Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu doanh thu, thu nhập và chi phí giữ vai trò quyết định trực tiếp tới việc xác định kết quả kinh doanh cũng như mức lợi nhuận thực tế đạt được. Do đó, việc thiết lập và vận hành hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thiết yếu đối với công tác quản trị nội bộ lẫn các đối tượng bên ngoài:

  • Đối với nhà đầu tư: Cung cấp cơ sở dữ liệu tài chính phục vụ thẩm định hiệu quả vận hành và đưa ra quyết định giải ngân vốn.
  • Đối với các định chế tài chính trung gian: Là căn cứ đánh giá khả năng thanh toán và mức độ rủi ro tín dụng để phê duyệt hạn mức cho vay an toàn.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp số liệu tổng hợp phục vụ điều tiết kinh tế vĩ mô và là căn cứ xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với giai đoạn nền kinh tế Việt Nam chịu tác động từ đợt bùng phát dịch Covid-19 lần thứ tư. Trong khi nhiều lĩnh vực kinh doanh đình trệ hoặc tạm ngừng hoạt động do giãn cách xã hội, thị trường chứng khoán năm 2021 lại ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc với làn sóng tham gia mạnh mẽ của các nhà đầu tư cá nhân mới. Dòng vốn nhàn rỗi đổ vào thị trường giúp các công ty chứng khoán gia tăng đột biến doanh thu môi giới và nghiệp vụ tài chính. Tuy nhiên, bước sang giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19, thị trường đối mặt với các nhịp điều chỉnh sâu và dòng vốn có xu hướng tái phân bổ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường. Áp lực cạnh tranh thị phần đòi hỏi các công ty chứng khoán, tiêu biểu như Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS, phải tối ưu hóa công tác quản lý doanh thu, kiểm soát chi phí hoạt động và chi phí lãi vay nhằm duy trì hiệu quả kinh doanh bền vững.

Khóa luận xác định ba nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cách thức xác định, ghi nhận và hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
  2. Mô tả và làm rõ quy trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán của công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS (Trụ sở chính: Khu văn phòng số 65 Cảm Hội, phường Đống Mác, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tài chính năm 2021, tập trung trọng tâm vào quý 4 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp được quy định tại các văn bản pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Khung lý thuyết quy định các khái niệm, nguyên tắc phân loại và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Khung cơ sở xác định bản chất của chi phí như sự suy giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các dòng tiền chi ra, giảm trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ phải trả làm suy giảm vốn chủ sở hữu.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định hệ thống tài khoản kế toán, mẫu chứng từ, sổ kế toán và phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
  • Hệ thống văn bản luật chuyên ngành: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp cả hai nhóm phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các quy định tại chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 14), Thông tư 200/2014/TT-BTC, các văn bản quy phạm pháp luật chứng khoán, cùng hệ thống tài liệu tham khảo học thuật chuyên ngành kế toán - tài chính.
    • Phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu thực tế thông qua tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và chuyên viên các phòng ban nghiệp vụ tại VPS nhằm làm rõ quy trình lưu chuyển chứng từ, nguyên tắc hạch toán và phương thức tổ chức dữ liệu.
  • Phương pháp định lượng:
    • Khảo sát, thu thập số liệu: Trích lục dữ liệu số sách kế toán, chứng từ phát sinh và Báo cáo tài chính quý 4 năm 2021 của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
    • Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích chỉ tiêu: Phân tích tương đối và tuyệt đối biến động các chỉ tiêu doanh thu hoạt động, doanh thu tài chính, chi phí tài chính và lợi nhuận sau thuế năm 2021 so với năm 2020.
    • Phương pháp kế toán chứng từ và sổ kế toán máy: Trình bày trình tự ghi sổ, đối chiếu giữa dữ liệu từ phần mềm giao dịch chuyên dụng (Portal), phần mềm kế toán quản trị (BRAVO) với sổ Nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập: Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu dịch vụ (4 điều kiện) theo VAS 14. Phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán trên các tài khoản kế toán: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 6 tài khoản cấp 2), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - 3 tài khoản cấp 2 gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác). Toàn bộ các tài khoản doanh thu và thu nhập không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển về Tài khoản 911 vào cuối kỳ kế toán.
  • Nguyên tắc phân loại và ghi nhận chi phí: Dựa trên VAS 01 và Thông tư 200, chi phí được phân định rõ theo từng chức năng hoạt động:
    • Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632): Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư xuất bán trong kỳ.
    • Chi phí bán hàng (Tài khoản 641 - gồm 7 tài khoản cấp 2) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642 - gồm 8 tài khoản cấp 2): Tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định, thuế phí, dự phòng và dịch vụ mua ngoài. Tác giả lưu ý các khoản chi phí không đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) vẫn phải hạch toán kế toán đầy đủ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ và thực hiện điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế TNDN.
    • Chi phí tài chính (Tài khoản 635): Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ chuyển nhượng vốn, lỗ tỷ giá và dự phòng đầu tư tài chính.
    • Chi phí khác (Tài khoản 811) và Chi phí thuế TNDN (Tài khoản 821, bao gồm 8211 - Thuế TNDN hiện hành và 8212 - Thuế TNDN hoãn lại).
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh được tổng hợp tại Tài khoản 911 thông qua ba cấu phần: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, thực trạng tài chính và quy trình hạch toán nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS:

  • Thông tin pháp lý và cơ cấu hoạt động của VPS:
    • Thành lập ngày 08/12/2015 theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 120/GP-UBCK (chuyển đổi từ Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng).
    • Ngày 21/02/2019, công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS theo Giấy phép điều chỉnh số 11/GPĐC-UBCK.
    • Ngày 21/12/2021, công ty thực hiện tăng vốn chủ sở hữu theo Giấy phép điều chỉnh số 119/GPĐC-UBCK, đạt quy mô vốn điều lệ 5.057 tỷ đồng.
    • Các mảng nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán và lưu ký chứng khoán.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng phụ trách, phân chia các chức danh kế toán phần hành như chuyên viên kế toán giao dịch, kế toán tổng hợp.
  • Biến động các chỉ tiêu tài chính năm 2021 so với năm 2020:
Chỉ tiêu tài chính Tỷ lệ tăng trưởng năm 2021 so với 2020 Ghi chú biến động thực tế
Lợi nhuận sau thuế +59,00% Tăng gần 300 tỷ đồng, chủ yếu từ kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động +82,00% Giá trị tuyệt đối tăng hơn 400 tỷ đồng
Doanh thu hoạt động +148,61% Động lực chính đến từ doanh thu môi giới nhờ số lượng tài khoản mở mới tăng vọt
Doanh thu tài chính +248,00% Mức tăng trưởng đột biến từ các khoản lãi tiền gửi và lãi đầu tư
Chi phí tài chính +177,12% Gia tăng mạnh, chiếm tỷ trọng lớn nhất là chi phí lãi vay phục vụ kinh doanh vốn
  • Thực tế luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán máy:
    • Quy trình ứng dụng công nghệ: Sử dụng giao diện phần mềm BRAVO kết hợp hệ thống trích xuất dữ liệu giao dịch Portal và phần mềm giao dịch chứng khoán để đồng bộ danh mục tài sản tài chính.
    • Nghiệp vụ doanh thu: Trích xuất xử lý thực tế qua Phiếu xuất kho tài sản tài chính (số XK228100), Phiếu thu tiền (số 3069), phản ánh trên sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết Tài khoản 5111, 5115, 5117.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Hạch toán dựa trên Bảng sao kê tài khoản ngân hàng, Phiếu thu (số 3482), hạch toán vào sổ chi tiết Tài khoản 5152, 5153 và 71102.
    • Nghiệp vụ chi phí và giá vốn: Ghi nhận qua Phiếu xuất kho bán tài sản tài chính (số XK228591) vào Tài khoản 6321, hạch toán lỗ hoạt động tự doanh/giao dịch vào Tài khoản 633, 6331, chi phí lãi vay qua sao kê ngân hàng vào Tài khoản 635, chi phí vật tư quản lý qua Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ vào Tài khoản 642, 64201, và chi phí khác vào Tài khoản 811.
    • Xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN: Hạch toán chi phí thuế hiện hành trên Tài khoản 8211 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 4 năm 2021 qua việc kết chuyển doanh thu, chi phí sang Tài khoản 911.
  • Đánh giá công tác kế toán tại đơn vị:
    • Kết quả đạt được: Hệ thống chứng từ tuân thủ chế độ kế toán; tổ chức dữ liệu kế toán máy trên phần mềm BRAVO giúp tự động hóa việc kết xuất sổ sách từ giao dịch môi giới và lưu ký; bộ máy kế toán chuyên môn hóa theo chức năng.
    • Hạn chế: Tốc độ xử lý dữ liệu giữa hệ thống giao dịch nghiệp vụ Portal và phần mềm BRAVO đôi khi chưa đồng bộ tức thời; phân loại chi phí quản lý và chi phí kinh doanh còn mang tính kế toán tài chính phục vụ báo cáo tuân thủ, chưa cung cấp thông tin quản trị chuyên sâu theo từng phòng giao dịch hay sản phẩm chứng khoán.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS

Trên cơ sở định hướng phát triển và yêu cầu quản lý, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và kỹ thuật kế toán tài chính:
    • Nâng cấp và chuẩn hóa quy trình kết nối tự động giữa hệ thống dữ liệu giao dịch Portal với phần mềm kế toán BRAVO, hạn chế tối đa các khâu điều chỉnh dữ liệu thủ công nhằm tránh sai sót trong ngày chốt phiên giao dịch.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ đối với các giao dịch xuất bán tài sản tài chính, phiếu thu, phiếu chi và bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng.
  • Giải pháp dưới góc độ kế toán quản trị:
    • Phân loại và phân bổ chi phí chi tiết theo từng trung tâm trách nhiệm, từng chi nhánh (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh) và từng mảng hoạt động (môi giới bán lẻ, tự doanh, bảo lãnh, tư vấn).
    • Ứng dụng hệ thống dự toán ngân sách và định mức chi phí tài chính (đặc biệt là chi phí lãi tiền vay) để kiểm soát biến động biên lợi nhuận trong điều kiện thị trường chứng khoán biến động mạnh.
  • Kiến nghị với các cơ quan quản lý:
    • Với cơ quan Nhà nước và Bộ Tài chính: Rà soát, ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về chế độ kế toán đặc thù áp dụng riêng cho các công ty chứng khoán nhằm xử lý triệt để vướng mắc khi hạch toán các công cụ tài chính phái sinh, chứng quyền có bảo đảm và đánh giá lại giá trị hợp lý danh mục tài sản tài chính.
    • Với Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA): Tăng cường tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, cập nhật thông lệ quốc tế về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 9) cho đội ngũ kế toán trong lĩnh vực chứng khoán.
    • Với Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS: Chú trọng đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin kế toán, mở rộng quy mô phòng kế toán quản trị nhằm đáp ứng quy mô giao dịch ngày càng tăng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu tài chính thực tế năm 2021 của VPS: Khóa luận ghi nhận bức tranh kinh doanh tăng trưởng vượt bậc của công ty với lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng gần 300 tỷ đồng (+59% so với năm 2020), kết quả hoạt động tăng hơn 400 tỷ đồng (+82%), doanh thu hoạt động tăng 148,61% nhờ sự bùng nổ của doanh thu môi giới chứng khoán, và doanh thu tài chính tăng 248%. Đồng thời, nghiên cứu phản ánh mức gia tăng của chi phí tài chính (+177,12%), trong đó chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng chi phối do nhu cầu vốn cho vay ký quỹ (margin).
  • Phản ánh chi tiết thực tế hạch toán kế toán ngành chứng khoán: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình kế toán tại VPS bằng việc đối chiếu trực tiếp các chứng từ thực tế (Phiếu xuất kho tài sản tài chính XK228100, XK228591, Phiếu thu 3069, 3482) với các tài khoản chuyên dụng (TK 5111, 5115, 5117, 5152, 5153, 6321, 633, 635, 642, 71102, 811, 8211, 911) và chu trình ghi sổ kế toán máy qua phần mềm BRAVO và cổng Portal.
  • Đề xuất giải pháp hai chiều (kế toán tài chính và kế toán quản trị): Khóa luận không chỉ dừng lại ở các thủ tục kế toán tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC mà còn xây dựng phương hướng triển khai kế toán quản trị chi phí, dự toán tài chính và phân tích doanh thu theo từng mảng nghiệp vụ đặc thù chứng khoán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác chuyên sâu số liệu báo cáo và chứng từ phát sinh trong năm 2021, trọng tâm là quý 4 năm 2021. Khóa luận chưa thể hiện được sự biến động đầy đủ qua chu kỳ thị trường nhiều năm (giai đoạn thị trường suy giảm thanh khoản năm 2022).
  • Hạn chế về tính chất đơn lẻ của đơn vị khảo sát: Đề tài tiến hành nghiên cứu trường hợp (case study) tại một pháp nhân duy nhất là Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS. Do đó, các phát hiện và đề xuất phản ánh mô hình vận hành và hệ thống phần mềm riêng biệt của VPS (BRAVO, Portal), chưa có sự so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán tại các công ty chứng khoán khác trên thị trường.
  • Hạn chế trong quá trình thu thập thông tin: Do tác động của dịch bệnh Covid-19 trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, việc tiếp cận, quan sát trực tiếp một số hồ sơ chứng từ nghiệp vụ phức tạp và thực hiện phỏng vấn chuyên sâu bị giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc vận dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 9 - Công cụ tài chính) trong việc ghi nhận và đánh giá tổn thất tài sản tài chính tại các công ty chứng khoán Việt Nam; đồng thời phân tích số liệu chu kỳ nhiều năm nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí thích ứng với biến động thị trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí tại các định chế tài chính trung gian phi ngân hàng. Phần mô tả cách thức chuyển đổi dữ liệu từ phần mềm giao dịch nghiệp vụ sang phần mềm kế toán máy là tài liệu thực hành có giá trị trực quan.
  • Đối với người làm công tác kế toán tại công ty chứng khoán: Nghiên cứu cung cấp bức tranh cụ thể về hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán chi tiết cấp 2, cấp 3 cũng như các bước hạch toán giá vốn tự doanh, chi phí hoạt động và chi phí lãi vay phát sinh thực tế trong doanh nghiệp chứng khoán.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với hệ thống bảng biểu trích xuất trực tiếp từ sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 632, 635, 642, 911), kết hợp với quy trình xử lý dữ liệu giữa phần mềm BRAVO và Portal.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh thu hoạt động của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS trong năm 2021 lại tăng trưởng tới 148,61%?

Dữ kiện trong khóa luận nêu rõ: Năm 2021 là giai đoạn thị trường chứng khoán tăng trưởng bùng nổ, thu hút dòng vốn ồ ạt từ các nhà đầu tư cá nhân mới. Số lượng tài khoản mở mới tại VPS gia tăng liên tục qua các tháng, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ về khối lượng giao dịch và trực tiếp thúc đẩy doanh thu từ hoạt động môi giới chứng khoán – mảng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu hoạt động của công ty.

2. Chi phí tài chính năm 2021 của VPS tăng 177,12% bắt nguồn từ nguyên nhân chủ yếu nào?

Theo phân tích chỉ tiêu tài chính năm 2021 tại Biểu 2.2, khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất và có mức tăng mạnh nhất trong chi phí tài chính của VPS là chi phí lãi tiền vay. Sự gia tăng này xuất phát từ việc công ty phải huy động thêm nguồn vốn vay lớn từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vay ký quỹ (margin) tăng vọt của khách hàng trong bối cảnh thanh khoản thị trường mở rộng.

3. Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS sử dụng phần mềm kế toán nào và dữ liệu nghiệp vụ được xử lý ra sao?

VPS sử dụng phần mềm kế toán BRAVO. Để hạch toán doanh thu và chi phí nghiệp vụ chứng khoán, dữ liệu được kết xuất từ phần mềm giao dịch chứng khoán và hệ thống Portal nghiệp vụ, sau đó đồng bộ danh mục chứng khoán và dữ liệu giao dịch sang phần mềm BRAVO để phục vụ ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết theo hình thức kế toán máy.

4. Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS tính đến cuối năm 2021 là bao nhiêu và căn cứ theo văn bản pháp lý nào?

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, vốn điều lệ của VPS đạt mức 5.057 tỷ đồng (tương đương 5.057.000.000.000 VNĐ), được điều chỉnh tăng vốn theo Giấy phép điều chỉnh số 119/GPĐC-UBCK do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành ngày 21 tháng 12 năm 2021.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, tác giả phản ánh sát thực tế công tác luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách kế toán máy tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS trong năm 2021 – năm có sự đột biến về quy mô giao dịch và doanh thu môi giới. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực trạng vận hành hệ thống phần mềm BRAVO và định hướng tăng cường kế toán quản trị cho đơn vị. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán cũng như các chuyên viên làm việc trong lĩnh vực kế toán công ty chứng khoán.