lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chƣơng I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả doanh thu trong doanh nghiệp. Chƣơng II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cƣờng. Chƣơng III: Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cƣờng. Em xin chân thành cảm ơn phòng kế toán, các phòng ban chức năng của công ty TNHH MTV May Mạnh Cường và Th.s Trần Thị Thanh Thảo đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận này.
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Đoàn Thị Phương SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 1 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh CHƢƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. , chi phí Doanh thu bán hàng: được xác nhận theo giá trị hợp lí của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được, ghi nhận khi hàng được chuyển giao quyền sở hữu cho khách hàng, phát hành hoá đơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán. Các loại doanh thu : Doanh thu bán hàng : Là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm các phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có). Doanh thu tiêu thụ nội bộ : Là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
Doanh thu hoạt động tài chính : Bao gồm những khoản thu từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại như : tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỉ giá hối đoái, thu nhập về các khoản đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập về hoạt động đầu tư khác vào công ty liên kết, công ty con, đầu tư khác và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm : Tiền lãi : lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ ;… Cở tức lợi nhuận được chia ; Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn ; Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lí các khoản vốn góp liên doanh. Dầu tư vào công ty liên kết, đầu vào công tư con, đầu tư vốn khác ; Lãi tỷ giá hối đoái ; SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 2 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ ; Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn ; Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác ; Thu nhập khác : Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít khả năng thực hiện hoặc là những khoản không mang tính chất thường xuyên. Thu về nhượng bán, thanh lí TSCĐ ; Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng ; Thu tiền bảo hiểm được bồi thường ; Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ ; Các khoản thuế được Ngân Sách Nhà Nước hoãn lại ; Các khoản tiền thưởng của khách hàng ; Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp ; Chi phí bao gồm : Giá vốn hàng bán Là chi phí phản ánh giá vốn khi bán hàng,được ghi nhận khi khách hàng đồng ý mua hàng,và hàng đã xuất kho.
Chi phí từ hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái… Chi phí bán hàng Chí phí bán hàng là những chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm. Chi phí bán hàng phát sinh bao gồm : Chi phí nhân viên bán hàng : phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,…bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,… Chi phí vật liệu, bao bì : phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữu gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, chi phí vật liệu đóng gói SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 3 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, vận chuyển sản phẩm,…dùng cho bộ phận bán hàng. Chi phí dụng cụ, đồ dùng : phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương diện tính toán, phương diện làm việc,… Chi phí khấu hao tài sản cố định : phản ánh chi phí khấu hao ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng,… Chi phí bảo hành : phản ánh khoản chi phí dùng để bảo hành sản phẩm, hàng hóa. Chi phí dịch vụ mua ngoài : dùng để phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi,… Chi phí bằng tiền khác : phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng,… Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quẩn lí kinh doanh, quản lí hành chính và quản lí điều hành chung của toàn doanh nghiệp.
Chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm : - Chi phí nhân viên quản lí : phản ánh các khoản phải trả cho các cán bộ nhân viên quản lí doanh nghiệp như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban Giám đốc, nhan viên quản lí ở các phòng, ban của doanh nghiệp. - Chi phí vật liệu quản lí : phản ánh chi phí vật liệu xuất dungfcho công tác quản lí doanh nghiệp như văn phòng phẩm,…vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ. - Chi phí đồ dùng văn phòng : phản ánh chi phí dụng cụ, dồ dùng văn phòng cho công tác quản lí. - Chi phí khấu hao TSCĐ : phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,… - Thuế, phí và lệ phí : phản ánh ch phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn bài, tiền thuê đất,…và các khoản phí và lệ phí khác.
SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 4 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - Chi phí dự phòng : phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài : phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lí doanh nghiệp, các khản chi mua tài liệu kĩ thuật, bằng sáng chế,… - Chi phí bằng tiền khác : phản ánh các chi phí thuộc quản lí chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,… Chi phí khác Chi phí khác là các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót năm trước. Nội dung chi phí khác bao gồm : Chi phí thanh lí, nhượng bán TSCĐ và giá trị cò lại của TSCĐ thanh lí, nhượng bán TSCĐ (nếu có). Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. Bị phạt thuế, truy nộp thuế. Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán. Các khoản chi phí khác.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Là chi phí được xác định khi doanh nghiệp làm ăn có lãi( khi lợi nhuận trước thuế dương). Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kì bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x thuế suất thuế TNDN , SV:Đoàn Thị Phương-QT1402K 5 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh c) Công thức : Cách xác định kết quả kinh doanh Chi phí bán hàng, chi Doanh thu Kết quả kinh Giá vốn phí quản lý doanh = bán hàng - - doanh hàng bán nghiệp phân bổ cho thuần số hàng bán Trong đó : Doanh thu Tổng doanh thu Các khoản giảm trừ = - bán hàng thuần bán hàng doanh thu - Kết quả hoạt động tài chính: Kết quả hoạt Doanh thu hoạt động Chi phí tài = - động tài chính tài chính „chính -Kết quả hoạt động khác: Kết quả hoạt động = Thu nhập khác - khác Chi phí khác a) Ý nghĩa của việc kinh doanh bán hàng.
Kinh doanh bán hàng hóa là yếu tố khách quan,nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường và nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và doanh nghiệp nói riêng.