thuê máy cẩu tháp 5513, QTZ 5510, 6015, máy vận thăng lồng; dịch vụ tháo hạ, lắp đặt máy và cho thuê công nhân vận hành máy.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến đứng đầu là Giám đốc, trực tiếp điều hành Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật (gồm Thợ lái máy, Nhân công lắp máy) và Phòng Bảo vệ.
  • Đặc điểm lao động: Tổng số lao động tính đến ngày 31/12/2017 là 16 người.
Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo trình độ:
- Cao đẳng, đại học và trên đại học 11 68,75
- Phổ thông 5 31,25
Theo giới tính:
- Nam 12 75,00
- Nữ 4 25,00
Theo độ tuổi:
- Từ 18 đến 30 tuổi 13 81,25
- Từ 30 đến 45 tuổi 3 18,75
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Cơ cấu tài sản cố định gồm Máy móc thiết bị (chiếm 93,315% giá trị) và Thiết bị dụng cụ quản lý; tỷ lệ Giá trị còn lại trên Nguyên giá (GTCL/NG) đạt 25,61%. Các tài sản khác như ô tô, nhà xưởng, kho bãi phục vụ hoạt động do Giám đốc tự chi trả tiền thuê ngoài, không ghi nhận trên bảng cân đối kế toán của công ty.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2015 – 2017: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2016 chiếm 90,20%; năm 2017 chiếm 94,53%) do đặc thù hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng lớn. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn (năm 2015: 66,22%; năm 2016: 74,40%; năm 2017: 69,68%), trong khi nguồn vốn chủ sở hữu năm 2017 chiếm 30,32%.
  • Phân tích kết quả kinh doanh 3 năm (2015 – 2017):
Chỉ tiêu Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng và CCDV 5.198.000.000 4.841.000.000 6.532.000.000
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0
Doanh thu thuần 5.198.000.000 4.841.000.000 6.532.000.000
Lợi nhuận gộp 970.554.000 1.026.900.000 1.237.639.000
Doanh thu tài chính 119.000.000 111.312.600 40.317.420
Chi phí tài chính (lãi vay) 28.000.000 36.243.200 167.660.045
Chi phí quản lý kinh doanh 673.000.000 720.000.000 621.350.903
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 267.000.000 381.969.400 488.945.472
Thu nhập khác 472.000.000 0 0
Chi phí khác 735.000.000 0 140.000.000
Lợi nhuận khác (263.000.000) 0 (140.000.000)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.705.000 145.615.000 134.388.752
Chi phí thuế TNDN 0 0 0
Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.705.000 145.615.000 134.388.752
  • Vấn đề chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong 2 năm 2015 và 2016, chi phí thuế TNDN bằng 0 do công ty thực hiện chuyển lỗ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC. Giai đoạn 2012 – 2014 công ty lỗ lũy kế 174.000.000 đồng; năm 2015 bù trừ số lãi 5.705.000 đồng còn số lỗ chuyển tiếp là 169.000.000 đồng; năm 2016 tiếp tục bù trừ số lãi 145.615.000 đồng, số lỗ chuyển sang kỳ sau còn 23.385.000 đồng.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết bị Xây dựng Hà Nội

Chương 3 đi sâu mô tả thực tế tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Thủ quỹ), chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Kế toán trưởng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp xuất kho tính theo giá đích danh; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; công cụ xử lý kế toán là Microsoft Excel.
  • Thực tế hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
    • Phương thức tiêu thụ: Bán máy mới/cũ chuyển thẳng hoặc lắp đặt trọn gói; cho thuê máy kèm hoặc không kèm nhân công lái máy.
    • Phương pháp tính giá vốn: Áp dụng giá đích danh cho từng thiết bị xuất kho. Kế toán không mở chi tiết TK 156 thành TK 1561, TK 1562 và không mở chi tiết TK 632.
    • Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu: Ngày 02/11/2017, bán 01 máy Vận Thăng Lồng 3SC1000 đã qua sử dụng cho Công ty Cổ phần Phát triển Gia Thịnh Phát theo Biên bản bàn giao số 001 và Phiếu xuất kho số 624: Giá bán chưa thuế 384.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (38.400.000 đồng), thanh toán chuyển khoản. Giá vốn hàng xuất bán được ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 222.500.000 đồng.
    • Quy trình khóa sổ và kết chuyển cuối năm (31/12/2017):
Ngày ghi sổ Chứng từ Nội dung nghiệp vụ kết chuyển TK Nợ TK Có Số tiền (VNĐ)
31/12/2017 PKT015 Kết chuyển chi phí SXKD dở dang cho thuê máy sang giá vốn 632 154 933.791.644
31/12/2017 PKT016 Kết chuyển giá vốn hàng hóa, dịch vụ xác định KQKD 911 632 1.156.291.644
31/12/2017 PKT017 Kết chuyển chi phí tài chính sang TK xác định KQKD 911 635 172.418.000
31/12/2017 PKT018 Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK xác định KQKD 911 6421 18.472.744
31/12/2017 PKT019 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 911 6422 602.878.159
31/12/2017 PKT020 Kết chuyển chi phí khác sang TK xác định KQKD 911 811 140.000.000
31/12/2017 PKT021 Kết chuyển doanh thu bán hàng hóa 5111 911 444.000.000
31/12/2017 PKT022 Kết chuyển doanh thu bán dịch vụ 5113 911 1.599.267.562
31/12/2017 PKT024 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 911 40.597
31/12/2017 PKT025 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế năm 2017 911 4212 134.388.752
  • Nhận xét chung và giải pháp đề xuất:
    • Nhận xét: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tuy nhiên việc sử dụng Microsoft Excel đơn thuần dễ gây sai sót dữ liệu, chưa mở tài khoản chi tiết (TK 156, TK 632, TK 642), việc dồn bút toán kết chuyển giá vốn dịch vụ cho thuê vào cuối năm chưa đảm bảo tính kịp thời của thông tin kế toán giữa các kỳ; việc quản lý hóa đơn còn tình trạng bị cưỡng chế hóa đơn dẫn đến xuất trả sau.
    • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, bao gồm việc nâng cấp phần mềm kế toán chuyên nghiệp, phân tách chi tiết các tiểu khoản theo dõi từng hợp đồng cung cấp dịch vụ, kiểm soát chặt chẽ công nợ và chi phí tài chính phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Kết quả thực chứng về tài chính: Tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh kinh doanh 3 năm (2015 – 2017) của công ty với doanh thu năm 2017 đạt 6.532.000.000 đồng, lợi nhuận gộp đạt 1.237.639.000 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 134.388.752 đồng; làm rõ cơ cấu chi phí tài chính tăng đột biến trong năm 2017 (đạt 167.660.045 đồng do phát sinh chi phí lãi vay và phạt chậm trả quá hạn).
  • Làm rõ thực trạng công tác hạch toán: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ chuỗi chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 632, TK 511, TK 642, TK 911 của 6 tháng cuối năm 2017, phản ánh chính xác quy trình tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu, giá vốn tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thiết bị công trình.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn với đặc thù kinh doanh kết hợp bán và cho thuê máy móc xây dựng; chỉ rõ các điểm tồn tại trong quy trình ghi sổ và phân bổ chi phí tại công ty, từ đó đề xuất các định hướng điều chỉnh nghiệp vụ kế toán phù hợp với thực tiễn quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết bị Xây dựng Hà Nội; số liệu chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết mới chỉ thu thập trong phạm vi 2 quý (Quý 3 và Quý 4 năm 2017); nghiên cứu phản ánh thực trạng trên hệ thống kế toán thủ công kết hợp bảng tính Excel, chưa phân tích so sánh với các phần mềm kế toán ERP hiện đại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tục; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị; đánh giá hiệu quả chuyển đổi từ ghi chép Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh); minh họa rõ ràng quy trình xử lý chuyển lỗ thuế TNDN theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và kỹ thuật hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết bị Xây dựng Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên bảng tính Microsoft Excel.

2. Tại sao trong các năm 2015 và 2016, công ty có lợi nhuận trước thuế nhưng chi phí thuế TNDN lại bằng 0?
Theo quy định chuyển lỗ tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC, công ty được chuyển số lỗ lũy kế giai đoạn 2012 – 2014 (tổng cộng 174.000.000 đồng) sang các năm sau. Do số lỗ chuyển sang năm 2015 (169.000.000 đồng) và năm 2016 (còn lại 23.385.000 đồng) đều lớn hơn mức lợi nhuận trước thuế phát sinh trong năm nên công ty không phải nộp thuế TNDN.

3. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa được công ty áp dụng là phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp giá đích danh cho các mặt hàng máy cẩu tháp, máy vận thăng lồng và thiết bị xây dựng xuất bán, tức là vật tư, hàng hóa thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của chính lô hàng đó để tính giá vốn hàng xuất kho.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào?
Phòng kế toán công ty gồm 4 nhân sự có trình độ đại học, tổ chức theo mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

5. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2016 là 90,20%; năm 2017 là 94,53% tổng tài sản) do các khoản phải thu và giá trị hàng tồn kho lớn. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao (năm 2015: 66,22%; năm 2016: 74,40%; năm 2017: 69,68%), nguồn vốn chủ sở hữu năm 2017 chiếm 30,32%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thiết bị Xây dựng Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017 và chi tiết 6 tháng cuối năm 2017, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng công tác luân chuyển chứng từ, ghi sổ và khóa sổ xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế trong việc sử dụng bảng tính Excel và tổ chức tài khoản kế toán là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp có định hướng hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.