Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, bảo toàn vốn và đảm bảo mục tiêu sinh lời. Dưới áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp cần liên tục nhận thức, đánh giá tiềm năng và hiệu quả vận hành để duy trì vị thế và phát triển bền vững. Trong cơ cấu quản trị doanh nghiệp, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý quan trọng, phản ánh toàn bộ biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo từng thời kỳ hoặc từng hợp đồng, dịch vụ. Việc phân tích hoạt động kinh doanh giúp nhà quản lý nhận diện có hệ thống các nhân tố tác động tích cực và tiêu cực, từ đó đưa ra quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Kho Vận MeKong" được tác giả Nguyễn Thị Hình thực hiện tại Trường Đại học Lâm nghiệp – Phân hiệu Đồng Nai (năm 2023).

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kho Vận MeKong, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị.
  • Mục tiêu chi tiết (được xác định gồm 4 nhiệm vụ cụ thể):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Kho Vận MeKong qua chuỗi số liệu thực tế.
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kho Vận MeKong.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kho Vận MeKong (Địa chỉ: Số 1A, đường D3, KP Bình Dương, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021) và khảo sát thực trạng công tác hạch toán kế toán chi tiết trong quý 4 năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát các phần hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung pháp lý của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, cùng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam về ghi nhận doanh thu và chi phí:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán:

    • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
    • Hệ thống tài khoản hạch toán: Vận dụng tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
    • Hệ thống sổ sách kế toán: Khảo sát trên các mô hình hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu học thuật, giáo trình, văn bản pháp luật về kế toán doanh nghiệp; thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021, cùng hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán phát sinh thực tế tại Công ty TNHH Kho Vận MeKong.
    • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phân tích thông qua sơ đồ luân chuyển chứng từ và bảng biểu thống kê; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối; xác định tỷ trọng ($d_i = \frac{T_i}{\sum T_i}$); tính tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i = \frac{Y_i}{Y_{i-1}}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{t} = \sqrt[n]{t_1 \times t_2 \times \dots \times t_n}$); kết hợp thống kê mô tả để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản, sơ đồ hạch toán và sổ sách kế toán liên quan đến:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có, bảng kê tiêu thụ); kết cấu tài khoản 511, 515, 711 và phương pháp định khoản kết chuyển cuối kỳ.
  • Kế toán chi phí: Phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, giá đích danh) qua TK 632; hạch toán chi phí quản lý kinh doanh theo Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC qua TK 642 (tách thành TK 6421 và TK 6422); hạch toán chi phí tài chính (lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán) qua TK 635; chi phí khác qua TK 811 và chi phí thuế TNDN hiện hành qua TK 821.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp: $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$ Trong đó, toàn bộ doanh thu (TK 511, 515, 711) được kết chuyển sang bên Có TK 911; toàn bộ chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 để tính chênh lệch lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kho Vận MeKong

Chương 2 trình bày quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Lịch sử và ngành nghề: Công ty thành lập ngày 11/08/1994 với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH SX TM và hàng hóa Mekong (kinh doanh xe mô tô, xe máy). Tháng 11/2021, công ty đổi tên thành Công ty TNHH Kho Vận MeKong (Mekong Logistics) và chuyển trọng tâm sang ngành logistics với 5 dịch vụ chính: bốc xếp hàng hóa, khai báo hải quan, cho thuê thiết bị siêu trọng, vận chuyển hàng hóa và cho thuê kho bãi (vận hành 6 hệ thống kho xưởng diện tích từ 1.000 $\text{m}^2$ tại Đồng Nai).
  • Cơ cấu quản lý và lao động: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kho vận, Bộ phận Hành chính nhân sự. Tổng số lao động năm 2021 là 7 người; trong đó 71,43% có trình độ đại học (5 người) và 28,57% cao đẳng (2 người); phân theo giới tính gồm 5 nam (71,43%) và 2 nữ (28,57%).
  • Cơ sở vật chất (tính đến 31/12/2021): Nhà cửa vật kiến trúc chiếm 90,32% nguyên giá TSCĐ (tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 59,18%); phương tiện vận tải chiếm 9,68% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 64,76%). Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá bình quân toàn công ty là 59,72%.
  • Tình hình huy động vốn giai đoạn 2019 – 2021: Tổng tài sản tăng trưởng bình quân 121,91%/năm (tăng 21,91%). Tài sản dài hạn tăng trưởng bình quân 214,47% (năm 2021 tăng 390,95% so với 2020 do tăng chi phí trả trước, đặt cọc và ký quỹ hợp đồng). Nợ phải trả tăng bình quân 185,45% (năm 2021 tăng 139,90% so với 2020 do dư nợ nhà cung cấp và vay ngân hàng). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân chậm ở mức 100,31% (tăng 0,31%/năm).
Chỉ tiêu tài chính Tốc độ PTBQ 2019-2021 (%) Biến động 2020/2019 (%) Biến động 2021/2020 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 175,13 +14,10 +168,80
Giá vốn hàng bán 186,64 - +291,61
Lợi nhuận gộp BH và CCDV 102,55 -11,84 +19,29
Doanh thu hoạt động tài chính 198,95 +113,18 +85,68
Chi phí tài chính 213,02 +27,19 +113,02
Lợi nhuận thuần HĐ SXKD 134,16 - +122,68
Tổng lợi nhuận trước thuế 107,79 +6,06 +7,79
Lợi nhuận sau thuế 133,57 +6,06 +33,57

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kho Vận MeKong

Chương 3 mô tả cụ thể quy trình tổ chức kế toán tại đơn vị:

  • Đặc điểm bộ máy kế toán: Gồm 2 nhân sự (Kế toán trưởng và Kế toán viên kiêm thủ quỹ), áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Hạch toán doanh thu và thu nhập: Doanh thu cung cấp dịch vụ logistics (cho thuê kho bãi, bốc xếp, nâng hạ hàng hóa) được phản ánh vào TK 511 (chi tiết TK 5113) căn cứ theo hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu dịch vụ và hóa đơn GTGT điện tử; doanh thu hoạt động tài chính phản ánh qua TK 515 từ lãi tiền gửi ngân hàng theo giấy báo có. Trong kỳ nghiên cứu, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Hạch toán chi phí: Giá vốn hàng bán phản ánh qua TK 632, bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí thuê ngoài kho bãi và chi phí công cụ, nhiên liệu xe cẩu; chi phí tài chính qua TK 635 phản ánh chi phí lãi vay ngân hàng; chi phí quản lý kinh doanh tập hợp trên TK 642 gồm chi phí nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng và chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác phát sinh hạch toán qua TK 811.
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện định kỳ vào cuối kỳ kế toán thông qua tài khoản trung gian TK 911, thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, chi phí giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí thuế TNDN để ghi nhận lãi/lỗ trên TK 421.

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Tác giả phân tích ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm: Bộ máy tinh gọn, chi phí quản lý bộ máy thấp; vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; quy trình lập và lưu trữ chứng từ, xuất hóa đơn dịch vụ tương đối kịp thời.
  • Nhược điểm tồn tại: Nhân sự kế toán mỏng (2 người) dẫn đến kiêm nhiệm nhiều khâu; tốc độ tăng giá vốn hàng bán (186,64%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần (175,13%) do phụ thuộc vào chi phí thuê kho bãi ngoài; cơ cấu nợ phải trả tăng cao (tăng 139,90% năm 2021) làm gia tăng áp lực chi phí tài chính (tăng bình quân 213,02%); công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi và phân bổ chi phí trả trước chưa được thực hiện đầy đủ, định kỳ.
  • Đề xuất hoàn thiện: Hoàn thiện cơ cấu phân công nhân sự phòng kế toán; tối ưu hóa chi phí giá vốn thông qua đàm phán hợp đồng thuê kho bãi dài hạn và nâng cao hiệu suất khai thác diện tích kho tự có; siết chặt chính sách thu hồi nợ khách hàng để giảm áp lực vay vốn ngân hàng; chuẩn hóa việc trích lập dự phòng và phân loại chi phí quản lý kinh doanh chi tiết theo từng mảng dịch vụ logistics.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

    • Làm rõ bức tranh tài chính của Mekong Logistics giai đoạn 2019 – 2021: Doanh thu bán hàng và CCDV tăng từ mức tăng trưởng 14,10% (năm 2020) lên 168,80% (năm 2021), với tốc độ phát triển bình quân đạt 175,13%. Lợi nhuận sau thuế duy trì tốc độ phát triển bình quân 133,57%.
    • Chỉ ra nguyên nhân làm chậm tốc độ tăng lợi nhuận gộp (bình quân chỉ đạt 102,55%): do giá vốn hàng bán tăng bình quân 186,64%, bắt nguồn từ việc công ty chưa đủ diện tích kho bãi sở hữu nên phải thuê lại mặt bằng bên ngoài để cung ứng dịch vụ.
    • Phân tích chi tiết thực trạng cơ cấu lao động (7 nhân sự) và cơ cấu TSCĐ (nhà cửa, vật kiến trúc kho bãi chiếm tới 90,32% nguyên giá).
  • Giải pháp và đóng góp của khóa luận:

    • Cung cấp giải pháp gắn liền với đặc thù doanh nghiệp logistics: kiểm soát giá vốn thuê kho ngoài, quản lý định mức tiêu hao nhiên liệu phương tiện nâng hạ/vận tải, và cân đối dòng tiền nhằm giảm chi phí tài chính phát sinh từ các khoản nợ vay.
    • Hệ thống hóa quy trình chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình công ty dịch vụ kho vận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Theo tự nhận định của tác giả trong văn bản, do hạn chế về kinh nghiệm thực tế và nguồn lực thời gian, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2021 và số liệu nghiệp vụ hạch toán chuyên sâu trong quý 4 năm 2021 tại một doanh nghiệp kho vận cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
    • Đề tài chưa mở rộng khảo sát các mô hình kế toán quản trị chi phí chi tiết theo từng hợp đồng logistics riêng lẻ hoặc so sánh đa doanh nghiệp trong cùng phân ngành kho vận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá hiệu quả sau khi công ty chuyển đổi hoàn toàn mô hình hoạt động sang logistics.
    • Đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và định giá dịch vụ cho thuê kho bãi, bốc xếp và vận tải đa phương thức.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị Logistics tại các trường đại học, cao đẳng; học viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị:
    • Bảng biểu và phương pháp tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng liên hoàn, tăng trưởng bình quân đối với doanh thu, giá vốn và chi phí.
    • Quy trình hạch toán kế toán tổng hợp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kho bãi và khai báo hải quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kho Vận MeKong áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

2. Vì sao tốc độ tăng giá vốn hàng bán (186,64%) lại cao hơn tốc độ tăng doanh thu (175,13%) tại công ty giai đoạn 2019 – 2021?
Do doanh thu của công ty tăng nhanh chủ yếu từ dịch vụ cho thuê kho bãi, nhưng hệ thống kho bãi thuộc sở hữu hiện tại chưa đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, buộc công ty phải thuê lại mặt bằng kho từ các đơn vị bên ngoài với chi phí cao để cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

3. Cơ cấu tài sản cố định của Công ty TNHH Kho Vận MeKong có đặc điểm gì nổi bật tính đến hết năm 2021?
Tính đến 31/12/2021, nhà cửa và vật kiến trúc (hệ thống nhà kho) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 90,32% nguyên giá TSCĐ (tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 59,18%). Phương tiện vận tải chiếm 9,68% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 64,76%). Tỷ lệ giá trị còn lại chung của toàn bộ TSCĐ đạt 59,72%.

4. Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty năm 2021 được bố trí ra sao?
Tổng số nhân sự công ty là 7 người, trong đó 71,43% có trình độ đại học (5 người) và 28,57% có trình độ cao đẳng (2 người). Bộ phận kế toán gồm 2 nhân sự (chiếm 28,57% tổng lao động), thực hiện toàn bộ công tác hạch toán, theo dõi công nợ, quản lý dòng tiền và lập báo cáo tài chính.

5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty được hạch toán vào tài khoản nào theo quy định hiện hành?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty sử dụng tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán và phân tích biến động tài chính giai đoạn 2019 – 2021 tại Công ty TNHH Kho Vận MeKong. Các phát hiện về sự gia tăng chi phí thuê kho ngoài và chi phí tài chính là cơ sở thực tế cho các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và kế toán tại đơn vị.