Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp thương mại hoạt động với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận. Khâu lưu thông hàng hóa giữ vị trí trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng, trong đó hoạt động bán hàng quyết định tốc độ luân chuyển vốn, khả năng thu hồi vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để phục vụ công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh kịp thời, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò cung cấp hệ thống thông tin tài chính đầy đủ, chính xác.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương (Mã sinh viên: LTCD150332TC), dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Minh Hải tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tập trung giải quyết các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán chung tại Công ty TNHH C.K Việt Nam.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, bao gồm: hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong mô hình kế toán hiện tại; từ đó đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH C.K Việt Nam (Địa chỉ: Số 7B1, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội).
    • Thời gian: Số liệu và nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 10 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nguyên lý kế toán doanh nghiệp thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành:

  • Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội khóa XI.
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội khóa XI.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ tại Cục thuế quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp xác định trị giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ các phòng ban tại Công ty TNHH C.K Việt Nam, bao gồm hệ thống hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, sổ chi tiết và sổ tổng hợp kế toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối), phương pháp so sánh, phân tích nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán để đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH C.K Việt Nam

Chương I trình bày tổng quan về mô hình hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý và quy trình tổ chức kế toán của Công ty TNHH C.K Việt Nam:

  • Ngành nghề kinh doanh và danh mục sản phẩm: Doanh nghiệp hoạt động thương mại đa ngành, trong đó lĩnh vực chủ lực là phân phối các loại hóa chất phụ gia xây dựng chính hãng Grace (Mỹ), nhập khẩu từ Công ty TNHH W.R Grace Việt Nam.
STT Mã hàng hóa Tên sản phẩm Đặc điểm kỹ thuật và công dụng
1 DCEM100 Phụ gia bê tông Daracem 100 Duy trì độ sụt lâu, độ giảm nước cao, thúc đẩy phát triển cường độ, duy trì tính thi công 4 - 6 giờ.
2 ADVA512 Phụ gia bê tông Adva 512 Phụ gia siêu hóa dẻo hiệu quả cao, kéo dài thời gian liên kết trong khí hậu nóng, tăng cường độ ban đầu.
3 DTARD45 Phụ gia bê tông Daratard 45 Tác nhân giảm nước cao, siêu hóa dẻo, kéo dài thời gian liên kết.
4 ADVA181 Phụ gia bê tông Adva 181 Giảm nước cực cao, kéo dài thời gian ninh kết, giúp tiết kiệm xi măng hoặc đẩy nhanh tiến độ.
5 SP1 Phụ gia bê tông Adva SP1 Hóa dẻo, giảm nước, tăng độ linh động bê tông đúc sẵn và bê tông thương phẩm.
6 512R Phụ gia bê tông Adva 512R Siêu dẻo chậm đóng rắn, kéo dài ninh kết, thích hợp vận chuyển bê tông cự ly xa.
7 P02A Phụ gia hóa dẻo Placc02A Siêu dẻo cao cấp, kéo dài thời gian ninh kết, đóng rắn nhanh.
8 PA Phụ gia lôi khí PlaccAir Vật liệu đàn hồi gốc bitum biến tính, ứng dụng chống khí.
9 IC Phụ gia kết dính Imatex-C Gốc nhũ tương Acrylic, dùng chống thấm hoặc quét kết dính giữa 2 lớp bê tông cũ và mới.
10 TQ01 Vật liệu chống thấm TQ-01 Chống thấm mao dẫn cao, ứng dụng cho mặt mái, khu vệ sinh.
  • Thị trường tiêu thụ: Tại Hà Nội, sản phẩm cung cấp chính cho các dự án tại Khu đô thị Nam Cường, Khu đô thị Văn Khê (Hà Đông). Ngoại tỉnh gồm các công trình: Nhiệt điện Phả Lại (Quảng Ninh), Khu công nghiệp Quế Võ (Bắc Ninh), Thanh Hóa, Cao Bằng.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán buôn: Bán buôn qua kho chiếm tỷ trọng chủ yếu. Hàng hóa bán theo lô lớn, giá thỏa thuận theo hợp đồng.
    • Phương thức bán lẻ: Bán lẻ trực tiếp tại kho thu tiền ngay, khối lượng phát sinh ít.
    • Phương thức thanh toán: Chấp nhận tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, hoặc bán chịu cho khách hàng uy tín với thời hạn thanh toán quy định 30 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn tài chính.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp; Phòng Kinh doanh đảm nhiệm nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch tiêu thụ và quản lý khách hàng; Phòng Kế toán thực hiện thu thập, xử lý chứng từ, hạch toán và lập báo cáo tài chính; Bộ phận Tài chính - Quản lý mua bán hàng theo dõi nhà cung ứng và quản lý hợp đồng.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ.

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH C.K Việt Nam

Chương II phân tích chi tiết quy trình ghi nhận chứng từ, hạch toán tài khoản và vào hệ thống sổ kế toán đối với từng phần hành:

1. Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511)

  • Cơ chế định giá: Doanh nghiệp xác định giá bán theo nguyên tắc: $$\text{Giá bán} = \text{Giá mua thực tế} \times (1 + \text{Tỷ lệ thặng số thương mại})$$ Trong tháng 10/2015, tỷ lệ thặng số thương mại áp dụng cho mặt hàng phụ gia Daracem 100 là 20%. Đơn giá mua thực tế: 2.050.000 đồng/phuy; giá bán chưa thuế GTGT: 2.460.000 đồng/phuy.
  • Chứng từ và hạch toán luân chuyển: Hóa đơn GTGT (3 liên), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC), Giấy báo Có ngân hàng.
  • Nghiệp vụ minh họa:
    • Nghiệp vụ 1 (02/10/2015): Bán 40 phuy phụ gia Daracem 100 cho Công ty TNHH Nam Thành (HĐKT số 03/HĐKT, Hóa đơn GTGT số 0000045, Phiếu xuất kho số 128). Doanh thu chưa thuế: 98.400.000 đồng; thuế GTGT 10%: 9.840.000 đồng; tổng thanh toán: 108.240.000 đồng (khách hàng thanh toán chuyển khoản ngày 08/10/2015). Chi phí vận chuyển chi tiền mặt: 450.000 đồng, thuế GTGT đầu vào 22.500 đồng (HĐ số 2547, Phiếu chi số 28).
    • Nghiệp vụ 2 (16/10/2015): Bán 15 phuy phụ gia Adva 512 cho Công ty CP Bê tông & Xây dựng Việt Ý (HĐKT số 04/HĐKT, Hóa đơn GTGT số 0000049, Phiếu xuất kho số 210). Đơn giá bán chưa thuế: 2.214.000 đồng/phuy; doanh thu chưa thuế: 33.210.000 đồng; thuế GTGT 10%: 3.321.000 đồng; tổng thanh toán: 36.531.000 đồng (thanh toán chuyển khoản ngày 18/10/2015).
STT Mặt hàng tiêu thụ Số lượng xuất bán (Phuy) Doanh thu chưa thuế (VNĐ)
1 Phụ gia bê tông Daracem 100 148 364.080.000
2 Phụ gia bê tông Adva 512 47 98.650.000
3 Phụ gia bê tông Daratard 45 65 140.400.000
4 Phụ gia bê tông Adva 181 86 156.520.000
5 Phụ gia bê tông Adva SP1 95 295.450.000
6 Phụ gia bê tông Adva 512R 45 93.525.000
Tổng Tổng doanh thu phát sinh (TK 511) 486 1.148.625.000

2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)

Doanh nghiệp thiết lập tài khoản theo dõi: TK 521.1 (Chiết khấu thương mại), TK 521.2 (Hàng bán bị trả lại), TK 521.3 (Giảm giá hàng bán). Do công tác kiểm định chất lượng chặt chẽ trước khi xuất kho, trong tháng 10/2015 không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.

3. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632)

  • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh theo từng lô hàng nhập kho.
  • Hạch toán nghiệp vụ: Ngày 02/10/2015, lô hàng 40 phuy Daracem 100 xuất bán cho Công ty TNHH Nam Thành có đơn giá mua thực tế 2.050.000 đồng/phuy, kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán:
    • Nợ TK 632: 82.000.000 đồng
    • Có TK 156: 82.000.000 đồng

4. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh

  • Chi phí hoạt động: Hạch toán chi phí bán hàng (TK 6421) gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền lương nhân viên bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) gồm lương ban quản lý, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và chi phí văn phòng.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511 sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn hàng bán từ TK 632, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu số 2.27).

Chương III: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH C.K Việt Nam

Chương III tổng hợp các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện bộ máy kế toán:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Hệ thống chứng từ kế toán được lập đầy đủ, luân chuyển rõ ràng giữa phòng kinh doanh, kho và phòng kế toán.
    • Áp dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa khâu ghi sổ chi tiết và sổ cái từ chứng từ gốc, giảm thiểu sai sót số liệu.
    • Phương pháp tính giá xuất kho đích danh phản ánh chính xác giá vốn thực tế cho từng lô hàng phụ gia có giá trị lớn.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Chưa tổ chức theo dõi chi tiết tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo từng yếu tố chi phí cụ thể một cách thường xuyên.
    • Công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khách hàng mua chịu chưa được thực hiện định kỳ theo quy định tài chính.
    • Quy trình lập kế hoạch bán hàng và đối chiếu công nợ cuối kỳ với một số đối tác ở xa còn chậm trễ.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Về tổ chức chứng từ và sổ sách: Hoàn thiện mẫu biểu theo dõi chi tiết doanh thu và công nợ theo từng hợp đồng, từng khu vực địa lý.
    • Về hạch toán chi phí và dự phòng: Mở chi tiết các tiểu khoản cho chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm kiểm soát chặt chẽ định mức chi phí; thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
    • Điều kiện thực hiện: Phân định rõ điều kiện vĩ mô (sự ổn định của hệ thống văn bản pháp luật, chính sách thuế) và điều kiện vi mô (nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ kế toán, nâng cấp phần mềm kế toán và tăng cường sự phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế:
    1. Hệ thống hóa đầy đủ danh mục 10 loại hóa chất phụ gia xây dựng phân phối chính cùng quy trình xuất bán qua kho và bán thẳng không qua kho tại Công ty TNHH C.K Việt Nam.
    2. Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng từ khâu ký hợp đồng kinh tế, lập lệnh xuất kho, viết hóa đơn GTGT đến khâu thu tiền và ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 511, 632, 131.
    3. Cung cấp số liệu bán hàng thực tế tháng 10/2015 với tổng sản lượng 486 phuy phụ gia bê tông các loại, mang lại tổng doanh thu tiêu thụ chưa thuế là 1.148.625.000 đồng.
  • Đóng góp của chuyên đề: Đưa ra bức tranh thực tế về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại phân phối vật tư kỹ thuật đặc thù, chỉ rõ mối liên kết giữa việc áp dụng tỷ lệ thặng số thương mại (20% đối với sản phẩm Daracem 100) và hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thực tế phát sinh trong phạm vi 01 tháng (tháng 10 năm 2015) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ; trong kỳ không phát sinh các nghiệp vụ về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại nên chưa khảo sát được thực tế luân chuyển chứng từ của các phần hành này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính hoặc phân tích so sánh chu kỳ kinh doanh nhiều năm; khảo sát thêm công tác kế toán bán hàng khi doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC).

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, hướng dẫn cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán Nhật ký chung và các mẫu sổ kế toán (S03a-DNN, S03b-DNN, S13-DNN).
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn qua kho, phương pháp xác định giá bán theo thặng số thương mại và cách hạch toán giá vốn theo phương pháp đích danh cho các mặt hàng hóa chất phụ gia đóng phuy tiêu chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH C.K Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán.

2. Doanh nghiệp tính giá xuất kho và thuế GTGT theo phương pháp nào?

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại Cục thuế Cầu Giấy, Hà Nội.

3. Công thức xác định giá bán hàng hóa tại công ty được quy định như thế nào?

Giá bán được tính bằng công thức: Giá bán = Giá mua thực tế × (1 + Tỷ lệ thặng số thương mại). Ví dụ trong tháng 10/2015, phụ gia Daracem 100 có tỷ lệ thặng số thương mại là 20%, giá mua 2.050.000 đồng/phuy tương ứng giá bán chưa thuế là 2.460.000 đồng/phuy.

4. Tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong tháng 10/2015 tại đơn vị là bao nhiêu?

Theo Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu hàng bán (TK 511), tổng doanh thu bán hàng chưa thuế trong tháng 10/2015 đạt 1.148.625.000 đồng, tương ứng xuất bán 486 phuy phụ gia bê tông các loại (Daracem 100, Adva 512, Daratard 45, Adva 181, Adva SP1, Adva 512R).

5. Khách hàng mua buôn tại công ty được hưởng chính sách thanh toán trả chậm như thế nào?

Đối với khách hàng mua buôn số lượng lớn và có uy tín (như Công ty TNHH Nam Thành, Công ty CP BT & XD Việt Ý), doanh nghiệp áp dụng hình thức bán hàng trả chậm không tính lãi với thời hạn thanh toán tối đa 30 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn tài chính.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương đã phản ánh chi tiết và toàn diện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH C.K Việt Nam theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua việc phân tích thực tế các nghiệp vụ bán buôn phụ gia xây dựng phát sinh trong tháng 10/2015, tác giả đã làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Các đánh giá ưu - nhược điểm và đề xuất hoàn thiện trong chuyên đề mang tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát doanh thu thương mại.