CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Một số vấn đề lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Một số khái niệm chung về kế toán công nợ 1. Khái niệm về kế toán công nợ Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, cán bộ công nhân viên,… Các quan hệ thanh toán này là cơ sở phát sinh các khoản phải thu, khoản phải trả.
Kế toán khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ. Như vậy “Kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” (Nguyễn Tấn Bình, 2021) 1. Khái niệm về khoản phải thu Theo Ngô Thế Chi, Trương Quỳnh Thủy (2013): Các khoản phải thu trong doanh nghiệp xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ,. mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai.
Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tếm cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Khái niệm về các khoản phải trả Theo điều 28 chuẩn mực kế toán VAS 01 – Chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện và giao dịch đã qua khi mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ thanh toán, vay nợ, các cam kết bảo hành hàng hóa, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác” 1. Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ 1.
Khái niệm kế toán công nợ Kế toán công nợ là người đảm nhận các công việc kế toán công nợ tại doanh 4 nghiệp. Công nợ có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tài chính, dòng tiền, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Do đó, việc quản lý công nợ là một trong trong những nội dung cơ bản mà nhà quản trị quan tâm. Quản lý tốt công nợ là yêu cầu cần thiết, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên vị trí kế toán công nợ giữ một vai trò quan trọng và thường có trong bộ máy kế toán của mỗi doanh nghiệp.
Vai trò kế toán công nợ Kế toán công nợ là vị trí có vai trò vô cùng quan trọng đối với công tác kế toán của mỗi đơn vị. Hoạt động quản lý công nợ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển của công ty, giúp tránh việc rơi vào tình trạng bị chiếm dụng vốn. Việc tổ chức kế toán công nợ một cách hiệu quả có thể góp phần làm lành mạnh hóa tình hình tài chính của công ty, giúp hạn chế những khoản nợ xấu. Hầu hết các doanh nghiệp đều có những khoản nợ, sự chậm trễ giữa khoảng thời gian doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp so với khoảng thời gian mà doanh nghiệp phải thu về từ khách hàng là một vấn đề rất lớn.
Chính vì vậy, kế toán công nợ sẽ đóng vai trò rất lớn trong việc đảm bảo dòng tiền được luân chuyển một cách hiệu quả. Một số vai trò của kế toán công nợ phải kể đến như sau: - Tham gia đề xuất định hướng, tham mưu cho cấp trên bằng cách theo dõi, phân tích và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp hiện tại. - Cung cấp cơ sở để các nhà quản lý định hướng hướng đi cho doanh nghiệp. - Đảm bảo ghi chép lại đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin nghiệp vụ thanh toán phát sinh với từng đối tượng, khoản thanh toán.
Đồng thời kiểm tra và thanh toán đúng hạn, đảm bảo tránh tình trạng chiếm dụng vốn. - Kiểm tra định kỳ hoặc cuối kỳ với những trường hợp khách hàng nợ có những hoạt động mua bán thường xuyên hoặc khách hàng có số dư nợ lớn. - Kế toán công nợ hoạt động hiệu quả sẽ góp phần lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp, hạn chế tối đa những khoản nợ xấu. Nhiệm vụ kế toán công nợ - Theo dõi, ghi chép, phân tích và đánh giá tình hình doanh nghiệp.
Từ đó đề xuất những định hướng và tham mưu cho cấp quản lý. - Tính toán, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin nghiệp vụ thanh toán 5 phát sinh đối với từng đối tượng, từng khoản thanh toán. Kiểm tra và tiến hành thanh toán đúng hạn, tránh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau. - Kế toán phải kiểm tra định kỳ hoặc cuối kỳ đối với trường hợp khách nợ có mối quan hệ mua bán thường xuyên, hoặc là khách có dư nợ lớn.
Kiểm tra, rà soát những khoản nợ phát sinh, đã thanh toán và còn nợ lại. - Tổ chức kiểm tra, giám sát, kiểm soát chặt chẽ việc chấp hành các quy định của pháp luật; các quy định, quy chế của doanh nghiệp về tài chính, bán hàng, hạn mức tín dụng, chủ động các biện pháp nhắc nợ, thu nợ. - Theo dõi, giám sát chế độ thanh toán công nợ, tình hình kỷ luật thanh toán. Nội dung công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.
Kế toán khoản phải thu khách hàng Khái niệm Các khoản phải thu là khoản nợ của các cá nhân, tổ chức đơn vị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư và các khoản dịch vụ chưa thanh toán cho doanh nghiệp (Ngô Thế Chi (2008), “Kế toán tài chính’’, NXB Tài chính, Hà Nội). Chứng từ sử dụng Tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh việc theo dõi, hạch toán ghi nhận các khoản phải thu khách hàng sử dụng chứng từ sau: - Phiếu thu, phiếu chi - Hợp đồng kinh tế - Phiếu xuất kho - Giấy báo nợ, giấy báo có - Hóa đơn GTGT - Biên bản xóa nợ Tài khoản sử dụng Để hạch toán các khoản phải thu khách hàng kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu của khách hàng”. Tài khoản này được dùng để phản ánh số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu hoặc số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp. 6 TK 131 “Phải thu của khách hàng” Bên Nợ Bên Có - Số tiền phải thu của khách hàng khi phát - Số tiền khách hàng đã trả nợ.
sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính. - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. khách hàng. - Đánh giá lại các khoản thu của khách - Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải thu khách hàng tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đồng tiền ghi sổ kế toán) - Doanh thu của số hàng đã bị người mua trả lại ( có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT) - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết thương mại cho người mua Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu khách hàng Trong trường hợp đặc biệt, tài khoàn 131 có số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.
Nguyên tắc hạch toán Theo điều 17, thông tư 133/2016/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán của tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” như sau: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối 7 lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay. Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán.
Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính. Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường. Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, BĐSĐT đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.1: Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng 9 1. Khoản phải trả cho người bán Khái niệm Phải trả cho người bán dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh kế đã ký kết. Phải trả cho người bán là khoản nợ phát sinh thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến việc mua vật tư, hàng hóa, dich vụ nhưng chưa thanh toán tiền cho người cung cấp.